Tổng quan luận án

Tính cấp thiết của đề tài và khoảng trống nghiên cứu

Xây dựng hệ thống pháp luật và tuyên truyền pháp luật là nhiệm vụ trọng yếu của nhà nước và các lực lượng chính trị cầm quyền. Cùng với việc ban hành hệ thống pháp luật đồng bộ, khả thi, công tác đưa pháp luật vào đời sống xã hội nhằm hình thành thói quen sống và làm việc theo Hiến pháp và pháp luật đòi hỏi trách nhiệm của toàn bộ hệ thống chính trị, trong đó báo chí giữ vai trò là phương tiện truyền thông đại chúng chủ lực. Chủ trương của Đảng và Nhà nước Việt Nam về tuyên truyền, phổ biến pháp luật gắn liền với chức năng của báo chí đã được xác định qua nhiều văn kiện:

  • Nghị quyết Trung ương 5 khóa X về công tác tư tưởng, lý luận và báo chí trước yêu cầu mới, khẳng định yêu cầu báo chí phải nắm vững và tuyên truyền sâu rộng, kịp thời, có hiệu quả đường lối của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước.
  • Chỉ thị số 25-CT/TW ngày 31/7/2008 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tăng cường công tác xây dựng Đảng trong các cơ quan báo chí, quy định phóng viên, biên tập viên phải được bồi dưỡng kiến thức cơ bản về pháp luật trước khi giao việc.
  • Chỉ thị số 32-CT/TW ngày 09/12/2003 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, chỉ đạo các cơ quan thông tin đại chúng xây dựng chuyên mục, chuyên trang pháp luật và tăng thời lượng phổ biến pháp luật.
  • Các văn bản quy phạm pháp luật như Luật Báo chí năm 2016, Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật năm 2012 và Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2005, tạo hành lang pháp lý xác lập quyền hạn, trách nhiệm thông tin và tuyên truyền pháp luật của các cơ quan báo chí.

Mặc dù có nhiều thành tựu trong xây dựng pháp luật, hiệu quả công tác tuyên truyền pháp luật vẫn còn những hạn chế. Ý thức chấp hành pháp luật của một bộ phận cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức chưa cao. Theo số liệu dẫn chứng trong luận án:

  • Trong giai đoạn 5 năm (2006–2011), các cấp ủy đảng đã thi hành kỷ luật trên 76.000 trường hợp đảng viên có hành vi vi phạm; ngành thanh tra nhà nước phát hiện và kiến nghị xử lý gần 12.000 cá nhân sai phạm.
  • Sau 4 năm thực hiện Nghị quyết Trung ương 4 khóa XI, toàn Đảng đã xử lý kỷ luật gần 1.400 tổ chức đảng và hơn 74.000 đảng viên ở các cấp; trong đó có 82 tỉnh ủy viên và tương đương, hơn 1.500 huyện ủy viên và tương đương, gần 3.000 đảng viên bị cách chức, hơn 8.700 đảng viên bị khai trừ và hơn 4.300 cán bộ, đảng viên bị xử lý bằng pháp luật.

Thực trạng này đặt ra yêu cầu khảo sát, đánh giá hiệu quả tác động của báo điện tử – phương tiện truyền thông có ưu thế về tốc độ, tính đa phương tiện và khả năng tiếp cận sâu rộng – đối với đối tượng tiếp nhận là cán bộ, đảng viên. Cho đến thời điểm tác giả triển khai nghiên cứu, chưa có công trình luận án tiến sĩ nào giải quyết một cách chuyên sâu, trực tiếp và hệ thống về hiệu quả tuyên truyền pháp luật cho cán bộ, đảng viên trên báo điện tử ở Việt Nam. Đây là khoảng trống nghiên cứu mà luận án hướng tới giải quyết.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của luận án là phân tích thực trạng tiếp cận thông điệp pháp luật trên báo điện tử của cán bộ, đảng viên (CBĐV); khảo sát, trắc nghiệm và phân tích mức độ tác động đến nhận thức, thái độ và hành vi của CBĐV sau khi tiếp cận thông điệp pháp luật trên báo điện tử; phân tích các yếu tố ảnh hưởng và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tuyên truyền pháp luật cho CBĐV trên báo điện tử.

