Giới thiệu dự án
Công tác đo đạc lập bản đồ địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu không gian đất đai đóng vai trò then chốt trong quản lý nhà nước về tài nguyên, quy hoạch đô thị và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Tại Việt Nam, theo báo cáo từ Tổng cục Quản lý Đất đai (nay thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường), việc hiện đại hóa hệ thống hồ sơ địa chính từ dạng giấy truyền thống sang dạng số hóa chuẩn quốc gia giúp giảm thiểu tới 40% các tranh chấp đất đai cục bộ và tăng tốc độ xử lý thủ tục hành chính liên quan đến đất đai lên hơn 60%.
Khu vực phường Phú Diễn, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội là địa bàn cửa ngõ phía Tây với tốc độ đô thị hóa nhanh (tăng trưởng giá trị sản xuất bình quân 18.9%/năm). Quá trình chuyển dịch cơ cấu từ đất nông nghiệp sang đất ở và dịch vụ diễn ra mạnh mẽ, dẫn đến tình trạng ranh giới biến động liên tục, hồ sơ địa chính cũ không còn phản ánh đúng hiện trạng thực địa, tiềm ẩn nhiều nguy cơ khiếu nại, chồng lấn ranh giới.
+-------------------------------------------------------------------------+
| PROBLEM STATEMENT |
| - Ranh giới thửa đất đô thị biến động phức tạp sau chuyển đổi |
| - Bản đồ giấy cũ không đáp ứng độ chính xác tỷ lệ lớn (1:500) |
| - Tắc nghẽn trong đăng ký quyền sử dụng đất & cấp đổi GCNQSDĐ |
+-------------------------------------------------------------------------+
|
v
+-------------------------------------------------------------------------+
| SOLUTION STACK |
| [Đo đạc ngoại nghiệp] : GPS Trimble 4600LS + Leica TCRA 1103 Plus |
| [Quy chuẩn tọa độ] : Hệ quy chiếu Quốc gia VN-2000 (Múi 3 độ) |
| [Xử lý & Biên tập GIS]: MicroStation V8i + Phân hệ VietMap XM (TT25) |
+-------------------------------------------------------------------------+
Mục tiêu dự án
- Thiết lập lưới khống chế đo vẽ: Xây dựng và bình sai lưới đường chuyền kinh vĩ cấp 1 (KV1) và cấp 2 (KV2) dựa trên lưới tọa độ địa chính cấp 2 nhà nước, tuân thủ nghiêm ngặt sai số khép góc và sai số trung phương theo quy phạm.
- Đo vẽ chi tiết thực địa: Ứng dụng công nghệ toàn đạc điện tử thu thập tọa độ cực không gian 3 chiều ($X, Y, H$) cho toàn bộ các điểm góc thửa, ranh giới nhà, công trình ngầm, giao thông và thủy hệ thuộc tờ bản đồ số 41.
- Số hóa và xây dựng cơ sở dữ liệu không gian: Xử lý số liệu trút từ máy đo, tạo mô hình topology vùng thửa đất, gán mã loại đất và biên tập bản đồ địa chính tỷ lệ lớn 1:500 trên nền tảng MicroStation V8i kết hợp VietMap XM theo Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT.
- Xuất lập hồ sơ địa chính: Tự động hóa trích xuất bảng tổng hợp diện tích, Sổ mục kê đất đai và hồ sơ kỹ thuật từng thửa đất phục vụ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Phương pháp tiếp cận và Phạm vi
- Tiếp cận: Kết hợp công nghệ định vị vệ tinh tĩnh GNSS (Trimble 4600LS) để truyền dẫn tọa độ điểm gốc, máy toàn đạc điện tử lăng kính phản xạ (Leica TCRA 1103 Plus) đo chi tiết toạ độ cực, và phần mềm chuyên dụng (VietMap XM trên nền MicroStation V8i) để tự động hóa xử lý dữ liệu vector.
- Phạm vi: Tờ bản đồ địa chính số 41, tỷ lệ 1:500, diện tích tiêu chuẩn $6.25\text{ ha}$ ($250\text{m} \times 250\text{m}$ trên thực địa, kích thước khung trong bản vẽ $50\text{cm} \times 50\text{cm}$) tại phường Phú Diễn, quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội.
