CHƯƠNG 1. CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN 1. Khái quát về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước 1. Khái niệm công nghệ thông tin Có nhiều khái niệm khác nhau về CNTT, có thể giải thích và hiểu như trong trong Luật Công nghệ thông tin, số 67/2006/QH11 ngày 29/6/2006, như sau: “Công nghệ thông tin là tập hợp các phương pháp khoa học, các phương tiện và công cụ kỹ thuật hiện đại - chủ yếu là kỹ thuật máy tính và viễn thông - nhằm tổ chức, khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên thông tin rất phong phú và tiềm tàng trong mọi lĩnh vực hoạt động của con người và xã hội.
CNTT phục vụ trực tiếp cho việc cải tiến quản lý Nhà nước, nâng cao hiệu quả của các hoạt động sản xuất, kinh doanh và các hoạt động kinh tế - xã hội khác, từ đó góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân. Có thể xem đây là một khái niệm hoàn thiện về CNTT, vì đã tóm tắt đầy đủ nội dung, vai trò và ý nghĩa của CNTT. [22] CNTT bao gồm 04 yếu tố chính: “Ứng dụng CNTT, nguồn nhân lực CNTT, ngành công nghiệp CNTT và cơ sở hạ tầng CNTT”. + Ứng dụng công nghệ thông tin (ICT) bao gồm các lĩnh vực kinh tế - xã hội, quản trị và đạt được nhiều thành tựu như: chính phủ điện tử , giáo dục đào tạo trực tuyến, truyền thông và giải trí trên nền tảng điện tử … + Nguồn nhân lực trong ứng dụng CNTT bao gồm các nhóm chính như: lãnh đạo, người sử dụng, doanh nghiệp và các chuyên gia.
+ Ngành công nghiệp CNTT bao gồm Công nghiệp phần mềm (CNPM), Công nghiệp phần cứng( CNPC), Công nghiệp điện tử và các yếu tố hỗ trợ như trí tuệ nhân tạo, hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu…. CNPC bao gồm: máy vi tính, 10 công nghiệp điện tử và sản xuất thiết bị viễn thông. CNPM: “là một ngành kinh tế tập trung nghiên cứu, phát triển, sản xuất và phân phối các sản phẩm phần mềm, cung cấp các dịch vụ đào tạo, tập huấn, tư vấn các phương pháp, hỗ trợ kỹ thuật, bảo dưỡng cho người dùng…” + Cơ sở hạ tầng CNTT gồm: điện thoại di động thông minh, cố định, mạng internet, băng thông, cước. Các thành phần này có mối quan hệ liên kết mạnh mẽ với nhau, tạo ra hệ thống mạnh mẽ của CNTT, được tăng cường và hoàn thiện bởi 3 nhóm chính là người sử dụng, Doanh nghiệp và Chính phủ.
Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan nhà nước Khái niệm: “Ứng dụng CNTT là việc sử dụng CNTT vào các hoạt động thuộc lĩnh vực kinh tế - xã hội, đối ngoại, quốc phòng, an ninh và các hoạt động khác nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả của các hoạt động này”. [23] Ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan Nhà nước được định nghĩa tại Nghị định 64/2007/NĐ-CP ngày 10/4/2007 như sau: “Ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan Nhà nước là việc sử dụng công nghệ thông tin vào các hoạt động của cơ quan nhà nước nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả trong hoạt động nội bộ của cơ quan nhà nước và giữa các cơ quan nhà nước, trong giao dịch của cơ quan nhà nước với tổ chức và cá nhân; hỗ trợ đẩy mạnh cải cách hành chính và bảo đảm công khai, minh bạch. Vai trò của ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước Trong bối cảnh đất nước phát triển ngày càng mạnh mẽ, CNTT có vai trò đặc biệt quan trọng, nhất là trong giai đoạn xã hội hiện đại. Ứng dụng CNTT có vai trò quan trọng trong hoạt động của ủy ban nhân dân quận.
Một số vai trò quan trọng nhất của ứng dụng CNTT trong hoạt động tại cơ quan nhà nước thể hiện qua các mô hình và tiện ích sau: 11 (1). Dịch vụ công trực tuyến: Ứng dụng CNTT cho phép người dân thực hiện các thủ tục hành chính trực tuyến mà không cần phải đến UBND thực hiện như đăng ký kinh doanh, đăng ký địa chỉ cư trú, và yêu cầu cấp giấy phép xây dựng. Điều này giúp tiết kiệm thời gian và công sức của cả người dân và cán bộ công chức. Quản lý thông tin: CNTT giúp quản lý thông tin về dân cư, tài nguyên, dự án và các vấn đề khác của UBND quận một cách hiệu quả.
Hệ thống quản lý thông tin trực tuyến giúp cải thiện sự tổ chức và truy cập, tra cứu thông tin nhanh chóng. Tích hợp và chia sẻ thông tin: CNTT cung cấp và kết nối UBND quận tích hợp và chia sẻ thông tin với các cơ quan nhà nước khác, giúp tăng cường sự liên kết và hiệu suất làm việc đảm bảo kịp thời và góp phần nâng cao hiệu quả công việc. Giao tiếp và tương tác cộng đồng: CNTT cung cấp các kênh giao tiếp hiệu quả như email, mạng xã hội, trang thông tin điện tử (TTTĐT), để UBND quận có thể tương tác với cộng đồng, lắng nghe ý kiến, và thông báo các thông tin quan trọng. Giám sát và quản lý dự án: Hệ thống quản lý dự án trực tuyến giúp UBND quận theo dõi tiến độ và quản lý các dự án cơ sở hạ tầng, dự án xã hội, dự án quy hoạch đô thị và các hoạt động khác một cách hiệu quả.