Luận án xác định 6 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Làm rõ khung lý thuyết áp dụng trong nghiên cứu và thao tác hóa các khái niệm: truyền thông đại chúng, thông điệp, tiếp cận thông điệp, báo điện tử, hiệu quả, tuyên truyền, pháp luật, tuân thủ pháp luật, cán bộ, đảng viên, nhận thức, thái độ, hành vi.
  2. Mô tả sự phản ánh thông điệp pháp luật trên các báo điện tử thuộc mẫu nghiên cứu, tập trung vào ba lĩnh vực: pháp luật phòng, chống tham nhũng; pháp luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước qua phương thức thể hiện chữ viết và hình ảnh.
  3. Phân tích thực trạng tiếp cận thông điệp pháp luật trên báo điện tử của CBĐV.
  4. Khảo sát, trắc nghiệm và phân tích mức độ tác động đến nhận thức; mức độ tác động và thay đổi thái độ, hành vi của CBĐV sau khi tiếp cận thông điệp pháp luật trên báo điện tử.
  5. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả tuyên truyền pháp luật cho CBĐV trên báo điện tử.
  6. Đề xuất, kiến nghị hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả tuyên truyền pháp luật cho CBĐV trên báo điện tử ở Việt Nam hiện nay.

Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu

Luận án giải quyết 3 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Cơ sở lý luận, định hướng của Đảng và cơ sở pháp lý của việc tuyên truyền pháp luật cho CBĐV trên báo điện tử là gì?
  2. Tiêu chí nào đo lường hiệu quả tuyên truyền pháp luật và việc đánh giá hiệu quả tuyên truyền pháp luật cho CBĐV trên báo điện tử được thực hiện như thế nào?
  3. Các yếu tố nào ảnh hưởng đến hiệu quả tuyên truyền pháp luật cho CBĐV trên báo điện tử và cần đề xuất, kiến nghị giải pháp gì để nâng cao hiệu quả này?

Luận án xây dựng 2 giả thuyết nghiên cứu:

  • Giả thuyết 1: Tuyên truyền pháp luật trên báo điện tử có hiệu quả, nhưng hiệu quả chưa cao, chưa tác động nhiều đến nhận thức, thái độ, hành vi của CBĐV trong việc tuân thủ pháp luật.
  • Giả thuyết 2: Các báo điện tử ở Việt Nam chưa xác định rõ trách nhiệm tuyên truyền pháp luật cho công chúng, trong đó có CBĐV; một bộ phận không nhỏ CBĐV chưa chủ động tìm đọc thông tin pháp luật trên báo điện tử, dẫn tới hiệu quả tuyên truyền pháp luật cho CBĐV trên báo điện tử còn thấp.

Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả tuyên truyền pháp luật cho cán bộ, đảng viên trên báo điện tử ở Việt Nam hiện nay.
  • Khách thể nghiên cứu: Gồm hai nhóm:
    1. Khách thể thông điệp báo chí: Tin, bài, ảnh tuyên truyền pháp luật trên 5 báo điện tử: VnExpress (vnexpress.net), Dân trí (dantri.com.vn), Tiền phong (tienphong.vn), Báo Pháp luật Việt Nam (baophapluat.vn), Báo điện tử Đảng Cộng sản Việt Nam (dangcongsan.vn).
    2. Khách thể công chúng: Cán bộ giữ chức vụ từ cấp phòng đến cấp cục, vụ tại 3 cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn thành phố Hà Nội: Bộ Tư pháp, Bộ Công Thương, Bộ Xây dựng; trong đó 100% cán bộ được khảo sát đều là đảng viên.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Về nội dung pháp luật: Luận án giới hạn khảo sát 3 lĩnh vực pháp luật liên quan trực tiếp đến hoạt động công vụ của CBĐV: (1) Pháp luật phòng, chống tham nhũng; (2) Pháp luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; (3) Pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước.
    • Về thời gian khảo sát thông điệp: Thu thập và phân tích các tin, bài đăng tải trong 24 tháng, từ ngày 01/01/2014 đến ngày 31/12/2015.
    • Về thời gian khảo sát công chúng: Thực hiện phát phiếu điều tra và phỏng vấn thông tin trong thời gian 8 tháng, từ ngày 01/04/2016 đến ngày 30/11/2016.
    • Về không gian nghiên cứu: Khảo sát công chúng CBĐV tại 3 cơ quan cấp Bộ tại Hà Nội.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các công trình nghiên cứu ngoài nước