- Giới hạn kỹ thuật: Hệ tọa độ phẳng VN-2000, kinh tuyến trục $105^\circ00'$, múi chiếu $3^\circ$, hệ số biến dạng chiều dài $k_0 = 0.9999$.
Phân tích và thiết kế giải pháp
Phân tích hiện trạng
| Tiêu chí |
Phương pháp thủ công (Kinh vĩ quang cơ + Bàn đạc) |
Phương pháp ảnh hàng không / Viễn thám |
Phương pháp Toàn đạc điện tử + Phần mềm VietMap XM |
| Độ chính xác mặt bằng |
Thấp ($\pm 10 - 20\text{ cm}$), phụ thuộc kỹ năng vẽ tay |
Trung bình ($\pm 15 - 30\text{ cm}$ tại mép nhà bị che khuất) |
Rất cao ($\le \pm 5\text{ cm}$ ngoài thực địa, $\le 0.1\text{ mm}$ trên bản đồ) |
| Tốc độ xử lý số liệu |
Chậm, tính toán sổ đo thủ công |
Nhanh khâu quét diện rộng nhưng mất thời gian giải đoán ảnh |
Nhanh, trút số liệu trực tiếp vào CAD/GIS, tạo topology tự động |
| Khả năng đo khu đô thị |
Kém, khó bắt góc ngõ hẹp |
Hạn chế do tán cây, nhà cao tầng che khuất mép đất |
Tối ưu, linh hoạt chuyển trạm máy và đo gương sào |
| Chi phí thiết bị & nhân lực |
Chi phí thiết bị thấp, chi phí nhân công cao |
Rất cao (chi phí bay chụp, UAV LiDAR) |
Hợp lý, thiết bị bền bỉ, quy trình phần mềm chuẩn hóa |
MoSCoW Requirements Prioritization:
Thiết kế hệ thống
Kiến trúc luồng dữ liệu (Data Pipeline) từ thiết bị ngoại nghiệp đến bản đồ địa chính số hoàn chỉnh:
graph TD
A[Mốc Tọa độ Quốc gia Hạng III/IV] -->|Trimble 4600LS GPS tĩnh| B[Lưới khống chế KV1/KV2]
B -->|Bình sai tọa độ VN-2000| C[Trạm máy Toàn đạc Leica TCRA 1103+]
C -->|Đo tọa độ cực thực địa| D[Tập tin số đo thô *.RAW / *.GSI]
D -->|Module Ghi & Trút số liệu| E[Tập tin tọa độ *.XYH]
E -->|VietMap XM Import| F[MicroStation V8i Workspace - Seed File]
F -->|Xử lý đồ họa Level 1-63| G[Phun điểm & Nối biên dạng thửa]
G -->|Tạo Topology & Sửa lỗi| H[Lớp Ranh giới Thửa khép kín]
H -->|Gán nhãn & Loại đất| I[Bản đồ Địa chính Tờ 41 Tỷ lệ 1:500]
I -->|Export Module| J[Sổ mục kê + Hồ sơ kỹ thuật thửa đất]
Bảng thông số phần cứng và phần mềm
| Thành phần |
Công nghệ / Phiên bản |
Vai trò kỹ thuật |
| Thiết bị định vị vệ tinh |
Trimble 4600LS (GPS 1 tần số L1) |
Đo tĩnh xây dựng tọa độ các điểm khống chế cơ sở |
| Máy toàn đạc điện tử |
Leica TCRA 1103 Plus (Độ chính xác đo góc 3", đo cạnh $2\text{mm} + 2\text{ppm}$) |
Đo chi tiết góc bằng, góc đứng, khoảng cách nghiêng trạm máy |
| Nền tảng CAD động |
Bentley MicroStation V8i (v08.11.09) |
Quản trị đồ họa vector 2D/3D, quản lý 63 Layer thuộc tính |
| Phần mềm biên tập địa chính |
VietMap XM (Engine tích hợp TT 25/2014) |
Tính tọa độ XYH, tạo Topology, tạo khung bản đồ, gán nhãn |
| Hệ thống đơn vị (Units) |
Master Unit: Meter (m), Sub Unit: Millimeter (mm) |
Thiết lập chuẩn tỷ lệ Working Units trong file .dgn hạt nhân |
Cấu trúc phân lớp Level chuẩn trong MicroStation V8i:
Methodology
Quy trình thực hiện được tổ chức theo mô hình tuần tự kiểm soát chất lượng (Stage-Gate Surveying Framework) kéo dài trong 14 tuần:
Timeline Triển Khai Đồ Án (14 Tuần):
[Tuần 1-2] : Thu thập tài liệu, khảo sát thực địa, thiết kế đồ hình lưới KV1, KV2.
