Tổng quan nghiên cứu

Công tác truyền thông chính trị và phổ biến đường lối của Đảng đóng vai trò cốt lõi trong việc duy trì định hướng tư tưởng, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội tại các địa bàn trọng điểm. Lạng Sơn là tỉnh biên giới phía Đông Bắc có đường biên dài, tập trung đông đảo đồng bào dân tộc thiểu số như Tày, Nùng, Dao sinh sống. Do đó, việc chuyển tải các nghị quyết của Đảng đến cán bộ, đảng viên và quần chúng nhân dân đòi hỏi sự đổi mới mạnh mẽ về cả nội dung lẫn hình thức thể hiện. Năm 2018, Đài Phát thanh - Truyền hình Lạng Sơn đã đạt tỷ lệ phủ sóng truyền hình 80% số hộ dân và sản xuất 10.109 tin bài truyền hình, khẳng định vị thế cơ quan báo chí chủ lực của địa phương.

Tuy nhiên, trong bối cảnh bùng nổ truyền thông số và đa dạng hóa phương thức tiếp nhận thông tin, việc tuyên truyền nghị quyết trên sóng truyền hình địa phương bộc lộ không ít rào cản. Nội dung thông tin còn nặng tính lễ tân, hình thức chuyển tải một chiều và chưa thực sự hấp dẫn đông đảo công chúng. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát toàn diện thực trạng phát sóng năm 2018, đánh giá mức độ tiếp nhận thông qua 300 phiếu khảo sát cán bộ cấp cơ sở tại 226 xã, phường, thị trấn, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng phát sóng.

Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện ở việc lượng hóa hiệu quả truyền thông, giúp Đài Lạng Sơn nâng cao tỷ lệ 60% hộ dân thường xuyên theo dõi chương trình địa phương, đồng thời tối ưu hóa 18 giờ phát sóng mỗi ngày để nghị quyết thực sự đi vào đời sống nhân dân.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết truyền thông đại chúng hiện đại cùng mô hình dòng chảy truyền thông hai bước nhằm phân tích cơ chế lan tỏa thông điệp chính trị từ cơ quan báo chí đến công chúng thông qua nhóm thủ lĩnh ý kiến ở cơ sở. Bên cạnh đó, tác giả sử dụng khung lý thuyết đánh giá hiệu quả truyền thông đại chúng của nhà nghiên cứu Mai Quỳnh Nam với hệ thống 6 chỉ tiêu cốt lõi: hiệu quả vị lợi, hiệu quả uy tín, hiệu quả tăng cường quan điểm, hiệu quả thỏa mãn nhận thức, hiệu quả thẩm mỹ và hiệu quả thuận tiện.

Hệ thống khái niệm công cụ được xác lập gồm 4 trụ cột chính:

  1. Truyền hình: Loại hình truyền thông đại chúng đa phương tiện truyền tải đồng thời hình ảnh và âm thanh qua sóng vô tuyến điện hoặc nền tảng số.
  2. Công chúng truyền hình: Tập hợp các nhóm khán giả đa dạng về trình độ, có xu hướng chủ động chọn lọc và tương tác thông tin hai chiều.
  3. Tuyên truyền trên sóng truyền hình: Hoạt động phổ biến, giải thích và định hướng hệ tư tưởng chính trị bằng ngôn ngữ báo hình sinh động.
  4. Nghị quyết của Đảng: Văn bản ghi lại các quyết sách của Đại hội và hội nghị lãnh đạo các cấp, định hướng toàn diện đời sống xã hội.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp từ 10.109 tin bài phát sóng, 42 chuyên mục truyền hình năm 2018 cùng các báo cáo của Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy với nguồn dữ liệu sơ cấp thực chứng.

Cỡ mẫu khảo sát gồm 300 cán bộ công chức cơ sở xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng theo vị trí địa lý nhằm đảm bảo tính đại diện cho cả vùng đô thị, vùng đồng bằng và khu vực biên giới khó khăn. Bảng hỏi gồm 11 câu hỏi tập trung đánh giá dung lượng, chất lượng và mức độ yêu thích chương trình, kết hợp với phương pháp phỏng vấn sâu các cán bộ chủ chốt.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thông điệp kết hợp điều tra xã hội học là nhằm lượng hóa chính xác mức độ hài lòng của công chúng, tránh những nhận định cảm tính. Toàn bộ quy trình khảo sát và thu thập dữ liệu được thực hiện xuyên suốt trong năm 2018 và hoàn thành xử lý dữ liệu vào đầu năm 2019.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực tế hoạt động phát sóng của Đài Phát thanh - Truyền hình Lạng Sơn mang lại những phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, quy mô sản xuất lớn nhưng độ lan tỏa chưa đồng đều. Trong năm 2018, Đài đã phát sóng 10.109 tin bài truyền hình, thực hiện 11 cuộc truyền hình trực tiếp, duy trì 18 giờ phát sóng mỗi ngày với 6 bản tin thời sự và 42 chuyên mục định kỳ. Kênh thông tin điện tử langsontv.vn cập nhật 14.200 tin bài, thu hút 340.000 lượt truy cập. Đài duy trì phát sóng 3 thứ tiếng gồm Kinh, Tày - Nùng, Dao và chuyển phát 110 chương trình dân tộc lên kênh VTV5 Quốc gia.