Tác giả phân loại tài liệu nghiên cứu quốc tế thành hai nhóm:

Nhóm nghiên cứu liên quan đến hiệu quả truyền thông – báo chí:

  • Philip Kotler, Ned Roberto, Nancy Lee (2002) trong công trình Social Marketing – Improving the Quality of Life phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chiến lược truyền thông, nhận diện ưu thế và hạn chế của từng kênh truyền tải để tối ưu hóa hiệu quả truyền thông xã hội.
  • Joann Keyton (2006) trong cuốn Communication research: Asking question, finding answers hệ thống hóa phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng trong truyền thông, hướng dẫn quy trình chuyển giao ý tưởng thành câu hỏi nghiên cứu và thiết kế nghiên cứu thực nghiệm.
  • Ralph L. Kliem (2007) trong Effective Communications for Project Management phân tích các nguyên tắc truyền thông hiệu quả trong quản trị, nhấn mạnh việc thiết lập chu trình quản lý thông tin và tương tác.
  • Lý thuyết "sử dụng và thỏa mãn" (Uses and Gratifications) được các nhà nghiên cứu truyền thông đại chúng Mỹ ứng dụng nhằm thiết lập 7 chỉ tiêu phân tích hiệu quả phương tiện truyền thông đại chúng: hiệu quả vị lợi, hiệu quả uy tín, hiệu quả tăng cường quan điểm, hiệu quả thỏa mãn lợi ích nhận thức, hiệu quả cảm xúc, hiệu quả thẩm mỹ, và hiệu quả thuận tiện.

Nhóm nghiên cứu về phổ biến, tuyên truyền pháp luật qua truyền thông – internet:

  • Graham Greenleaf, Andrew Mowbray, Geoffrey King, Peter van Dijk nghiên cứu về Public access to law via internet, khẳng định nền tảng internet tạo bước chuyển biến lớn trong phổ biến thông tin pháp luật với chi phí thấp và hiệu quả cao.
  • Graham Greenleaf, Philip Chung, Andrew Mowbray trong Free access to law via Internet as a condition of the rule of law in Asian societies chỉ ra rằng quyền tiếp cận thông tin pháp luật qua internet là điều kiện cơ bản của nhà nước pháp quyền tại các nước châu Á.
  • Daniel Poulin trong Open access to law in developing countries nhấn mạnh truy cập mở đối với các đạo luật và án lệ có ý nghĩa đối với việc củng cố thể chế pháp lý tại các nước đang phát triển.
  • Shirley Biagi (2004) trong Media impact phân tích mối quan hệ giữa truyền thông đại chúng với hệ thống luật pháp và quy định quản lý.
  • Các nghiên cứu tại Trung Quốc như: Vương Tiến Nghĩa, Quần Tuyết Mai (2006) khảo sát việc tuyên truyền, giáo dục pháp luật qua mạng internet; Thượng Hải (2006) nêu 10 phương diện trong công tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật trên Tạp chí Tư pháp Trung Quốc; Đinh Gia Kiện (2006) bàn luận về quy luật chuyển hóa từ nhận biết qua hành động đến đam mê; Vương Công Nghĩa (2007) phân tích tuyên truyền pháp luật qua bản tin phục vụ xây dựng xã hội hài hòa.

Các công trình nghiên cứu trong nước

Các công trình nghiên cứu trong nước được tác giả tổng thuật theo hai hướng:

Nhóm nghiên cứu về hiệu quả truyền thông – báo chí:

