Tổng quan nghiên cứu

Thái Nguyên là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa của vùng Trung du và miền núi phía Bắc với diện tích tự nhiên hơn 3.500 km² và quy mô dân số đạt khoảng 1,2 triệu người. Đời sống tâm linh trên địa bàn tỉnh diễn ra hết sức phong phú với 591 cơ sở tín ngưỡng dân gian cùng 229 cơ sở tôn giáo hợp pháp. Hiện nay, số lượng chức sắc, tín đồ thuộc 3 tôn giáo chính gồm Phật giáo, Công giáo và Tin lành chiếm hơn 10% dân số toàn tỉnh. Kể từ khi Luật Tín ngưỡng, tôn giáo năm 2016 chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2018, công tác quản lý nhà nước đối với lĩnh vực này đứng trước nhiều yêu cầu đổi mới cấp bách.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn xuất phát từ thực tế kỹ năng tuyên truyền, vận động của đội ngũ cán bộ cơ sở tại các xã, phường, thị trấn còn bộc lộ nhiều hạn chế. Việc truyền đạt đường lối, chính sách phần lớn còn nặng về lý thuyết sách vở, thuyết trình một chiều, thiếu tính đối thoại và kỹ năng xử lý các tình huống phức tạp như hoạt động của các hiện tượng tôn giáo mới, tà đạo phân tán tại vùng sâu vùng xa.

Mục tiêu nghiên cứu là hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát toàn diện thực trạng công tác bồi dưỡng giai đoạn 2018–2019, từ đó đề xuất hệ thống biện pháp đồng bộ nhằm nâng cao kỹ năng tuyên truyền cho cán bộ quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo cấp cơ sở. Phạm vi không gian của đề tài tập trung nghiên cứu thực địa tại 5 địa bàn trọng điểm gồm thành phố Thái Nguyên, thành phố Sông Công, huyện Đồng Hỷ, thị xã Phổ Yên và huyện Đại Từ trong khung thời gian từ đầu năm 2018 đến tháng 6/2020. Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn, góp phần chuẩn hóa năng lực cho hơn 200 cán bộ trực tiếp làm công tác tôn giáo cấp xã, bảo đảm ổn định an ninh chính trị và phát huy khối đại đoàn kết toàn dân tộc.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng trên nền tảng phương pháp luận của chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về tín ngưỡng, tôn giáo và công tác cán bộ, khẳng định cán bộ là cái gốc của mọi công việc. Song song với đó, tác giả kế thừa mô hình giao tiếp sư phạm tương tác của Jean-Marc Demomme và Madeleine Roy, kết hợp lý thuyết bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp của các nhà nghiên cứu giáo dục thực nghiệm.

Hệ thống khái niệm công cụ được chuẩn hóa trong luận văn bao gồm 4 khái niệm cốt lõi:

  • Bồi dưỡng: Qu trình cập nhật, hoàn thiện và nâng cao tri thức, kỹ năng nghề nghiệp nối tiếp sau đào tạo chính quy nhằm đáp ứng yêu cầu thực tiễn công vụ.
  • Kỹ năng tuyên truyền: Khả năng vận dụng tri thức chuyên môn và phương pháp tâm lý - xã hội để truyền đạt thông tin, định hướng tư tưởng, thuyết phục đối tượng thay đổi nhận thức và hành vi.
  • Quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo: Hoạt động chấp pháp, hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra và bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng theo quy định pháp luật.
  • Cán bộ cơ sở: Đội ngũ công chức cấp xã, phường, thị trấn trực tiếp triển khai chính sách và nắm bắt hoạt động tôn giáo tại cộng đồng dân cư.

Khung lý thuyết của đề tài gắn kết chặt chẽ với hệ thống thể chế gồm Luật Tín ngưỡng, tôn giáo số 02/2016/QH14, Nghị định số 162/2017/NĐ-CP và Quyết định số 174/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về đề án bồi dưỡng cán bộ, công chức làm công tác tôn giáo giai đoạn 2017–2020.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn kết hợp chặt chẽ giữa nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết và phương pháp nghiên cứu thực tiễn. Nghiên cứu lý thuyết sử dụng kỹ thuật phân tích, tổng hợp và hệ thống hóa văn bản pháp quy, báo cáo chuyên đề ngành nội vụ từ năm 2018 đến năm 2020.

