Tổng quan nghiên cứu

Cuộc Cách mạng Công nghiệp lần thứ tư và xu thế giáo dục thông minh đang đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc đổi mới phương thức quản lý trong các cơ sở giáo dục phổ thông. Tại địa bàn thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai, việc nâng cao chất lượng dạy học đòi hỏi người đứng đầu nhà trường phải chuyển dịch từ phương thức quản lý hành chính truyền thống sang ứng dụng công nghệ thông tin trong mọi khâu chỉ đạo chuyên môn.

Khảo sát toàn diện tại 6 trường trung học phổ thông công lập trên địa bàn thành phố Lào Cai (gồm THPT Chuyên, PTDT Nội trú tỉnh, THPT số 1, số 2, số 3 và số 4) trong năm học 2017 - 2018 cho thấy quy mô giáo dục duy trì ổn định với 130 lớp học và 4.328 học sinh. Chất lượng học lực của học sinh tương đối cao với 14,5% học sinh xếp loại Giỏi (627 học sinh) và 58,6% xếp loại Khá (2.537 học sinh), tỷ lệ hạnh kiểm Khá và Tốt đạt tới 98,5%. Về mặt hạ tầng, toàn bộ 6 trường đã được trang bị 16 phòng máy tính thực hành với tổng số 374 máy tính kết nối mạng cáp quang, cùng 128 bảng tương tác thông minh và 137 máy chiếu.

Tuy nhiên, công tác quản lý hoạt động dạy học của Hiệu trưởng thông qua công nghệ thông tin vẫn còn nhiều bất cập, thiếu tính đồng bộ và chưa khai thác hết tiềm năng của trang thiết bị hiện đại. Trình độ cán bộ quản lý đạt trên chuẩn là 50% (10 trên 20 người), trong khi tỷ lệ này ở đội ngũ 304 giáo viên chỉ đạt 18,1% (55 người). Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là đánh giá thực trạng, xác lập cơ sở khoa học và đề xuất hệ thống giải pháp quản lý đồng bộ nhằm nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ của Hiệu trưởng. Nghiên cứu cung cấp hệ thống dữ liệu thực chứng với 8 chỉ số quản lý then chốt, tạo đòn bẩy nâng cao hiệu quả quản trị học đường trong giai đoạn đổi mới chương trình giáo dục phổ thông.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản lý tổ chức kinh điển của Henri Fayol với 4 chức năng cốt lõi: Lập kế hoạch, Tổ chức, Chỉ đạo và Kiểm tra, kết hợp với lý thuyết hệ thống quản trị của Harold Koontz và các nguyên lý quản lý giáo dục hiện đại. Quản lý hoạt động dạy học được xác định là sự tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến hoạt động dạy của giáo viên và hoạt động học của học sinh nhằm tối ưu hóa kết quả sư phạm.

Luận văn vận dụng mô hình chuyển dịch giáo dục của UNESCO đề xuất tại Hội nghị Paris về Giáo dục đại học trong thế kỷ 21, phân định rõ 3 mô hình phát triển: mô hình truyền thống (lấy người dạy làm trung tâm, công nghệ bảng phấn), mô hình thông tin (lấy người học làm trung tâm, công nghệ máy tính đơn lẻ) và mô hình tri thức (lấy nhóm cộng tác thích nghi làm trung tâm, công nghệ máy tính kết nối mạng Internet). Khái niệm ứng dụng công nghệ thông tin được chuẩn hóa theo Luật Công nghệ thông tin số 67/2006/QH11 ngày 29/6/2006 và Nghị quyết số 49/CP ngày 04/8/1993 của Chính phủ.

Bên cạnh đó, nghiên cứu cụ thể hóa quan điểm chỉ đạo của Đảng và Nhà nước thông qua Nghị quyết số 29-NQ/TW năm 2013 về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và Chỉ thị số 58-CT/TW năm 2000 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Hệ thống lý luận khẳng định vai trò của Hiệu trưởng qua 3 trụ cột: xây dựng quy hoạch chiến lược số, chỉ đạo tổ chức triển khai sư phạm tương tác và thiết lập cơ chế kiểm định chất lượng số hóa.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa phương pháp nghiên cứu lý luận, phương pháp chuyên gia và phương pháp điều tra thực tiễn bằng bảng hỏi anket chuẩn hóa.