  • Phan Quang (1992) trong Nghề nghiệp và công việc của Nhà báo xem hiệu quả báo chí là phạm trù khoa học và là mục tiêu của hoạt động báo chí trong định hướng dư luận.
  • Tạ Ngọc Tấn (1999, 2001) trong Cơ sở lý luận báo chí và Truyền thông đại chúng phân tích các chức năng của báo chí, chuyển đổi mô hình truyền thông từ một chiều sang tương tác hai chiều và nhấn mạnh vai trò của nghiên cứu công chúng.
  • Mai Quỳnh Nam (2001) trong các nghiên cứu xã hội học truyền thông xác định việc công chúng nhớ được nội dung thông điệp là chỉ báo quan trọng của hiệu quả truyền thông đại chúng.
  • E.P. Prôkhôrốp (2004) trong Cơ sở lý luận của báo chí phân tích sự thay đổi trong ý thức và hành vi của công chúng dưới tác động của chất lượng tác phẩm báo chí.
  • V.V. Vôrôsilốp (2004) trong Nghiệp vụ báo chí, lý luận & thực tiễn khẳng định vai trò văn hóa pháp luật của nhà báo trong hoạt động báo chí điện tử.
  • Trần Hữu Quang (2006), Trần Bá Dung (2007), Trương Xuân Trường (2009), Phạm Hương Trà (2011), Nguyễn Thị Thoa (2007, 2011), Nguyễn Thế Kỷ (2012), Nguyễn Văn Dững và Đỗ Thị Thu Hằng (2012, 2013), Nguyễn Thị Trường Giang (2014), Nguyễn Huy Ngọc (2013), Dương Văn Thắng (2013), Lê Thu Hà (2014), Nguyễn Văn Minh (2015), Vũ Thị Thanh Tâm (2015) nghiên cứu các khía cạnh về quản trị báo mạng điện tử, cơ chế tác động, hiệu quả xã hội và phản biện xã hội của báo chí.

Nhóm nghiên cứu về tuyên truyền pháp luật và hiệu quả tuyên truyền pháp luật:

  • Các nghiên cứu của Viện Nghiên cứu Khoa học Pháp lý – Bộ Tư pháp (1995, 1998), Viện Nhà nước và Pháp luật (1997), Học viện Hành chính (2008) làm rõ cơ sở lý luận về ý thức pháp luật, lối sống theo pháp luật và hiệu quả pháp luật.
  • Các công trình chuyên đề và bài báo khoa học của Phạm Văn Chung (2008), Nguyễn Kim Phương (2010), Cao Thế Anh (2010), Trần Đức Lượng (2012), Vụ Phổ biến, giáo dục pháp luật – Bộ Tư pháp (2013), Dương Văn Sao (2016).
  • Các luận văn thạc sĩ chuyên ngành chính trị học, báo chí học và công tác tư tưởng của Nguyễn Huy Du, Nguyễn Tuấn Việt, Trần Ngọc Hải, Nguyễn Thị Thúy Hằng, Trần Hồng Đăng khảo sát hiệu quả tuyên truyền pháp luật cho các nhóm công chúng đặc thù (đồng bào công giáo, thanh thiếu niên, đồng bào dân tộc thiểu số).

Khoảng trống luận án giải quyết

Các công trình trước đây tập trung nghiên cứu hiệu quả truyền thông nói chung, hoặc nghiên cứu tuyên truyền pháp luật trên các phương tiện truyền thông truyền thống (báo in, truyền thanh, truyền hình) cho các nhóm xã hội đặc thù ở phạm vi địa phương hạn hẹp. Luận án này giải quyết khoảng trống học thuật bằng cách kết hợp liên ngành báo chí học, xã hội học và luật học để nghiên cứu chuyên sâu về hiệu quả tuyên truyền pháp luật trên báo điện tử, hướng tới nhóm khách thể tiếp nhận chuyên biệt là cán bộ, đảng viên tại các cơ quan Trung ương.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý luận và thao tác hóa khái niệm

Luận án dựa trên nền tảng quan điểm của Chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và quan điểm, đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam về báo chí và pháp luật. Nghiên cứu mang tính liên ngành giữa báo chí học, xã hội học, luật học và lý thuyết tuyên truyền, trong đó lý thuyết báo chí học giữ vai trò cốt lõi.

Khung phân tích của luận án dựa trên mối quan hệ tương hỗ giữa Nhà báo – Tác phẩm – Công chúng, cụ thể hóa thành mối quan hệ giữa Thông điệp (Message – M) và Hiệu quả (Effect – E). Trong mô hình này, nghiên cứu thông điệp M là tiền đề, nghiên cứu hiệu quả E là trọng tâm.