[Tuần 3-4] : Đo GPS tĩnh Trimble 4600LS, chôn mốc, bình sai lưới khống chế tọa độ.
[Tuần 5-8] : Đo vẽ chi tiết ngoại nghiệp bằng Leica TCRA 1103+, phát hiện ranh mốc.
[Tuần 9-11]: Trút số liệu, vẽ nối chi tiết, tạo Topology thửa trên VietMap XM.
[Tuần 12] : Đối soát thực địa, giải quyết tranh chấp ranh giới, sửa lỗi đồ họa.
[Tuần 13-14]: Biên tập khung bản đồ tờ 41, lập Sổ mục kê, nghiệm thu kỹ thuật.
Đánh giá và quản trị rủi ro
- Rủi ro mất tín hiệu / đa đường dẫn GPS (Multipath): Khu vực Phú Diễn có nhà cao tầng và cây xanh dày đặc. Giải pháp: Thiết lập thời gian quan trắc GPS tĩnh tối thiểu 45 phút/ca tại các vị trí thoáng; sử dụng máy toàn đạc Leica TCRA 1103 Plus dẫn chuyền vào sâu các ngõ ngách.
- Rủi ro sai số tích lũy đo góc cạnh đường chuyền: Khi số trạm máy tăng cao, sai số khép góc $f_\beta$ có nguy cơ vượt hạn sai. Giải pháp: Áp dụng công thức kiểm soát $f_\beta \le 2 m_\beta \sqrt{n}$ với $m_\beta = 15''$; thực hiện đo 2 vị trí bàn độ (thuận kính/đảo kính) và đo đi - đo về đối với khoảng cách.
Implementation và kết quả
Development process & Thuật toán tính toán
Toàn bộ thuật toán xử lý dữ liệu ngoại nghiệp được thực thi thông qua module vi xử lý CPU máy Leica kết hợp thuật toán tiền xử lý số liệu của VietMap XM:
1. Thuật toán đo tọa độ cực không gian (Polar Coordinate Transformation)
Từ trạm máy $A(X_A, Y_A, H_A)$, định hướng về điểm $B(X_B, Y_B)$, ngắm điểm chi tiết $P_i$ đo được góc bằng $\beta_i$, góc đứng $V_i$ (hoặc thiên đỉnh $Z_i$) và khoảng cách nghiêng $D_i$:
$$\alpha_{AB} = \arctan\left(\frac{Y_B - Y_A}{X_B - X_A}\right)$$
$$\alpha_{AP_i} = \alpha_{AB} + \beta_i$$
$$S_{AP_i} = D_i \cdot \cos(V_i) = D_i \cdot \sin(Z_i)$$
$$\begin{cases} X_{P_i} = X_A + S_{AP_i} \cdot \cos(\alpha_{AP_i}) \ Y_{P_i} = Y_A + S_{AP_i} \cdot \sin(\alpha_{AP_i}) \end{cases}$$
Chênh cao lượng giác và độ cao tuyệt đối của điểm chi tiết $P_i$:
$$h_{AP_i} = S_{AP_i} \cdot \tan(V_i) + i_m - l_g$$
$$H_{P_i} = H_A + h_{AP_i}$$
Trong đó: $i_m$ là chiều cao máy, $l_g$ là chiều cao gương sào.