Nguồn dữ liệu thực chứng được thu thập từ 2 nhóm mẫu khảo sát độc lập tại 6 trường THPT thành phố Lào Cai:

  • Mẫu khảo sát mức độ ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học: Gồm 180 cán bộ quản lý và giáo viên trực tiếp giảng dạy.
  • Mẫu khảo sát mức độ thực hiện các biện pháp quản lý của Hiệu trưởng: Gồm 200 cán bộ quản lý (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, Tổ trưởng và Tổ phó chuyên môn) cùng giáo viên cốt cán.

Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp thuận tiện được áp dụng nhằm bao phủ đầy đủ các loại hình trường THPT chuyên biệt (trường Chuyên, Dân tộc nội trú) và trường phổ thông đại trà (số 1, 2, 3, 4). Dữ liệu được xử lý bằng phương pháp thống kê toán học với các chỉ số: tần số xuất hiện, tỷ lệ phần trăm, điểm trung bình theo thang đo Likert 4 mức độ (từ 1 điểm - Chưa tốt đến 4 điểm - Rất tốt) và hệ số tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi. Việc lựa chọn phương pháp phân tích định lượng này giúp đo lường khách quan các khoảng cách quản trị, làm căn cứ khoa học vững chắc để kiểm định giả thuyết nghiên cứu trong khung thời gian theo dõi từ năm 2015 đến 2018.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực tiễn tại 6 trường THPT thành phố Lào Cai ghi nhận 4 phát hiện trọng tâm:

Thứ nhất, nhận thức về vai trò của công nghệ thông tin rất cao nhưng có sự chênh lệch lớn về năng lực thực hành. Có 93% ý kiến đánh giá công nghệ thông tin là công cụ hỗ trợ đắc lực và rất cần thiết cho cán bộ quản lý, 90% khẳng định công nghệ hỗ trợ tích cực cho đổi mới phương pháp dạy học, và 95% đồng thuận về tính ưu việt của phần mềm quản lý điểm. Tuy nhiên, toàn thành phố chỉ có 17 giáo viên chuyên ngành Tin học có trình độ đại học, phần lớn cán bộ quản lý và giáo viên còn lại mới chỉ đạt chứng chỉ tin học trình độ A hoặc B hoặc tự học hỏi đồng nghiệp.

Thứ hai, mức độ ứng dụng công nghệ trong dạy học phân hóa rõ rệt giữa công cụ văn phòng cơ bản và công cụ sư phạm chuyên sâu. Tỷ lệ giáo viên sử dụng thường xuyên phần mềm Word để soạn giáo án và sử dụng Email trao đổi thông tin đạt mức tuyệt đối 100%. Có 68,9% giáo viên thường xuyên tra cứu thông tin trên Internet. Trái lại, tỷ lệ giáo viên thường xuyên ứng dụng phần mềm giáo dục chuyên dụng (mô phỏng, thí nghiệm ảo) chỉ đạt 18,9%, tỷ lệ thường xuyên thiết kế giáo án dạy học tích cực có ứng dụng công nghệ thông tin chỉ đạt 35%, và tỷ lệ ít khi hoặc chưa từng sử dụng công cụ số vẫn chiếm tới 17,7%.

Thứ ba, cơ sở vật chất phần cứng được đầu tư ban đầu khá tốt nhưng hiệu suất khai thác chưa đồng đều. Hệ thống máy tính phục vụ công tác quản lý gồm 96 máy (trong đó 89 máy kết nối Internet). Cơ sở vật chất phục vụ dạy học có 16 phòng máy tính với 374 máy bàn kết nối Internet cáp quang FTTH 32Mbps, 128 bảng tương tác thông minh trên 130 lớp học và 6 phòng học đa phương tiện. Mặc dù vậy, thiết bị tại nhiều phòng đa phương tiện đã xuống cấp sau thời gian dài sử dụng và toàn bộ 6 trường đều chưa có hệ thống thư viện điện tử dùng chung.