Về phương pháp thực tiễn, tác giả triển khai điều tra xã hội học bằng bảng hỏi Anket kết hợp phỏng vấn sâu và dự giờ quan sát hoạt động bồi dưỡng. Tổng cỡ mẫu khảo sát là 206 đối tượng, bao gồm:

  • 6 báo cáo viên, giảng viên chuyên trách cấp Trung ương và Sở Nội vụ tỉnh Thái Nguyên.
  • 200 cán bộ, công chức cơ sở trực tiếp làm công tác quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo tại 4 đơn vị hành chính tiêu biểu: thành phố Thái Nguyên (50 học viên), huyện Đồng Hỷ (50 học viên), huyện Đại Từ (50 học viên) và huyện Phú Bình (50 học viên).

Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên được lựa chọn nhằm bảo đảm tính đại diện cao cho cả 3 vùng sinh thái: đô thị công nghiệp, nông thôn đồng bằng và miền núi dân tộc thiểu số. Toàn bộ dữ liệu định lượng được làm sạch và xử lý bằng phương pháp thống kê toán học, xác định giá trị trung bình và độ lệch chuẩn để kiểm định độ tin cậy của giả thuyết khoa học.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình khảo sát thực trạng công tác bồi dưỡng kỹ năng tuyên truyền cho cán bộ cơ sở giai đoạn 2018–2019 đã ghi nhận 4 phát hiện căn bản:

Thứ nhất, quy mô bồi dưỡng được mở rộng nhanh chóng. Sở Nội vụ tỉnh Thái Nguyên đã phối hợp tổ chức 9 hội nghị tuyên truyền cho 1.850 lượt chức sắc, tín đồ và 9 lớp bồi dưỡng nghiệp vụ cho 927 lượt cán bộ, công chức toàn tỉnh. Tuy nhiên, số lượt cán bộ chuyên trách cấp xã được tiếp cận bồi dưỡng kỹ năng chuyên sâu mới chỉ đạt khoảng 200 lượt người trong 2 năm.

Thứ hai, nội dung đào tạo còn mất cân đối nghiêm trọng. Khảo sát thực tế cho thấy hơn 75% thời lượng chương trình tập trung vào việc thuyết giảng lý thuyết và phổ biến các điều khoản luật, trong khi thời lượng rèn luyện kỹ năng thực hành giao tiếp, đàm phán và xử lý tình huống chỉ chiếm dưới 25%.

Thứ ba, phương pháp giảng dạy thiếu tính tương tác. Hơn 70% số giờ học diễn ra theo hình thức thuyết trình một chiều từ báo cáo viên, học viên chỉ lắng nghe thụ động mà thiếu các hoạt động thảo luận nhóm hoặc đóng vai xử lý xung đột thực tế.

Thứ tư, mức độ thuần thục các kỹ năng mềm của cán bộ cơ sở còn thấp. Đánh giá tự nhận thức cho thấy chỉ có khoảng 42% cán bộ tự tin thực hiện kỹ năng tuyên truyền miệng cá nhân, dưới 35% có kỹ năng đàm phán, thương lượng khi giải quyết các vi phạm đất đai, xây dựng tôn giáo và điểm nhóm sinh hoạt trái phép.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính của thực trạng trên bắt nguồn từ việc đội ngũ báo cáo viên kiêm chức tại cấp tỉnh và cấp huyện chưa được bồi dưỡng bài bản về nghiệp vụ sư phạm tương tác. Bên cạnh đó, các khóa tập huấn thường chỉ diễn ra trong thời gian ngắn 3 ngày, điều kiện cơ sở vật chất tại cấp huyện chưa bố trí được nơi lưu trú thuận tiện khiến hơn 60% học viên ở các xã vùng sâu, vùng xa gặp khó khăn trong việc tham gia đầy đủ các chuyên đề.