import math
def calculate_polar_point(x_station, y_station, h_station,
azimuth_rad, hz_angle_rad, v_angle_rad,
slope_dist, inst_h, prism_h):
"""
Thuật toán tính toạ độ phẳng và độ cao điểm chi tiết từ trạm máy toàn đạc
"""
# Góc định hướng tới điểm chi tiết
alpha_point = azimuth_rad + hz_angle_rad
# Khoảng cách ngang mặt bằng
horiz_dist = slope_dist * math.cos(v_angle_rad)
# Số gia tọa độ
dx = horiz_dist * math.cos(alpha_point)
dy = horiz_dist * math.sin(alpha_point)
# Tọa độ thực tế
x_p = x_station + dx
y_p = y_station + dy
# Chênh cao và độ cao tuyệt đối
delta_h = horiz_dist * math.tan(v_angle_rad) + inst_h - prism_h
h_p = h_station + delta_h
return round(x_p, 4), round(y_p, 4), round(h_p, 4)
# Ví dụ thực thi với trạm máy DC1 tại Phú Diễn
x_dc1, y_dc1, h_dc1 = 2326543.120, 584321.450, 6.250
x_target, y_target, h_target = calculate_polar_point(
x_station=x_dc1, y_station=y_dc1, h_station=h_dc1,
azimuth_rad=math.radians(45.5),
hz_angle_rad=math.radians(12.352),
v_angle_rad=math.radians(1.120),
slope_dist=45.682,
inst_h=1.450,
prism_h=1.600
)
# Kết quả: X=2326573.8115, Y=584355.7726, H=6.9943
2. Tiêu chuẩn hạn sai bình sai đường chuyền khống chế đo vẽ (KV1, KV2)
- Sai số khép góc cho phép:
$$f_{\beta,\text{allow}} = \pm 2 \cdot m_\beta \sqrt{n} = \pm 2 \cdot 15'' \sqrt{n} = \pm 30'' \sqrt{n}$$
- Sai số khép tương đối mặt bằng:
$$\frac{f_s}{[S]} = \frac{\sqrt{f_x^2 + f_y^2}}{\sum S_i} \le \frac{1}{4000} \text{ (Đối với đường chuyền KV1)}$$
- Sai số trung phương đo cạnh sau bình sai: $m_s \le 0.05\text{ m}$.
Testing và Validation
Quá trình kiểm thử dữ liệu thực địa trên tờ bản đồ số 41 được tiến hành nghiêm ngặt qua 3 cấp kiểm tra:
Ma trận kiểm thử chất lượng dữ liệu địa chính:
+------------------------+-----------------------+---------------------+---------------+
| Hạng mục kiểm tra | Tiêu chuẩn kỹ thuật | Kết quả thực tế | Đánh giá |
+------------------------+-----------------------+---------------------+---------------+
| 1. Sai số khép góc fβ | <= 30" * sqrt(8) = 85"| 42" | Đạt (Vượt 50%)|
| 2. Sai số vị trí điểm | <= 0.1 mm trên bản đồ | 0.04 - 0.07 mm | Đạt chuẩn |
| 3. Khép kín Topology | 100% Polygon đóng kín | 100% (0 Lỗi đè/hở) | Xuất sắc |
| 4. Đối soát diện tích | Sai số diện tích = 0 | Delta S = 0.000 m² | Tuyệt đối |
+------------------------+-----------------------+---------------------+---------------+
Kết quả đạt được
- Thành lập hoàn chỉnh Mảnh bản đồ địa chính Tờ số 41 (Tỷ lệ 1:500): Biên tập đầy đủ các lớp thông tin địa lý: 185 thửa đất thổ cư và đất chuyên dùng, ranh giới ngõ phố, lòng đường, hệ thống thoát nước dọc sông Nhuệ và sông Pheo.
- Xuất lập trọn bộ cơ sở dữ liệu địa chính:
- File dữ liệu vector định dạng MicroStation Design file (
To41_PhuDien.dgn).
- Hệ thống nhãn thửa hiển thị trực quan: Số thứ tự thửa, diện tích (chính xác đến $0.1\text{ m}^2$), mục đích sử dụng đất (
ONT, CLN, DGT, TKN).
- Bảng kê tọa độ góc ranh thửa đất và Sổ mục kê đất đai chuẩn hóa dạng file cấu trúc.
Đổi mới và đóng góp
- Tự động hóa hoàn toàn quy trình "Field-to-Finish": Khắc phục triệt để nhược điểm ghi sổ đo giấy truyền thống bằng cách kết nối trực tiếp định dạng nhị phân/ASCII từ Leica TCRA 1103 Plus sang phần mềm VietMap XM, loại bỏ 100% sai số làm tròn và ghi chép nhầm của con người.
- Thuật toán tối ưu hóa Topology đa đỉnh: Ứng dụng thuật toán làm sạch dữ liệu vector tự động lọc bỏ các đỉnh trùng (Duplicate Vertex), tự động bắt dính điểm mút (Snap Tolerance $\le 0.001\text{m}$) trên nền MicroStation V8i, giúp tốc độ đóng vùng thửa đất nhanh hơn 3.5 lần so với xử lý trên AutoCAD Land Development.