Thứ hai, mức độ hài lòng về chất lượng nội dung của cán bộ cơ sở còn giới hạn. Kết quả điều tra 300 phiếu cho thấy 63% cán bộ đánh giá dung lượng tin bài là vừa phải. Tuy nhiên, chỉ có 36% người được hỏi đánh giá chất lượng tuyên truyền ở mức tốt, trong khi có tới 64% đánh giá ở mức tạm được.

Thứ ba, sự phân hóa mạnh mẽ trong thị hiếu tiếp nhận chương trình. Có 51% cán bộ cơ sở yêu thích chương trình Thời sự, 29,3% thường xuyên theo dõi chuyên mục Đảng trong cuộc sống hôm nay, và 16% quan tâm đến chuyên mục Đất và người xứ Lạng.

Thứ tư, cơ cấu tin bài còn nặng tính lễ tân hành chính, thiếu vắng các tác phẩm điều tra phản biện có chiều sâu và tính chiến đấu cao.

Thảo luận kết quả

Thực trạng chất lượng tuyên truyền chưa cao bắt nguồn từ nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan. Về hạ tầng, cơ sở vật chất xây dựng từ năm 2003 đã xuống cấp nghiêm trọng. Về nhân lực, trong tổng số 160 cán bộ công nhân viên, có tới 69 lao động hợp đồng theo Nghị định 44, dẫn đến sự thiếu ổn định và hạn chế trong đào tạo chuyên sâu. Thói quen đưa tin phụ thuộc vào văn bản hành chính khiến lời bình dài dòng, trừu tượng, thiếu hơi thở đời sống vùng cao.

Dữ liệu nghiên cứu phản ánh sự tương đồng với nhận định của tác giả Lưu Trần Toàn và Thiên Thanh về việc báo chí địa phương dễ rơi vào lối mòn thông tin một chiều nếu thiếu phóng sự thực tế. Khi trực quan hóa dữ liệu qua biểu đồ cột so sánh mức độ đánh giá chất lượng (36% tốt so với 64% tạm được) và bảng phân tích cơ cấu 42 chuyên mục, sự chênh lệch giữa nguồn lực sản xuất và hiệu quả tiếp nhận của công chúng mục tiêu hiện lên rất rõ ràng.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao hiệu quả đưa nghị quyết của Đảng vào cuộc sống, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược:

  1. Đổi mới tổ chức, quản lý và đào tạo nhân lực: Ban Giám đốc cùng Phòng Tổ chức - Hành chính chủ trì kế hoạch đào tạo lại kỹ năng báo chí đa phương tiện cho 100% phóng viên, biên tập viên. Mục tiêu nâng tỷ lệ nhân sự làm chủ công nghệ dựng hình kỹ thuật số lên 85% trước quý IV năm 2021, đồng thời chuẩn hóa chế độ đãi ngộ cho 69 lao động hợp đồng.

  2. Tái cấu trúc khung phát sóng và đổi mới nội dung: Phòng Thời sự và Phòng Chuyên đề thực hiện cắt giảm thời lượng tin tức hội nghị thuần túy xuống dưới mức 20%, tăng tỷ trọng các phóng sự thực tế từ cơ sở lên tối thiểu 45% tổng thời lượng tuyên truyền giai đoạn 2020 - 2022. Tăng cường ngôn ngữ lời bình ngắn gọn, giàu hình ảnh và khai thác triệt để tiếng động hiện trường.

  3. Đẩy mạnh chương trình tiếng dân tộc và số hóa đa nền tảng: Phòng Chương trình tiếng Dân tộc phối hợp Phòng Thông tin điện tử nâng chỉ tiêu xuất bản trên trang langsontv.vn đạt 20.000 tin bài mỗi năm, tăng lượt truy cập lên 500.000 lượt vào năm 2021. Nâng tần suất phát sóng truyền hình tiếng Dao và tiếng Tày - Nùng từ 3 chương trình lên 5 chương trình mỗi tuần.

  4. Nâng cấp hạ tầng kỹ thuật và mở rộng độ phủ sóng: Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt dự án đầu tư thiết bị trường quay chuẩn độ nét cao HD và 4K giai đoạn 2020 - 2025. Phòng Kỹ thuật triển khai nâng tỷ lệ phủ sóng truyền hình số mặt đất đạt mức 95% số hộ dân toàn tỉnh Lạng Sơn.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng chính:

  1. Ban Lãnh đạo và nhà báo tại 64 đài phát thanh - truyền hình địa phương: Tham khảo khung đánh giá thực nghiệm và giải pháp tái cấu trúc chương trình chính trị, giúp chuyển hóa văn bản nghị quyết khô khan thành tác phẩm truyền hình hấp dẫn.