So sánh với các nghiên cứu tiền tiêu của các tác giả nghiên cứu về đào tạo công chức chính quyền cơ sở tại vùng đồng bằng sông Hồng, kết quả tại Thái Nguyên cho thấy sự phức tạp gia tăng do yếu tố địa bàn miền núi có 46 dân tộc thiểu số cùng sinh sống. Dữ liệu khảo sát có thể được biểu diễn trực quan qua biểu đồ cột so sánh mức độ thuần thục 7 kỹ năng tuyên truyền cơ bản và bảng ma trận đối sánh giữa nhu cầu thực tế của học viên với khung chương trình hiện hành. Sự chênh lệch rõ nét này khẳng định tính cấp thiết phải đổi mới toàn diện chương trình bồi dưỡng theo hướng thực nghiệm và module hóa.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả khảo sát thực chứng, luận văn xây dựng 4 nhóm giải pháp mang tính đột phá và khả thi cao:

Thứ nhất, biên soạn tài liệu bồi dưỡng chuẩn hóa theo mô hình 4 Module tích hợp. Sở Nội vụ chủ trì phối hợp với các chuyên gia xây dựng bộ tài liệu gồm: Module 1 (Kiến thức chuyên sâu về tín ngưỡng dân gian, Phật giáo, Công giáo, Tin lành); Module 2 (Kỹ năng tuyên truyền miệng và vận động quần chúng tín đồ); Module 3 (Kỹ năng xử lý điểm nóng, tà đạo và các hiện tượng tôn giáo mới); Module 4 (Kỹ năng đàm phán, giải quyết khiếu nại về đất đai cơ sở thờ tự). Mục tiêu đạt 100% cán bộ cơ sở được tiếp cận tài liệu chuẩn hóa trong giai đoạn 2021–2023.

Thứ hai, đổi mới quy trình tổ chức khóa bồi dưỡng theo 5 bước khoa học. Quy trình chuẩn gồm: Bước 1 (Khảo sát phân loại nhu cầu học viên); Bước 2 (Thiết kế chương trình theo tình huống thực tế); Bước 3 (Giảng dạy tương tác đa chiều, tăng tỷ lệ thực hành ca lâm sàng lên trên 50%); Bước 4 (Thực tập xử lý tình huống giả định); Bước 5 (Kiểm tra, đánh giá mức độ thay đổi hành vi sau đào tạo). Ban Tôn giáo tỉnh chịu trách nhiệm vận hành quy trình này từ năm 2021.

Thứ ba, hướng dẫn phương pháp tự học và rèn luyện kỹ năng mềm cho học viên. Xây dựng bộ cẩm nang tình huống bỏ túi và thiết lập hệ sinh thái học tập trực tuyến, phấn đấu nâng tỷ lệ cán bộ tự tin làm chủ kỹ năng tuyên truyền cá nhân lên trên 85% vào cuối năm 2022. Phòng Nội vụ cấp huyện chịu trách nhiệm theo dõi, đánh giá định kỳ hằng quý.

Thứ tư, nâng cấp điều kiện cơ sở vật chất và bảo đảm chế độ hỗ trợ lưu trú. Ủy ban nhân dân cấp huyện bố trí kinh phí bảo đảm phòng học đa phương tiện và hỗ trợ 100% chi phí ăn ở tập trung cho học viên các xã vùng cao trong suốt 3 ngày học, giảm tỷ lệ vắng mặt xuống dưới 2% kể từ năm 2021.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng chính:

Thứ nhất, cơ quan quản lý nhà nước về tôn giáo cấp tỉnh và huyện (Sở Nội vụ, Ban Tôn giáo tỉnh, Phòng Nội vụ). Sử dụng khung chương trình 4 Module và quy trình đào tạo 5 bước để xây dựng kế hoạch bồi dưỡng định kỳ hằng năm theo đúng Quyết định 174/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.

Thứ hai, đội ngũ giảng viên và báo cáo viên tại Trường Chính trị tỉnh Thái Nguyên và các Trung tâm Chính trị cấp huyện. Ứng dụng nguồn tư liệu tình huống thực tiễn và phương pháp dạy học tích cực được đề xuất trong luận văn nhằm đổi mới bài giảng lý luận chính trị và quản lý hành chính nhà nước.

Thứ ba, đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác tín ngưỡng, tôn giáo tại 178 xã, phường, thị trấn trên địa bàn toàn tỉnh. Tham khảo các chỉ dẫn thực hành về kỹ năng tuyên truyền miệng, kỹ năng thuyết phục và kỹ năng giải quyết mâu thuẫn tôn giáo để nâng cao hiệu quả công tác dân vận tại địa phương.

