Luận văn thạc sĩ hus ứng dụng chỉ thị phân tử trong chọn tạo giống lúa chịu mặn ứng phó với biến đổi khí hậu

Luận văn thạc sĩ HUS nghiên cứu ứng dụng chỉ thị phân tử trong chọn tạo giống lúa chịu mặn, góp phần ứng phó với biến đổi khí hậu.

Chuyên ngành

Di truyền học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2013

103
4
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU

Tính cấp thiết của đề tài

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

Ý nghĩa của đề tài

Ý nghĩa khoa học

Ý nghĩa thực tiễn

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Ảnh hưởng của BĐKH đến sản xuất nông nghiệp Thế giới và Việt Nam

1.1.1. Ảnh hưởng của BĐKH đến sản xuất nông nghiệp trên Thế giới

1.1.2. Ảnh hưởng của BĐKH đến sản xuất nông nghiệp tại Việt Nam

1.2. Nghiên cứu các đặc tính sinh lý, sinh hóa liên quan đến chống chịu mặn ở cây lúa

1.2.1. Cơ chế chống chịu mặn

1.2.2. Di truyền tính chống chịu mặn

1.3. Chỉ thị phân tử và ứng dụng trong chọn tạo giống cây trồng

1.3.1. Khái niệm về chỉ thị phân tử

1.3.2. Các loại chỉ thị phân tử

1.3.3. Ứng dụng phương pháp MAS (Marker Assisted Selection) trong chọn tạo giống

1.4. Tình hình nghiên cứu chọn tạo giống lúa chịu mặn trong và ngoài nước

1.4.1. Tình hình nghiên cứu chọn tạo giống lúa chịu mặn ở nước ngoài

1.4.2. Tình hình nghiên cứu chọn tạo giống lúa chịu mặn trong nước

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu

2.2. Vật liệu nghiên cứu

2.3. Địa điểm nghiên cứu

2.4. Nội dung nghiên cứu

2.5. Phương pháp nghiên cứu

2.5.1. Phương pháp lai hữu tính giữa giống lúa cho và nhận gen

2.5.2. Chuẩn bị cây mẹ

2.5.3. Chọn cây bố

2.5.4. Phương pháp chọn lọc nhờ chỉ thị phân tử (MAS)

2.5.5. Phương pháp thử độ mặn nhân tạo

2.5.6. Phương pháp thí nghiệm đồng ruộng

2.5.7. Phương pháp tách chiết DNA và phân tích di truyền chỉ thị phân tử

2.5.8. Phương pháp tách CTAB

2.5.9. Kỹ thuật PCR với các mồi SSR

2.5.10. Phương pháp điện di trên gel agarose 0,8%

2.5.11. Phương pháp điện di trên gel polyacrylamide 4,5%

2.5.12. Phương pháp xử lý số liệu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ

3.1. Kết quả đánh giá xác định vật liệu bố mẹ trong nghiên cứu

3.2. Kết quả đánh giá khả năng chịu mặn của các giống lúa trong điều kiện nhân tạo

3.3. Kết quả chọn tạo dòng lúa chịu mặn từ tổ hợp lai OM6976/FL478

3.4. Kết quả tách chiết DNA bằng phương pháp CTAB

3.5. Kết quả kiểm tra đa hình tại locus gen saltol giữa FL478 và OM6976

3.6. Kết quả lai tạo con lai F1 của tổ hợp lai OM6976 và FL478

3.7. Sử dụng chỉ thị phân tử xác định các cá thể mang locus gen chịu mặn trong quần thể BC1F1

3.8. Sử dụng chỉ thị phân tử xác định các cá thể mang locus gen chịu mặn trong quần thể BC2F1

3.9. Sử dụng chỉ thị phân tử xác định các cá thể mang locus gen chịu mặn trong quần thể BC3F1

3.10. Sử dụng chỉ thị phân tử xác định các cá thể mang locus gen chịu mặn trong quần thể BC3F2

3.11. Đánh giá vật liệu sử dụng trong nghiên cứu và chọn tạo giống lúa chịu mặn

3.12. Đánh giá tính chịu mặn của các dòng lúa chọn tạo trong điều kiện nhân tạo

3.13. Đánh giá các đặc tính nông sinh học, yếu tố cấu thành năng suất và khả năng chịu mặn của các dòng được tạo ra mang QTL/Saltol trong vụ mùa 2012