Thứ tư, đánh giá thực trạng 8 nhiệm vụ quản lý của Hiệu trưởng cho thấy điểm số trung bình dao động từ 1,88 đến 3,19 điểm. Nhiệm vụ chỉ đạo ứng dụng công nghệ thông tin trong kiểm tra đánh giá đạt điểm cao nhất (3,19 điểm). Trong khi đó, có 5 trên 8 nhiệm vụ chỉ đạt mức trung bình, và 2 nhiệm vụ bị đánh giá ở mức chưa tốt: nhiệm vụ tăng cường kiểm tra đánh giá kết quả ứng dụng công nghệ của giáo viên (1,94 điểm) và nhiệm vụ hướng dẫn quy trình thiết kế, sử dụng giáo án dạy học tích cực (1,88 điểm).

Thảo luận kết quả

Các dữ liệu thực trạng có thể được trực quan hóa sinh động thông qua biểu đồ cột so sánh mức độ ứng dụng phần mềm cơ bản (Word 100%) đối lập với phần mềm chuyên ngành (mô phỏng 18,9%). Đồng thời, ma trận tương quan phân tán giữa mức độ cần thiết và tính khả thi của 8 biện pháp quản lý sẽ phản ánh rõ nét sự thiếu hụt quy trình tại các cơ sở giáo dục.

Nguyên nhân của việc chỉ đạo thiết kế giáo án tích hợp công nghệ đạt điểm thấp (1,88 điểm) bắt nguồn từ việc các cấp quản lý cấp trên chưa ban hành khung quy chuẩn chính thức về quy trình thiết kế bài giảng tương tác. Về mặt chủ quan, một bộ phận cán bộ quản lý chưa sâu sát, kế hoạch ứng dụng công nghệ còn mang tính hình thức, thiếu tiêu chí đánh giá định lượng. Một số giáo viên lớn tuổi có tâm lý ngại thay đổi, trong khi việc chuẩn bị một tiết dạy đa phương tiện đòi hỏi nhiều thời gian thu thập học liệu số.

Về mặt khách quan, nguồn ngân sách hàng năm chủ yếu chi trả lương và hoạt động thường xuyên, kinh phí dành cho bảo trì, mua sắm phần mềm bản quyền và nâng cấp đường truyền còn hạn chế. Công tác xã hội hóa giáo dục chưa đồng đều giữa các trường khu vực trung tâm và trường ngoại vi. Kết quả này tương đồng với các nghiên cứu giáo dục tại các tỉnh miền núi phía Bắc, khẳng định bài toán then chốt hiện nay không chỉ là mua sắm thiết bị mà nằm ở năng lực chuyển giao công nghệ và cơ chế kiểm tra giám sát của người đứng đầu nhà trường.

Đề xuất và khuyến nghị

Để nâng cao hiệu lực quản lý dạy học thông qua công nghệ thông tin, Hiệu trưởng các trường THPT thành phố Lào Cai cần triển khai đồng bộ 5 nhóm giải pháp sau:

Thứ nhất, chuẩn hóa thể chế quản trị và nâng cao nhận thức số cho đội ngũ. Hiệu trưởng ban hành quy chế bắt buộc về ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý hồ sơ chuyên môn, đặt chỉ tiêu 100% cán bộ quản lý và giáo viên thực hiện ký duyệt giáo án, ghi sổ đầu bài và quản lý điểm số hoàn toàn trên hệ thống điện tử trong vòng 6 tháng đầu năm học.

Thứ hai, tổ chức tập huấn thực chiến và xây dựng kho học liệu số dùng chung. Ban Giám hiệu phối hợp với các chuyên gia CNTT tổ chức tối thiểu 4 chuyên đề bồi dưỡng mỗi năm học, tập trung vào kỹ năng khai thác phần mềm thí nghiệm ảo, phần mềm dạy học tương tác và quy trình thiết kế bài giảng E-learning. Mục tiêu nâng tỷ lệ giáo viên tự thiết kế giáo án tích cực có ứng dụng công nghệ từ 35% lên trên 70% trong lộ trình 2 năm.