Thứ tư, học viên cao học, nghiên cứu sinh các chuyên ngành Lý luận và Phương pháp dạy học, Quản lý Giáo dục, Quản lý công. Kế thừa hệ thống phương pháp luận, bảng hỏi khảo sát 206 mẫu thực chứng và khung phân tích xã hội học để phát triển các đề tài nghiên cứu liên quan.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao công tác tuyên truyền tôn giáo tại cơ sở ở Thái Nguyên lại gặp nhiều khó khăn? Thái Nguyên có hơn 10% dân số là tín đồ với 46 dân tộc cùng sinh sống, tạo nên sự đa dạng lớn về ngôn ngữ và phong tục. Cán bộ cơ sở phần lớn làm việc kiêm nhiệm, thiếu tài liệu chuẩn hóa và chưa được rèn luyện kỹ năng tuyên truyền miệng chuyên sâu nên gặp lúng túng khi xử lý các hiện tượng tà đạo phát sinh.

Khung kỹ năng tuyên truyền của cán bộ tôn giáo cơ sở gồm những nhóm nào? Khung kỹ năng gồm 2 nhóm chính: Nhóm kỹ năng chung (tuyên truyền miệng, thuyết phục, tổ chức văn hóa lễ hội, nêu gương) và Nhóm kỹ năng chuyên biệt (biên soạn nội dung thông điệp, đàm phán thương lượng, giao tiếp ứng xử văn hóa với chức sắc và đồng bào có đạo).

Đề tài đã khảo sát trên quy mô mẫu như thế nào để bảo đảm độ tin cậy? Nghiên cứu tiến hành khảo sát thực chứng trên 206 đối tượng, bao gồm 6 giảng viên chuyên gia và 200 cán bộ trực tiếp làm công tác tôn giáo tại 4 địa bàn đặc trưng gồm thành phố Thái Nguyên, huyện Đồng Hỷ, huyện Đại Từ và huyện Phú Bình trong giai đoạn 2018–2020.

Giải pháp biên soạn tài liệu theo Module có ưu thế gì so với giáo trình truyền thống? Cấu trúc 4 Module tích hợp phân tách rõ ràng giữa kiến thức tôn giáo đặc thù và kỹ năng thực hành xử lý điểm nóng, giúp học viên dễ dàng tự học, tra cứu nhanh tình huống thực tế và tăng thời lượng thực hành lên hơn 50% thời gian khóa học.

Điểm mới cốt lõi của công trình nghiên cứu này là gì? Đây là công trình nghiên cứu khoa học giáo dục đầu tiên tại Thái Nguyên khảo sát toàn diện thực trạng bồi dưỡng kỹ năng tuyên truyền tôn giáo sau khi Luật Tín ngưỡng, tôn giáo năm 2016 có hiệu lực, đưa ra quy trình tổ chức bồi dưỡng 5 bước khép kín gắn liền với kiểm định thực nghiệm sư phạm.

Kết luận

  • Luận văn đã chuẩn hóa toàn diện hệ thống cơ sở lý luận về kỹ năng tuyên truyền và phương pháp bồi dưỡng chuyên môn cho cán bộ quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo cấp cơ sở.
  • Phân tích sâu sắc bức tranh thực trạng tại tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2018–2019 qua 206 mẫu điều tra thực chứng, chỉ rõ những khoảng trống lớn về phương pháp giảng dạy và năng lực thực hành của học viên.
  • Đề xuất hệ thống 4 Module tài liệu học tập cùng quy trình tổ chức bồi dưỡng 5 bước mang tính tương tác cao, giải quyết triệt để sự mất cân đối giữa lý thuyết và thực hành.
  • Cung cấp luận cứ khoa học và bộ công cụ đánh giá năng lực đáng tin cậy phục vụ công tác đào tạo cán bộ cho Sở Nội vụ và hệ thống các trường chính trị địa phương.
  • Khẳng định tính cấp thiết và khả thi của các giải pháp trong việc nâng cao hiệu lực thực thi pháp luật và bảo đảm an ninh tôn giáo trên địa bàn tỉnh.

Lộ trình triển khai ứng dụng các giải pháp của luận văn cần được hiện thực hóa trong giai đoạn 2021–2025 gắn liền với các kế hoạch bồi dưỡng cán bộ hàng năm của Ủy ban nhân dân tỉnh. Các cấp chính quyền, cơ quan quản lý và cơ sở đào tạo cần khẩn trương phối hợp ứng dụng khung chương trình mới nhằm xây dựng đội ngũ cán bộ cơ sở vững về chuyên môn, tinh thông về kỹ năng tuyên truyền, góp phần xây dựng tỉnh Thái Nguyên ngày càng văn minh, đoàn kết và phát triển bền vững.