3.14. Đánh giá khả năng sinh trưởng, phát triển của một số dòng chịu mặn tại Giao Thủy, Nam Định trong vụ mùa năm 2012

3.15. Đánh giá các yếu tố cấu thành năng suất của một số dòng chịu mặn tại Giao Thủy, Nam Định trong vụ mùa 2012

3.16. Đánh giá đặc tính nông sinh học, yếu tố cấu thành năng suất và khả năng chịu mặn của các dòng được tạo ra mang QTL/Saltol trong vụ xuân 2013

3.17. Đánh giá khả năng sinh trưởng, phát triển của một số dòng chịu mặn tại Giao Thủy, Nam Định trong vụ Xuân năm 2013

3.18. Đánh giá các yếu tố cấu thành năng suất của một số dòng chịu mặn tại Giao Thủy, Nam Định trong vụ Xuân năm 2013

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tài liệu tiếng Việt

Tài liệu tiếng Anh

PHỤ LỤC 1: Danh sách hóa chất và thành phần các dung dịch

PHỤ LỤC 2: Phân tích chỉ tiêu hình thái và các chỉ tiêu cấu thành năng suất các dòng chịu mặn trong vụ mùa 2012 tại Giao Thủy, Nam Định

PHỤ LỤC 3: Phân tích chỉ tiêu hình thái và các chỉ tiêu cấu thành năng suất các dòng chịu mặn trong vụ xuân 2013 tại Giao Thủy, Nam Định

Tóm tắt

I. Tổng quan về ứng dụng chỉ thị phân tử trong giống lúa chịu mặn

Biến đổi khí hậu đang trở thành một thách thức lớn đối với sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là trong việc phát triển giống lúa chịu mặn. Việc ứng dụng chỉ thị phân tử trong chọn tạo giống lúa không chỉ giúp nâng cao năng suất mà còn tăng cường khả năng chống chịu với các điều kiện khắc nghiệt. Nghiên cứu này tập trung vào việc sử dụng các chỉ thị phân tử để xác định và phát triển các giống lúa có khả năng chịu mặn, nhằm ứng phó với biến đổi khí hậu.

1.1. Khái niệm về chỉ thị phân tử trong nông nghiệp

Chỉ thị phân tử là các đoạn DNA được sử dụng để xác định các gen có liên quan đến tính trạng cụ thể. Trong nghiên cứu giống lúa, các chỉ thị này giúp xác định nhanh chóng các giống lúa có khả năng chịu mặn, từ đó rút ngắn thời gian chọn lọc và tăng hiệu quả sản xuất.

1.2. Tình hình nghiên cứu giống lúa chịu mặn hiện nay

Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc phát triển giống lúa chịu mặn là cần thiết để đảm bảo an ninh lương thực trong bối cảnh biến đổi khí hậu. Các giống lúa mới được phát triển không chỉ có khả năng chịu mặn mà còn có năng suất cao, đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của thị trường.

II. Thách thức trong phát triển giống lúa chịu mặn

Sự gia tăng mặn trong đất và nước do biến đổi khí hậu đang gây ra nhiều thách thức cho sản xuất lúa. Các vùng ven biển, nơi có mật độ dân cư cao và diện tích đất nông nghiệp lớn, đang phải đối mặt với tình trạng xâm nhập mặn nghiêm trọng. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến năng suất lúa mà còn đe dọa đến sinh kế của hàng triệu người nông dân.