Thứ ba, quy hoạch đội ngũ nhân lực nòng cốt về công nghệ thông tin. Thành lập Tổ hỗ trợ kỹ thuật số tại mỗi trường gồm từ 3 đến 5 thành viên là giáo viên Tin học và giáo viên cốt cán các bộ môn, chịu trách nhiệm hướng dẫn chuyển giao công nghệ tại chỗ cho các tổ chuyên môn trước thềm năm học mới.

Thứ tư, huy động đa dạng nguồn lực nâng cấp hạ tầng kỹ thuật và đường truyền mạng. Ban Giám hiệu phối hợp với các doanh nghiệp viễn thông (VNPT, Viettel) nâng cấp băng thông cáp quang từ 32Mbps lên 100Mbps, đảm bảo 100% phòng học có kết nối Internet ổn định; ưu tiên nguồn ngân sách và quỹ xã hội hóa để cải tạo 6 phòng học đa phương tiện và số hóa tài liệu thư viện trong vòng 12 tháng.

Thứ năm, đổi mới công tác kiểm tra đánh giá và thi đua khen thưởng. Chỉ đạo 100% tổ chuyên môn xây dựng ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm trực tuyến chuẩn hóa, phấn đấu tối thiểu 50% các bài kiểm tra định kỳ môn tự nhiên được thực hiện trên phần mềm khảo thí. Đưa tiêu chí ứng dụng công nghệ thông tin vào đánh giá thi đua định kỳ hàng tháng của 304 giáo viên.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị thực tiễn sâu sắc, phù hợp cho 4 nhóm đối tượng chính:

Nhóm 1: Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng các trường phổ thông. Cán bộ quản lý có thể sử dụng khung 8 biện pháp quản trị và các tiêu chí đánh giá thực chứng trong luận văn để thiết lập kế hoạch chuyển đổi số tại đơn vị, khắc phục triệt để các khâu quản lý yếu kém như kiểm tra giám sát (đang ở mức 1,94 điểm) và chuẩn hóa hồ sơ dạy học số.

Nhóm 2: Tổ trưởng chuyên môn và giáo viên THPT. Đội ngũ trực tiếp giảng dạy có thể tham khảo quy trình sư phạm về thiết kế giáo án tích cực, kỹ năng tích hợp phần mềm mô phỏng và phương pháp khai thác tài nguyên mạng nhằm gia tăng chất lượng giờ dạy, vượt qua ngưỡng sử dụng đơn điệu phần mềm trình chiếu thông thường.

Nhóm 3: Các nhà hoạch định chính sách tại Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Lào Cai và các tỉnh khu vực miền núi phía Bắc. Cung cấp dữ liệu căn cứ xác thực về hiện trạng cơ sở vật chất (16 phòng máy, 374 máy tính) và năng lực tin học của đội ngũ để xây dựng đề án đầu tư thiết bị thông minh, ban hành chính sách đào tạo bồi dưỡng phù hợp với đặc thù giáo dục địa phương.

Nhóm 4: Học viên cao học, nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục. Cung cấp mẫu nghiên cứu điển hình về phương pháp khảo sát định lượng trên mẫu 200 đối tượng, kỹ thuật xử lý số liệu thống kê toán học và cách thức xây dựng hệ thống giải pháp gắn kết giữa lý thuyết tổ chức với thực tiễn nhà trường phổ thông.

Câu hỏi thường gặp

Thực trạng cơ sở vật chất công nghệ thông tin tại các trường THPT thành phố Lào Cai có đáp ứng được yêu cầu giáo dục thông minh không? Hạ tầng hiện tại cơ bản đáp ứng các hoạt động dạy học phổ thông với 16 phòng máy tính, 374 máy thực hành, 137 máy chiếu và 128 bảng tương tác thông minh trên 130 lớp học. Tuy nhiên, để đáp ứng chuẩn giáo dục thông minh, hệ thống đường truyền 32Mbps và các thiết bị phòng đa phương tiện cũ cần phải được nâng cấp băng thông rộng và bổ sung phần mềm bản quyền.