Luận án tiến hành thao tác hóa các khái niệm công cụ:

  • Hiệu quả: Đánh giá dựa trên mức độ báo chí thực hiện chức năng, nhiệm vụ, tạo ra các hiệu ứng xã hội làm thay đổi nhận thức, thái độ và hành vi của công chúng theo chiều hướng tích cực.
  • Truyền thông và truyền thông đại chúng: Quá trình trao đổi thông tin liên tục qua các phương tiện kỹ thuật đến đông đảo công chúng nhằm tạo sự chia sẻ nhận thức và điều chỉnh hành vi.
  • Thông điệp (Message): Nội dung thông tin phản ánh các sự kiện, vấn đề thời sự; trong luận án là toàn bộ tin, bài, ảnh tuyên truyền về 3 lĩnh vực pháp luật được đăng tải trên 5 báo điện tử.
  • Tiếp cận thông điệp: Hoạt động đọc, nghe, xem tin, bài pháp luật của công chúng trên báo điện tử.
  • Báo điện tử: Loại hình báo chí đa phương tiện sử dụng chữ viết, hình ảnh, âm thanh, đồ họa truyền dẫn trên môi trường mạng internet, xuất bản bởi tòa soạn điện tử và tiếp nhận qua máy tính, điện thoại di động, máy tính bảng.
  • Pháp luật, hệ thống pháp luật, văn bản quy phạm pháp luật và tuân thủ pháp luật: Tiếp cận theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015 và các chuẩn mực lý luận pháp lý, trong đó tuân thủ pháp luật là việc chủ thể kiềm chế không thực hiện các hành vi bị pháp luật ngăn cấm.
  • Tuyên truyền pháp luật: Hoạt động thông tin về chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước cho cán bộ, đảng viên nhằm nâng cao nhận thức, thái độ và hành vi tuân thủ pháp luật.
  • Cán bộ, đảng viên: Đối tượng tiếp nhận được giới hạn là cán bộ giữ chức vụ từ cấp phòng đến cấp cục, vụ tại cơ quan Trung ương và là đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam.

Phương pháp nghiên cứu thực tế

Luận án sử dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp kết hợp định tính và định lượng:

  1. Phương pháp phân tích nội dung văn bản (định lượng): Tiến hành thu thập, mã hóa và định lượng các tin, bài tuyên truyền pháp luật trên 5 báo điện tử theo bảng mã tiêu chuẩn. Dữ liệu mã hóa được nhập và xử lý bằng phần mềm SPSS để phân tích hình thức, chuyên mục, nguồn tin và thời gian đăng tải.

  2. Phương pháp nghiên cứu mẫu và chọn mẫu tin bài:

    • Khảo sát trên 5 báo điện tử đại diện cho các cơ quan chủ quản khác nhau:
      • VnExpress (vnexpress.net): Báo điện tử độc lập trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ, có 19 chuyên mục, lượng truy cập cao.
      • Dân trí (dantri.com.vn): Báo trực thuộc Trung ương Hội Khuyến học Việt Nam, phiên bản báo in, 25 chuyên mục, lượng truy cập khoảng 20 triệu lượt/ngày.
      • Tiền phong (tienphong.vn): Cơ quan ngôn luận của Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, phiên bản báo in, 15 chuyên mục.
      • Báo Pháp luật Việt Nam (baophapluat.vn): Cơ quan ngôn luận của Bộ Tư pháp, phiên bản báo in, 20 chuyên mục.
      • Báo điện tử Đảng Cộng sản Việt Nam (dangcongsan.vn): Trực thuộc Ban Tuyên giáo Trung ương, 22 chuyên mục và 4 chuyên trang.
    • Quá trình lọc dữ liệu sử dụng hệ thống từ khóa chuyên biệt cho 3 lĩnh vực pháp luật:
      • Pháp luật phòng, chống tham nhũng: "tham nhũng", "tham ô", "nhận hối lộ", "đưa hối lộ", "lợi dụng chức vụ, quyền hạn", "lạm quyền, trục lợi", "giả mạo trong công tác vì vụ lợi", "nhũng nhiễu", "mãi lộ".
      • Pháp luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí: "tiết kiệm", "chống lãng phí", "bỏ hoang", "lãng phí xe công", "lãng phí trụ sở làm việc", "mô hình tốt về thực hành tiết kiệm".
      • Pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước: "oan sai", "người thi hành công vụ làm trái pháp luật", "Nhà nước bồi thường thiệt hại", "tòa án giải quyết việc bồi thường", "khôi phục danh dự", "hoàn trả cho ngân sách nhà nước".