2.1. Ảnh hưởng của xâm nhập mặn đến sản xuất lúa

Xâm nhập mặn làm giảm khả năng sinh trưởng của cây lúa, dẫn đến năng suất thấp và chất lượng gạo kém. Theo báo cáo của Cục Trồng trọt, khoảng 620.000 ha lúa ở ĐBSCL bị ảnh hưởng bởi xâm nhập mặn, chiếm 40% diện tích toàn vùng.

2.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng chịu mặn của giống lúa

Các yếu tố như điều kiện khí hậu, chất lượng đất và phương pháp canh tác đều ảnh hưởng đến khả năng chịu mặn của giống lúa. Việc nghiên cứu và phát triển các giống lúa có khả năng chịu mặn cao là rất cần thiết để đảm bảo sản xuất bền vững.

III. Phương pháp ứng dụng chỉ thị phân tử trong chọn tạo giống lúa

Phương pháp chọn giống bằng chỉ thị phân tử (MAS) đã được chứng minh là hiệu quả trong việc phát triển giống lúa chịu mặn. Phương pháp này cho phép các nhà nghiên cứu xác định nhanh chóng các cá thể mang gen chịu mặn, từ đó tăng cường khả năng chọn lọc và phát triển giống lúa mới.

3.1. Quy trình chọn giống bằng chỉ thị phân tử

Quy trình này bao gồm việc xác định các chỉ thị phân tử liên quan đến tính trạng chịu mặn, sau đó tiến hành lai tạo và chọn lọc các cá thể có gen mong muốn. Việc sử dụng MAS giúp rút ngắn thời gian nghiên cứu và tăng hiệu quả trong việc phát triển giống lúa mới.

3.2. Kết quả đạt được từ ứng dụng MAS

Nhiều giống lúa mới đã được phát triển thành công nhờ ứng dụng MAS, cho thấy khả năng chịu mặn tốt hơn so với các giống lúa truyền thống. Kết quả nghiên cứu cho thấy các giống lúa này không chỉ có năng suất cao mà còn có khả năng chống chịu tốt với điều kiện môi trường khắc nghiệt.

IV. Ứng dụng thực tiễn của giống lúa chịu mặn

Việc phát triển và ứng dụng các giống lúa chịu mặn không chỉ giúp tăng năng suất mà còn đảm bảo an ninh lương thực cho các vùng ven biển. Các giống lúa này đã được thử nghiệm và áp dụng thành công tại nhiều địa phương, mang lại lợi ích kinh tế cho nông dân.

4.1. Kết quả nghiên cứu tại các vùng ven biển

Nghiên cứu cho thấy các giống lúa chịu mặn đã được trồng thử nghiệm tại nhiều vùng ven biển, cho năng suất cao hơn so với các giống lúa truyền thống. Điều này giúp cải thiện đời sống của nông dân và tăng cường an ninh lương thực cho khu vực.

4.2. Tác động đến phát triển nông nghiệp bền vững

Việc phát triển giống lúa chịu mặn không chỉ giúp tăng năng suất mà còn góp phần vào phát triển nông nghiệp bền vững. Các giống lúa này giúp giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu và bảo vệ môi trường.

V. Kết luận và triển vọng tương lai

Việc ứng dụng chỉ thị phân tử trong phát triển giống lúa chịu mặn là một bước tiến quan trọng trong nỗ lực ứng phó với biến đổi khí hậu. Các nghiên cứu hiện tại đang mở ra nhiều triển vọng cho tương lai, giúp phát triển các giống lúa có khả năng chịu mặn tốt hơn và năng suất cao hơn.

5.1. Tương lai của nghiên cứu giống lúa chịu mặn

Nghiên cứu về giống lúa chịu mặn sẽ tiếp tục được đẩy mạnh, với mục tiêu phát triển các giống lúa có khả năng chống chịu tốt hơn với điều kiện môi trường khắc nghiệt. Điều này không chỉ giúp tăng năng suất mà còn đảm bảo an ninh lương thực cho các vùng chịu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu.