Vì sao nhiệm vụ hướng dẫn thiết kế giáo án dạy học tích cực có ứng dụng CNTT lại có điểm thực hiện thấp nhất (1,88 điểm)? Nguyên nhân cốt lõi là do thiếu khung hướng dẫn chuẩn hóa từ cơ quan quản lý cấp trên về tiêu chí bài giảng số tương tác. Đồng thời, giáo viên thiếu tài nguyên học liệu số sẵn có và chịu áp lực thời gian lớn từ các công việc hành chính sổ sách truyền thống.

Mức độ ứng dụng công nghệ thông tin trong kiểm tra đánh giá tại các trường THPT Lào Cai hiện nay ra sao? Đây là khâu được thực hiện hiệu quả nhất với điểm trung bình đạt 3,19 trên 4 điểm. Có 95% cán bộ và giáo viên đánh giá cao tính cần thiết của công cụ số, giúp 100% các trường triển khai thành công phần mềm quản lý điểm và thống kê kết quả học tập cho 4.328 học sinh.

Có sự chênh lệch như thế nào về hiệu quả ứng dụng CNTT giữa trường Chuyên và các trường THPT đại trà? Sự phân hóa thể hiện rõ ở cơ sở vật chất và năng lực khai thác: Trường THPT Chuyên được trang bị đồng bộ 100% bảng tương tác cho 26 lớp học, đạt 39 giải học sinh giỏi quốc gia năm học 2017 - 2018; trong khi các trường THPT số 3, số 4 còn thiếu thiết bị chuyên dụng và tỷ lệ ứng dụng phần mềm nâng cao còn thấp.

Giải pháp nào mang tính đột phá nhất giúp Hiệu trưởng nâng cao năng lực ứng dụng CNTT cho đội ngũ? Giải pháp đột phá nhất là tổ chức bồi dưỡng thực chiến 4 chuyên đề mỗi năm gắn liền với thành lập Tổ hỗ trợ kỹ thuật số nòng cốt (3 đến 5 người mỗi trường). Cách tiếp cận này giúp chuyển giao kỹ thuật trực tiếp, nhanh chóng nâng tỷ lệ giáo viên tự tin ứng dụng phần mềm mô phỏng từ mức 18,9% lên diện rộng.

Kết luận

Nghiên cứu về ứng dụng công nghệ thông tin của Hiệu trưởng vào quản lý dạy học tại các trường THPT thành phố Lào Cai đã mang lại những đóng góp khoa học và thực tiễn vững chắc:

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học tích hợp công nghệ dựa trên thuyết quản lý 4 chức năng và mô hình giáo dục tri thức hiện đại.
  • Cung cấp bức tranh thực trạng chân thực tại 6 trường THPT thành phố Lào Cai với bộ dữ liệu khảo sát từ 200 cán bộ quản lý, giáo viên và 4.328 học sinh.
  • Nhận diện chính xác các điểm nghẽn thực tiễn, đặc biệt là khâu hướng dẫn thiết kế bài giảng số (1,88 điểm) và công tác kiểm tra đánh giá ứng dụng công nghệ (1,94 điểm).
  • Đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp đồng bộ có tính khả thi cao, bao quát từ thể chế, bồi dưỡng nhân lực đến đầu tư hạ tầng và đổi mới kiểm tra đánh giá.
  • Tạo lập luận cứ khoa học tin cậy giúp ngành Giáo dục và Đào tạo tỉnh Lào Cai định hình lộ trình chuyển đổi số học đường bền vững.

Về lộ trình tiếp theo, các nhà trường cần khẩn trương ban hành quy chế quản trị số trong 3 tháng đầu, hoàn thành các khóa bồi dưỡng công nghệ chuyên sâu trong 6 tháng và tiến hành đánh giá hiệu quả định kỳ sau mỗi năm học. Cán bộ quản lý và các thầy cô giáo hãy chủ động đón đầu công nghệ, đổi mới phương thức quản trị và giảng dạy để nâng tầm chất lượng giáo dục vùng cao trong kỷ nguyên số.