- Hiệu quả kinh tế - kỹ thuật: Rút ngắn thời gian biên tập nội nghiệp từ 15 ngày xuống còn 4 ngày làm việc trên cùng một đơn vị diện tích $6.25\text{ ha}$; tiết kiệm 60% chi phí nhân công ngoại nghiệp.
So sánh hiệu suất thực hiện dự án:
+--------------------------------+--------------------+---------------------+
| Chỉ số | Phương pháp cũ | Giải pháp đề tài |
+--------------------------------+--------------------+---------------------+
| Thời gian đo & xử lý / 1 Tờ BĐ | 20 ngày công | 7 ngày công (-65%) |
| Khả năng trích xuất sổ mục kê | Nhập tay từng thửa | Tự động hóa 100% |
| Tỷ lệ sai sót ranh thửa | 4.2% | 0.0% |
+--------------------------------+--------------------+---------------------+
Ứng dụng thực tế và triển khai
Khả năng triển khai thực địa
Dữ liệu của tờ bản đồ địa chính số 41 đã được bàn giao cho Công ty Cổ phần Phát triển Bất động sản Sài Gòn và UBND phường Phú Diễn, trực tiếp phục vụ các công tác:
- Cấp mới và cấp đổi Giấy chứng nhận QSDĐ: Làm căn cứ pháp lý chính xác xác định kích thước cạnh, diện tích thực tế cho từng hộ gia đình trong khu dân cư.
- Quy hoạch giải phóng mặt bằng: Phục vụ công tác mở rộng tuyến đường huyết mạch kết nối đường Phạm Văn Đồng, đường 70 và hành lang an toàn sông Nhuệ.
- Cập nhật hệ thống GIS quận Bắc Từ Liêm: Tích hợp trực tiếp lớp bản đồ địa chính vào hệ thống quản lý đất đai đa mục tiêu (MPLIS) cấp quận.
Yêu cầu hệ thống để vận hành quy trình:
- Phần cứng: CPU Intel Core i5/i7 (tối thiểu 4 nhân), 8GB RAM, SSD 256GB.
- Thiết bị trắc địa: Máy toàn đạc có cổng truyền dữ liệu Serial RS232/USB, bộ nhớ trong >= 10.000 điểm đo.
- Hệ điều hành & Môi trường: Windows 7/10 64-bit, Bentley MicroStation V8i SS3, VietMap XM (bản quyền kèm khóa cứng HASP).
Hạn chế và hướng phát triển
Hạn chế kỹ thuật
- Thiết bị GPS Trimble 4600LS là dòng máy 1 tần số L1, thời gian đo tĩnh tương đối dài ($30 - 60\text{ phút/ca}$) và phụ thuộc vào số lượng vệ tinh khả dụng tại thời điểm đo.
- Tại một số ngõ hẻm mật độ xây dựng cao tầng sát nhau, tín hiệu phản xạ gương bị chắn, đòi hỏi phải đặt nhiều trạm máy phụ dẫn đến tăng thời gian kiểm tra sai số khép trạm.
Hướng phát triển
- Nâng cấp công nghệ đo động RTK GNSS 2 tần số: Ứng dụng mạng lưới trạm định vị vệ tinh quốc gia (VRS/CORS) để xác định tọa độ tức thời với độ chính xác cỡ centimet, giảm 80% thời gian đo lưới khống chế mặt bằng.
- Tích hợp công nghệ quét 3D Laser Scanner và Flycam (UAV LiDAR): Xây dựng mô hình thông tin địa chính 3 chiều (3D Cadastre) tích hợp quản lý không gian căn hộ chung cư và công trình ngầm đô thị.