5.2. Định hướng phát triển nông nghiệp bền vững

Định hướng phát triển nông nghiệp bền vững sẽ tập trung vào việc phát triển các giống lúa chịu mặn, nhằm đảm bảo sản xuất nông nghiệp ổn định và bền vững trong bối cảnh biến đổi khí hậu. Các chính sách hỗ trợ nghiên cứu và phát triển giống lúa sẽ được triển khai để thúc đẩy sản xuất nông nghiệp.

18/07/2025
Luận văn thạc sĩ hus ứng dụng chỉ thị phân tử trong chọn tạo giống lúa chịu mặn ứng phó với biến đổi khí hậu

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài: Trong những năm gần đây biến đổi khí hậu đang diễn ra ở quy mô toàn cầu do các hoạt động của con ngƣời làm phát thải quá mức khí nhà kính vào cầu khí quyển. Biến đổi khí hậu tác động nghiêm trọng đến sản xuất, đời sống và môi trƣờng trên phạm vi toàn thế giới. Theo báo cáo của trƣờng Đại học Stanford, đến năm 2030 sản lƣợng lƣơng thực ở Châu Á giảm 10% hoặc hơn, đặc biệt là lúa gạo, năng suất và sản lƣợng lúa luôn bị đe dọa bởi thiên tai, sâu bệnh và các yếu tố môi trƣờng và đáng chú ý là hiện tƣợng đất nhiễm mặn.

Đất trồng trọt bị ảnh hƣởng mặn ƣớc tính khoảng 380 triệu ha, chiếm 1/3 diện tích đất trồng trên toàn thế giới. Việt Nam là một nƣớc với 90% dân số làm nông nghiệp và là nƣớc xuất khẩu gạo đứng hàng thứ 2 trên thế giới sau Thái Lan, chiếm khoảng 50% tổng sản lƣợng gạo thƣơng mại trên thế giới (số liệu tính đến năm 2009). Lúa gạo là nguồn thu ngoại tệ lớn nhất của nền nông nghiệp xuất khẩu Việt Nam và cũng là nguồn thức ăn chính gần 90 triệu dân số trong nƣớc. Tuy nhiên, với đƣờng bờ biển dài 3.620 km trải dài từ Bắc vào Nam, hàng năm những vùng trồng lúa ven biển chịu ảnh hƣởng rất nhiều do sự xâm nhiễm mặn từ biển.

Theo báo cáo năm 2010 của Cục Trồng trọt (Bộ Nông nghiệp và PTNT), tại ĐBSCL, xâm nhiễm mặn đã ảnh hƣởng đến 620.000 ha lúa đông xuân 2009 -1010, chiếm 40% diện tích toàn vùng tại các tỉnh ven biển nhƣ Tiền Giang, Trà Vinh, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Kiên Giang, Cà Mau và Bến Tre. Trong đó, diện tích có nguy cơ bị xâm nhập mặn cao khoảng 100.000 ha chiếm 16% diện tích canh tác lúa ở các tỉnh trên. Trƣớc những thách thức trên, việc chọn tạo những giống lúa có khả năng chịu mặn là hết sức cần thiết và có ý nghĩa thực tiễn cao. Do đó chúng tôi tiến hành đề tài: “Ứng dụng chỉ thị phân tử trong chọn tạo giống lúa chịu mặn ứng phó với biến đổi khí hậu”.