(6) Phản hồi và giải quyết khiếu nại: CNTT cung cấp các kênh để người dân có thể gửi khiếu nại, đề xuất, và phản ánh về các vấn đề trong quận. Hệ thống này giúp UBND quận nắm bắt ý kiến của cộng đồng và giải quyết các vấn đề nhanh chóng, kịp thời. Sự ứng dụng CNTT đóng vai trò quan trọng trong việc tăng cường CCHC từ cấp trung ương đến địa phương, qua đó nâng cao hiệu quả hoạt động của từng cơ quan Nhà nước. Ngoài ra, CNTT có nhiều tiềm năng lớn trong việc đảm bảo cơ 12 sở hạ tầng cũng như an ninh quốc phòng.
Đây trong những động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế, giáo dục, văn hóa - xã hội. Tăng cường việc quản lý và điều hành của các cơ quan nhà nước, cung cấp các dịch vụ, nhất là dịch vụ công trực tuyến hiện đại và hiệu quả hơn cho người dân và DOANH NGHIỆP, đồng thời thúc đẩy quá trình đơn giản hóa TTHC. Đảm bảo trao đổi thông tin, giao dịch giữa các cơ quan nhà nước được thực hiện trên không gian mạng, giảm thời gian và việc sử dụng văn bản giấy. Người dân và doanh nghiệp có khả năng tìm kiếm thông tin liên quan đến hoạt động của các cơ quan hành chính một cách nhanh chóng dễ dàng.
Nội dung ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của Ủy ban nhân dân 1. Xây dựng Cơ sở hạ tầng ứng dụng công nghệ thông tin Để ứng dụng CNTT đạt hiệu quả cao, cần xây dựng hạ tầng CNTT. Cơ sở hạ tầng thông tin là hệ thống trang thiết bị phục vụ cho việc sản xuất, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi thông tin số, bao gồm mạng viễn thông, mạng Internet, mạng máy tính và cơ sở dữ liệu.gồm các trang thiết bị, máy móc, hệ thống mạng phục vụ cho việc ứng dụng CNTT. Phát triển và hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật, các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tạo nền tảng phát triển Chính quyền số, trong đó, bảo đảm hạ tầng kỹ thuật triển khai các cấp; bảo đảm an toàn, an ninh thông tin, kết nối chia sẻ dữ liệu; phát triển hạ tầng kiến trúc Chính phủ điện tử; triển khai chứng thực điện tử và chữ ký số trong các cơ quan thuộc hệ thống chính trị; kết nối, liên thông các hệ thống thông tin ở Trung ương và địa phương; thực hiện đấu thầu qua mạng; triển khai thuế điện tử, hải quan điện tử;.
phát triển các hệ thống nền tảng phát triển Chính quyền điện tử, các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu phù hợp với lộ trình phát triển Chính quyền điện tử. Theo đó, hệ thống quản lý thông tin tổng thể, tiến tới xây dựng cơ quan điện tử; bảo đảm kết nối liên thông dữ liệu điện tử từ Chính phủ 13 đến cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã; các ứng dụng CNTT trong các hoạt động nghiệp vụ, đáp ứng nhu cầu công tác đặc thù tại mỗi cơ quan; các hệ thống ứng dụng CNTT khác trong công tác nội bộ theo hướng hiệu quả, mở rộng kết nối. Nâng cấp hệ thống mạng nội bộ, mạng truyền số liệu chuyên dùng. Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động nội bộ tại Ủy ban nhân dân Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động nội bộ của Ủy ban nhân dân nhằm mục tiêu phát triển chính quyền số là xu hướng, là một mô hình phổ biến được nhiều quốc gia áp dụng.
Việc ứng dụng CNTT trong hoạt động nội bộ tại Ủy ban nhân dân tập trung vào các hoạt động như: (1) Ứng dụng CNTT trong quản lý văn bản và điều hành: Tiếp tục thực hiện nghiêm Quyết định số 28/2018/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc gửi, nhận văn bản điện tử giữa các cơ quan trong hệ thống hành chính nhà nước. Các cơ quan nhà nước đang tăng cường triển khai 13 nhóm nhiệm vụ được giao, đồng thời có nhiều nhiệm vụ trọng tâm như: xây dựng và hoàn thiện trục liên thông văn bản quốc gia; cải tiến phần mềm quản lý văn bản và chỉ đạo điều hành; xây dựng, hoàn thiện các văn bản, quy định phục vụ việc trao đổi văn bản điện tử; đảm bảo an ninh và sao lưu văn bản điện tử; tổ chức tập huấn hướng dẫn sử dụng phần mềm quản lý văn bản điện tử, đặc biệt là việc gửi và nhận văn bản điện tử, tạo hồ sơ, xử lý văn bản điện tử kết hợp thực hiện ký số trên môi trường điện tử (trừ văn bản có nội dung thuộc về bí mật nhà nước theo quy định pháp luật). [31] Theo quy định tại Nghị định 30/2020/NĐ-CP quy định về công tác văn thư và quản lý nhà nước về công tác văn thư, ban hành ngày 05/03/2020: “văn bản điện tử được định nghĩa tại khoản 4 Điều 3 là văn bản dưới dạng thông điệp dữ liệu, được tạo lập hoặc được số hóa từ văn bản giấy, có thể được trình bày dưới 14 dạng chữ, số, ký hiệu, hình ảnh hoặc âm thanh, được lưu trữ và trao đổi thông qua hệ thống thông tin, mạng máy tính.” [18] Có thể định nghĩa quản lý văn bản điện tử: “Là việc theo dõi và kiểm soát quy trình của văn bản điện tử, bao gồm các công đoạn như tạo lập, chuyển giao, xử lý, lưu trữ, sử dụng và hủy văn bản điện tử”.