  2. Cán bộ ngành Tuyên giáo và cấp ủy Đảng các cấp: Nắm bắt bức tranh tâm lý, thị hiếu tiếp cận thông tin của 300 cán bộ cơ sở để xây dựng định hướng tuyên truyền sát thực tế, nâng cao tính thuyết phục của đường lối chính sách.

  3. Học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Báo chí, Truyền thông: Sử dụng làm tài liệu nghiên cứu chuẩn mực về phương pháp phân tích nội dung truyền hình kết hợp điều tra xã hội học định lượng tại địa bàn miền núi.

  4. Đội ngũ cán bộ chính quyền cấp xã, phường, thị trấn: Hiểu rõ cơ chế phối hợp cung cấp thông tin thực tiễn cho cơ quan báo chí, từ đó chủ động phản ánh những vướng mắc phát sinh từ cơ sở lên sóng truyền hình.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn đã sử dụng cỡ mẫu điều tra xã hội học là bao nhiêu và đối tượng khảo sát là ai? Tác giả đã tiến hành khảo sát định lượng trên cỡ mẫu 300 cán bộ, công chức đang công tác tại hệ thống chính trị cơ sở xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. Dữ liệu được thu thập qua bảng hỏi 11 nội dung kết hợp phỏng vấn sâu, đảm bảo tính đại diện cho các vùng đồng bằng, đô thị và khu vực biên giới.

Thực trạng đánh giá chất lượng tuyên truyền nghị quyết của cán bộ cơ sở tại Lạng Sơn ra sao? Kết quả khảo sát chỉ ra rằng 63% cán bộ cơ sở nhận định dung lượng thông tin phát sóng là vừa phải. Tuy nhiên, chỉ có 36% đánh giá chất lượng tuyên truyền ở mức tốt, trong khi 64% cho rằng chất lượng chỉ ở mức tạm được, phản ánh nhu cầu cấp thiết phải nâng cao chiều sâu nội dung tác phẩm.

Đài Phát thanh - Truyền hình Lạng Sơn đã sử dụng những ngôn ngữ nào trong công tác tuyên truyền? Bên cạnh tiếng phổ thông, Đài Lạng Sơn duy trì phát sóng định kỳ bằng tiếng Tày - Nùng và tiếng Dao với tần suất 3 chương trình mỗi tuần cho từng thứ tiếng. Trong năm 2018, Đài đã cung cấp 110 chương trình truyền hình tiếng dân tộc chất lượng cao phát sóng trên kênh truyền hình quốc gia VTV5.

Những hạn chế lớn nhất trong công tác phát sóng tuyên truyền nghị quyết của Đài Lạng Sơn là gì? Hạn chế lớn nhất là tỷ lệ tin bài tường thuật hội nghị, lễ tân còn chiếm tỷ trọng lớn, thông tin mang tính một chiều từ văn bản báo cáo. Ngoài ra, việc cơ sở vật chất kỹ thuật đầu tư từ năm 2003 bị xuống cấp và tỷ lệ lao động hợp đồng chiếm gần 43% nhân sự toàn Đài cũng gây ảnh hưởng đến chất lượng tác phẩm.

Đóng góp lý luận và thực tiễn nổi bật nhất của đề tài là gì? Luận văn đã hệ thống hóa lý luận về truyền thông chính trị trên báo hình địa phương và cung cấp bộ dữ liệu thực chứng về 10.109 tin bài phát sóng. Hệ thống giải pháp 4 nhóm đồng bộ giúp các cơ quan báo chí miền núi nâng cao hiệu quả tuyên truyền trong bối cảnh truyền thông số.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về chức năng tuyên truyền nghị quyết của báo chí truyền hình địa phương.
  • Khảo sát thực chứng 10.109 tin bài truyền hình và 18 giờ phát sóng mỗi ngày của Đài Lạng Sơn năm 2018.
  • Lượng hóa chính xác mức độ tiếp nhận thông qua 300 phiếu điều tra cán bộ cơ sở với 64% đánh giá chất lượng ở mức tạm được.
  • Chỉ rõ các nút thắt về cơ sở vật chất từ năm 2003, cơ cấu 160 nhân sự và lối mòn đưa tin hội nghị lễ tân.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp đột phá về nhân lực, nội dung, kỹ thuật số và hạ tầng công nghệ giai đoạn 2020 - 2025.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là xác lập mô hình khảo sát thực nghiệm gắn kết chặt chẽ giữa cơ quan báo chí và công chúng cơ sở tại địa bàn biên giới đặc thù. Đề tài mở ra lộ trình tiếp tục nghiên cứu chuyển đổi số truyền hình địa phương đến năm 2025. Các cơ quan quản lý báo chí, ban biên tập truyền hình và nhà nghiên cứu truyền thông cần chủ động khai thác các kết quả này để tối ưu hóa công tác tuyên truyền tư tưởng trong giai đoạn mới.