1 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài Ứng dụng chỉ thị phân tử kết hợp với phƣơng pháp chọn giống truyền thống để tạo giống lúa chịu mặn năng suất cao đáp ứng nhu cầu về giống cho sản xuất, đặc biệt là cho các vùng ven biển ĐBSH nơi chịu nhiều ảnh hƣởng của BĐKH. Ý nghĩa của đề tài 3.Ý nghĩa khoa học Ứng dụng phƣơng pháp chọn giống bằng chỉ thị phân tử để chọn tạo giống lúa chịu mặn giúp chọn lọc nhanh và chính xác nguồn gen chịu mặn ở các thế hệ con lai, nhờ vậy có thể rút ngắn thời gian chọn lọc trên đồng ruộng, giảm số lƣợng cá thể gieo trồng hàng vụ, giảm diện tích gieo trồng, giảm lao động nặng nhọc, giảm chi phí cho những thí nghiệm đồng ruộng góp phần tăng đầu tƣ cho nghiên cứu trong phòng thí nghiệm một cách chuẩn mực. Ý nghĩa thực tiễn - Những thành công bƣớc đầu trong việc ứng dụng chỉ thị phân tử để chọn lọc các cá thể lai sẽ mở ra hƣớng ứng dụng rộng rãi trong công tác chọn tạo giống nói chung, không chỉ với đặc tính chịu mặn mà còn đối với nhiều đặc tính nông sinh học quý khác.

- Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ là vật liệu khởi đầu rất tốt trong nghiên cứu và chọn tạo giống lúa chịu mặn đặc biệt cho các vùng đồng bằng ven biển của Việt Nam nơi chịu ảnh hƣởng nặng nề của biến đối khí hậu. - Bổ sung thêm cơ sở lý luận trong công tác chọn tạo giống lúa bằng chỉ thị phân tử nhƣng vẫn kế thừa các phƣơng pháp chọn giống truyền thống. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài. Đối tƣợng nghiên cứu: - Là các giống lúa thuần mang QTL/Saltol (gen chịu mặn) đƣợc nhập từ IRRI, - Các chỉ thị phân tử có liên quan đƣợc sử dụng trong nghiên cứu.

2 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Phạm vi nghiên cứu: Thí nghiệm đƣợc triển khai tại: Phòng thí nghiệm Sinh học phân tử thuộc Viện Di truyền Nông nghiệp (Từ Liêm, Hà Nội); Trung tâm Chuyển giao Công nghệ và Khuyến nông (Thanh Trì, Hà Nội); huyện Giao Thuỷ, Nam Định. Thời gian nghiên cứu: Từ năm 2010 đến năm 2013. 3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.

Ảnh hƣởng của BĐKH đến sản xuất nông nghiệp Thế giới và Việt Nam 1. Ảnh hưởng của BĐKH đến sản xuất nông nghiệp trên Thế giới Biến đổi khí hậu gây nên thiên tai trên phạm vi toàn cầu xảy ra với tần suất nhiều hơn, phức tạp hơn, cƣờng độ tăng mạnh hơn làm trầm trọng thêm mức độ ảnh hƣởng của thiên tai. Sự tăng nhiệt độ không khí, và đại dƣơng, sự tan băng trên diện rộng và qua đó là mức tăng mực nƣớc biển trung bình toàn cầu gây ngập lụt, nhiễm mặn nguồn nƣớc, ảnh hƣởng đến mọi mặt của hệ thống kinh tế xã hội toàn cầu trong tƣơng lai [6]. Theo các nhà khoa học về biến đổi khí hậu (BĐKH) toàn cầu và nƣớc biển dâng cho thấy, đại dƣơng đã nóng lên đáng kể từ cuối thập kỷ 1950.