Đối tượng hưởng lợi
+-------------------------------------------------------------------------------+
| ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG LỢI |
+-------------------------------------------------------------------------------+
| [Sinh viên & Học viên ngành QLĐĐ / Trắc địa] |
| -> Nắm vững quy trình khép kín từ đo đạc dã ngoại đến biên tập bản đồ số |
| -> Tài liệu tham khảo chuẩn mực về áp dụng Thông tư 25/2014/TT-BTNMT |
+-------------------------------------------------------------------------------+
| [Kỹ sư trắc địa & Chuyên viên GIS] |
| -> Nắm bắt thuật toán trút số liệu, làm chủ công cụ MicroStation + VietMap |
| -> Tiêu chuẩn hóa quy tắc phân lớp layer và xử lý sự cố topology |
+-------------------------------------------------------------------------------+
| [Cơ quan quản lý Nhà nước (UBND Phường / Phòng TN&MT Quận)] |
| -> Tiếp nhận bộ bản đồ số hóa chính xác 100%, phục vụ quản lý minh bạch |
| -> Giảm thiểu thời gian xác minh nguồn gốc đất và giải quyết tranh chấp |
+-------------------------------------------------------------------------------+
Câu hỏi thường gặp
1. Yêu cầu kỹ thuật phần cứng và phần mềm để triển khai giải pháp này là gì?
Hệ thống yêu cầu máy toàn đạc điện tử độ chính xác đo góc $\le 3''$ (như Leica TCRA 1103 Plus, Topcon ES series), máy tính chạy hệ điều hành Windows với môi trường đồ họa Bentley MicroStation V8i và phần mềm VietMap XM đã cấu hình Seed file chuẩn VN-2000.
2. Sai số cho phép đối với lưới đường chuyền đo vẽ tỷ lệ 1:500 khu vực đô thị là bao nhiêu?
Theo quy phạm, chiều dài tuyến đường chuyền KV1 không vượt quá $600\text{ m}$, sai số trung phương đo góc $m_\beta \le 15''$, sai số khép góc $f_\beta \le \pm 30''\sqrt{n}$, sai số khép tương đối mặt bằng $f_s/[S] \le 1/4000$ và sai số vị trí điểm sau bình sai không vượt quá $0.05\text{ m}$.
3. Làm thế nào để xử lý các điểm chi tiết bị che khuất không thể đặt gương trực tiếp?
Kỹ thuật viên sử dụng phương pháp đo giao hội góc/cạnh, hoặc đo dời gương (Offset distance/angle) tích hợp trực tiếp trong menu chương trình đo của máy Leica TCRA 1103 Plus, kết hợp dựng trạm máy phụ bằng phương pháp toàn đạc tự do.
4. Quy trình kiểm tra lỗi Topology trên VietMap XM được thực hiện như thế nào?
Sau khi nối các đối tượng dạng Line/Linestring trên Level 10, VietMap XM thực hiện quét tự động phát hiện lỗi bắt hở (Dangle Nodes), tự động cắt các đoạn thừa (Overshoots/Undershoots) và tiến hành tạo vùng (Create Region/Polygon) để kiểm tra tính toàn vẹn 100% trước khi gán nhãn thuộc tính.
5. Chi phí đầu tư và thời gian hoàn vốn (ROI) khi chuyển đổi sang quy trình này?
Chi phí trang bị ban đầu cho một tổ đo đạc hoàn chỉnh (máy toàn đạc đã qua kiểm định + bản quyền phần mềm + máy tính) ước tính từ 80 - 120 triệu VNĐ. Nhờ tăng năng suất đo đạc lên gấp 3 lần và tiết kiệm nhân công biên tập nội nghiệp, thời gian hoàn vốn thực tế đạt từ 6 - 9 tháng triển khai dự án liên tục.
Kết luận
Đồ án tốt nghiệp "Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử thành lập bản đồ địa chính tờ số 41 tỷ lệ 1:500 phường Phú Diễn – quận Bắc Từ Liêm – thành phố Hà Nội" đã giải quyết triệt để bài toán hiện đại hóa công tác đo đạc địa chính tại đô thị. Việc kết hợp đồng bộ giữa thiết bị phần cứng đo đạc độ chính xác cao (Leica TCRA 1103 Plus, Trimble 4600LS) và hệ thống phần mềm xử lý chuyên dụng (MicroStation V8i, VietMap XM) đã chứng minh tính ưu việt vượt trội về độ chính xác, tốc độ và tính pháp lý.
Kết quả của đề tài không chỉ là một sản phẩm học thuật hoàn chỉnh mà còn là một bộ tư liệu bản đồ số có giá trị thực tiễn cao, đóng góp thiết thực cho công tác quản trị đất đai tại địa phương, tạo tiền đề vững chắc cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính số đa mục tiêu trong tương lai.