Kết quả rà soát toàn bộ 474.500 tin bài xuất bản trong 24 tháng (từ 01/01/2014 đến 31/12/2015) ghi nhận 1.839 tin, bài về 3 lĩnh vực này (chiếm tỷ lệ 0,38%).

Báo điện tử Pháp luật phòng, chống tham nhũng Pháp luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí Pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước Tổng số tin, bài
Tiền phong (tienphong.vn) 325 91 86 502
Dân trí (dantri.com.vn) 222 85 71 378
VnExpress (vnexpress.net) 192 88 61 341
Pháp luật Việt Nam (baophapluat.vn) 174 70 83 327
Đảng Cộng sản Việt Nam (dangcongsan.vn) 159 72 60 291
Tổng cộng 1.095 406 361 1.839

Từ tổng thể 1.839 tin bài, tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống với bước nhảy $k = N/n$ để chọn ra 600 tin, bài đưa vào phân tích chuyên sâu (mỗi báo 120 tin bài, chia đều 40 tin bài cho mỗi lĩnh vực pháp luật). Các bài viết trùng lặp hoàn toàn giữa các báo được loại trừ ngẫu nhiên, chỉ giữ lại một bài đại diện.

  1. Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Thiết kế phiếu phỏng vấn thông tin nhằm thu thập chỉ số về mức độ tiếp cận thông điệp pháp luật, tác động đến nhận thức, thái độ và hành vi của CBĐV. Tiến hành phát 210 phiếu tại Bộ Tư pháp, Bộ Công Thương và Bộ Xây dựng (mỗi bộ 70 phiếu), thu về 202 phiếu hợp lệ. Dữ liệu khảo sát được làm sạch và xử lý trên phần mềm SPSS.

  2. Phương pháp phỏng vấn sâu: Thực hiện các cuộc phỏng vấn sâu đối với các chuyên gia có kinh nghiệm trong hoạt động báo chí, tuyên truyền và phổ biến giáo dục pháp luật để đánh giá các yếu tố ảnh hưởng, tiêu chí đo lường hiệu quả và định hướng giải pháp.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về hiệu quả tuyên truyền pháp luật cho cán bộ, đảng viên trên báo điện tử

Chương này tập trung xác lập hệ thống cơ sở lý luận của đề tài. Tác giả luận giải bản chất của báo điện tử với tư cách là loại hình báo chí đa phương tiện tích hợp văn bản, hình ảnh, âm thanh và đồ họa; có khả năng cập nhật liên tục và tương tác đa chiều. Luận án phân tích vai trò và thế mạnh của báo điện tử trong việc tuyên truyền các chủ trương, văn bản quy phạm pháp luật đến cán bộ, đảng viên.

Chương 1 xây dựng mô hình lý thuyết đánh giá hiệu quả tuyên truyền pháp luật dựa trên chu trình truyền thông: Nguồn phát – Thông điệp (Message) – Kênh truyền tải (Báo điện tử) – Người nhận (CBĐV) – Phản hồi – Nhiễu – Hiệu quả (Effect). Tác giả xác lập luận điểm: hiệu quả truyền thông không dừng lại ở mức độ tiếp nhận thông tin đơn thuần mà phải được đo lường qua sự chuyển biến cụ thể trên ba cấp độ kế tiếp nhau: nhận thức của CBĐV đối với các chuẩn mực pháp luật, thái độ đồng thuận và hành vi tuân thủ các quy định pháp luật trong thực thi công vụ.

Chương 2: Đánh giá hiệu quả tuyên truyền pháp luật cho cán bộ, đảng viên trên báo điện tử

Chương 2 trình bày kết quả nghiên cứu thực nghiệm thông qua hai nguồn dữ liệu: phân tích 600 tin bài mẫu trên 5 báo điện tử và phân tích 202 phiếu khảo sát CBĐV tại 3 cơ quan Bộ.