Các nghiên cứu từ số liệu quan trắc trên toàn cầu cho thấy, mực nƣớc biển trung bình toàn cầu trong thời kỳ 1961-2003 đã dâng với tốc độ 1,8 0,5mm/năm, trong đó, đóng góp do giãn nở nhiệt khoảng 0,42 0,12mm/năm và tan băng khoảng 0,70 0,50mm/năm (IPCC, 2007), tốc độ mực nƣớc biển trung bình toàn cầu dâng khoảng 1,8mm/năm trong năm 2009 (Chuch và White, 2009). 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Hình 1: Diễn biến nhiệt độ ở quy mô toàn cầu và khu vực (Nguồn: IPCC AR4 WG-I Report, 2007) Hình 2: Xu thế biến động mực nƣớc biển trung bình tại các trạm quan trắc nƣớc biển trên toàn cầu (Nguồn NOAA/2010) Tuy nhiên, mực nƣớc biển thay đổi không đồng đều trên toàn bộ đại dƣơng thế giới: Một số vùng tốc độ dâng có thể gấp một vài lần tốc độ dâng trung bình toàn cầu trong khi mực nƣớc biển ở một số vùng khác lại có thể hạ thấp. Xu thế tăng của mực nƣớc trung bình xuất hiện hầu hết tại các trạm quan trắc trên toàn 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com cầu, mặc dù, vẫn xuất hiện một số khu vực có xu hƣớng giảm nhƣ ở bờ biển phía Đông của Nam Mỹ và khu vực ven biển phía Nam Alaska và Đông Bắc Canada, vùng biển Scandinavia. Theo một số báo cáo của các nhà khoa học, trong thập kỷ vừa qua, mực nƣớc biển dâng nhanh nhất ở vùng phía Tây Thái Bình Dƣơng và phía Đông Ấn Độ Dƣơng [5].

Biến đổi khí hậu đã ảnh hƣởng trực tiếp đến ngành nông nghiệp, đây là ngành cung cấp lƣơng thực chính cho con ngƣời đang phải đứng trƣớc thách thức vô cùng to lớn, những khu vực tập trung trồng lúa nhiều nhất trên thế giới lại có nguy cơ bị xâm nhiễm mặn khi mực nƣớc biển dâng cao. Do đó, cần phải có các giống lúa có khả năng chịu đƣợc ngập và độ mặn cao. Bên cạnh đó, theo báo cáo của FAO (2010), trên 800 triệu ha đất trên toàn thế giới bị ảnh hƣởng nghiêm trọng bởi muối và khoảng 20% diện tích tƣới (khoảng 45 triệu ha) đƣợc ƣớc tính bị vấn đề xâm nhiễm mặn theo mức độ khác nhau. Mặt khác, ài liệu “Tác động của mực nước biển dâng cao đến các nước đang phát triển: Phân tích so sánh” của Ngân hàng Thế giới (WB) thực hiện tháng 2/2007 đã đánh giá các tác động của mực nƣớc biển dâng cao đối với tất cả các nƣớc đang phát triển bằng cách sử dụng bộ chỉ số đồng nhất các chỉ thị và với các kịch bản khác nhau về mực nƣớc biển dâng cao.

WB đã chia 84 nƣớc đang phát triển ở ven biển thành 5 nhóm theo 5 văn phòng khu vực của WB gồm: Mỹ Latin và Caribê (25 nƣớc); Trung Đông và Bắc Phi (13 nƣớc); Châu Phi cận Xahara (29 nƣớc); Đông Á (13 nƣớc); và Nam Á (4 nƣớc). Các kết quả nghiên cứu cho thấy 0,31% (194.309 km2) vùng lãnh thổ của 84 nƣớc đang phát triển bị ảnh hƣởng khi mực nƣớc biển dâng cao 1m. Tỷ lệ bị ngập có thể tăng lên 1,2% theo kịch bản nƣớc biển dâng cao 5m. Cho dù tỷ lệ này nhỏ song sẽ có khoảng 56 triệu ngƣời (hay 1,28% dân số) ở 84 nƣớc đang phát triển bị ảnh hƣởng khi mực nƣớc biển dâng cao 1m.

Với kịch bản nƣớc biển dâng cao 1m, Bahamas (khu vực Mỹ latinh và Caribê) là nƣớc bị ảnh hƣởng nặng nhất xét về diện tích bị ảnh hƣởng (12% tổng diện tích). Việt Nam đứng đầu danh sách 10 nƣớc bị ảnh hƣởng về dân số, khu vực đô thị và đất ngập nƣớc (khoảng 10%). Nông nghiệp của Ai Cập bị ảnh hƣởng nhiều nhất, gần 13%. 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 28% diện tích đất ngập nƣớc của Việt Nam, Jamaica và Belize có thể bị ảnh hƣởng khi mực nƣớc biển dâng cao 1m.

Xét về tất cả các chỉ thị, theo Báo cáo của WB, Việt Nam nằm trong danh sách 5 nƣớc bị ảnh hƣởng nhiều nhất cùng với Ai Cập, Suriname và Bahamas [13]. Tác động của mực nước biển dâng cao đến khu vực Đông Á Đối tƣợng 1m 2m 3m 4m 5m Tổng diện tích 14.767 km2 Diện tích 74.089 % 0,52 0,84 1,26 1,76 2,30 Tổng dân số 1.000 ngƣời Dân số 37.206 triệu USD GDP (triệu 158.904 USD) % 2,09 3,37 5,20 7,82 10,20 Tổng diện tích đô thị 388.896 % 1,71 2,87 4,53 6,63 8,99 Tổng diện tích đất nông nghiệp 5.581 km2 Đất nông 45.185 nghiệp % 0,83 1,43 2,22 3,18 4,19 Tổng diện tích đất ngập nƣớc 1.069 km2 Đất ngập 36.780 nƣớc % 2,67 4,14 5,86 8,10 9,57 Nguồn: Ngân hàng Thế giới, 2007 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Ảnh hưởng của BĐKH đến sản xuất nông nghiệp tại Việt Nam Biến đổi khí hậu (BĐKH) trên phạm vi toàn cầu đã làm cho thiên tai ở Việt Nam ngày càng gia tăng về số lƣợng, cƣờng độ và mức độ ảnh hƣởng, ảnh hƣởng rất lớn đến các hoạt động sản xuất, phát triển kinh tế xã hội. Lĩnh vực chịu tác động mạnh mẽ nhất do BĐKH là nông nghiệp, thuỷ lợi, thuỷ sản, diêm nghiệp, lâm nghiệp, an ninh lƣơng thực; các vùng đồng bằng và dải ven biển do mực nƣớc biển dâng, ngƣời nghèo ở vùng nông thôn đòi hỏi chúng ta phải có chƣơng trình, kế hoạch hành động cụ thể nhằm ứng phó kịp thời.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Ứng Dụng Chỉ Thị Phân Tử Trong Phát Triển Giống Lúa Chịu Mặn Đối Phó Biến Đổi Khí Hậu" trình bày những ứng dụng quan trọng của chỉ thị phân tử trong việc phát triển giống lúa có khả năng chịu mặn, một vấn đề ngày càng nghiêm trọng do biến đổi khí hậu. Tài liệu nhấn mạnh các phương pháp nghiên cứu hiện đại giúp xác định và chọn lọc các giống lúa có khả năng kháng mặn, từ đó nâng cao năng suất và chất lượng lúa trong điều kiện môi trường khắc nghiệt. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin hữu ích về cách thức áp dụng công nghệ sinh học trong nông nghiệp, cũng như những lợi ích mà nó mang lại cho việc phát triển bền vững.

Để mở rộng kiến thức về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Ứng dụng chỉ thị phân tử ADN xác định alen kháng mặn ở giống lúa Việt Nam, nơi cung cấp cái nhìn sâu sắc về việc xác định các alen kháng mặn trong giống lúa địa phương. Ngoài ra, tài liệu Ứng dụng chỉ thị phân tử trong chọn giống lúa chịu ngập chìm cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các phương pháp chọn giống lúa trong điều kiện ngập úng. Cuối cùng, tài liệu Khảo sát nguồn gen giống lúa triển vọng kháng bệnh bạc lá đạo ôn và rầy nâu sẽ cung cấp thêm thông tin về việc phát triển giống lúa kháng bệnh, một yếu tố quan trọng trong việc đảm bảo an ninh lương thực.