  1. Phân tích thông điệp pháp luật: Khảo sát chi tiết nội dung phản ánh trên 5 báo điện tử về 3 lĩnh vực pháp luật. Kết quả phân tích cho thấy dung lượng thông tin về phòng, chống tham nhũng chiếm ưu thế lớn so với thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và trách nhiệm bồi thường của Nhà nước. Phương thức thể hiện chủ yếu tập trung vào các thể loại tin tức thông tấn, phản ánh vụ việc cụ thể; việc ứng dụng đồ họa và các hình thức đa phương tiện chuyên sâu còn hạn chế.
  2. Thực trạng tiếp cận thông điệp của CBĐV: Đánh giá thói quen, tần suất và phương tiện tiếp cận báo điện tử của CBĐV giữ chức vụ lãnh đạo cấp phòng, cục, vụ.
  3. Mức độ tác động đến nhận thức, thái độ và hành vi: Dữ liệu định lượng từ phần mềm SPSS lượng hóa mức độ thông hiểu các quy định pháp lý sau khi đọc báo điện tử, sự thay đổi trong thái độ đối với các hành vi tiêu cực và tác động trực tiếp đến việc điều chỉnh hành vi chấp hành kỷ luật công vụ của người cán bộ, đảng viên.

Chương 3: Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả tuyên truyền pháp luật cho cán bộ, đảng viên và một số kiến nghị

Chương 3 phân tích các nhóm yếu tố tác động đa chiều đến hiệu quả tuyên truyền pháp luật:

  • Yếu tố cơ chế, chính sách và sự chỉ đạo của cơ quan quản lý báo chí, cơ quan chủ quản.
  • Năng lực, trình độ chuyên môn, bản lĩnh chính trị và kiến thức pháp luật của đội ngũ phóng viên, biên tập viên viết mảng pháp luật.
  • Tính chất, giao diện, phương thức tổ chức thông tin và uy tín của từng cơ quan báo điện tử.
  • Đặc thù tâm lý, nhu cầu thông tin và thói quen sử dụng truyền thông của nhóm công chúng là cán bộ, đảng viên.

Dựa trên các phân tích thực chứng, tác giả xây dựng hệ thống giải pháp và khuyến nghị: đổi mới phương thức thể hiện thông điệp pháp lý trên báo điện tử, nâng cao chất lượng chuyên môn pháp luật cho người làm báo, tăng cường sự phối hợp giữa cơ quan báo chí với các bộ ngành trong cung cấp thông tin, và hoàn thiện cơ chế tiếp nhận phản hồi từ cán bộ, đảng viên.


Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Xây dựng mô hình lý thuyết nghiên cứu, phân tích và đánh giá hiệu quả tuyên truyền pháp luật cho đối tượng cán bộ, đảng viên trên báo điện tử, góp phần cụ thể hóa lý thuyết báo chí học trong việc đánh giá hiệu quả của truyền thông đại chúng đối với công chúng xã hội.
  • Hệ thống hóa các vấn đề lý luận về hiệu quả truyền thông – báo chí, kết hợp liên ngành giữa khoa học báo chí, xã hội học và luật học; xác lập khung tiêu chí đánh giá hiệu quả dựa trên chu trình tác động từ nội dung thông điệp (M) đến hiệu quả nhận thức, thái độ và hành vi (E) của nhóm công chúng chuyên biệt là cán bộ, đảng viên.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Luận án tiếp cận đồng thời hai nhóm khách thể nghiên cứu: phân tích nội dung thông điệp trên 5 báo điện tử tiêu biểu và khảo sát trực tiếp nhóm công chúng cán bộ, đảng viên tại 3 cơ quan cấp Bộ, tạo nên nguồn dữ liệu thực chứng đa chiều.
  • Cung cấp bức tranh thực trạng về sự phản ánh thông tin của báo điện tử đối với 3 lĩnh vực pháp luật thiết yếu (phòng, chống tham nhũng; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; trách nhiệm bồi thường của Nhà nước).
  • Đo lường và lượng hóa mức độ tiếp cận thông điệp pháp luật, mức độ tác động chuyển biến nhận thức, thái độ và hành vi của CBĐV sau khi tiếp cận thông tin trên báo điện tử.
  • Nhận diện các yếu tố ảnh hưởng chi phối hiệu quả tuyên truyền pháp luật và đề xuất các giải pháp khả thi nhằm nâng cao chất lượng tuyên truyền pháp luật cho CBĐV trên báo điện tử tại Việt Nam.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài

  • Quy mô mẫu khảo sát công chúng còn hạn chế: Luận án chỉ tiến hành khảo sát trên cỡ mẫu 202 phiếu hợp lệ đối với cán bộ giữ chức vụ từ cấp phòng đến cấp cục, vụ tại 3 cơ quan Trung ương (Bộ Tư pháp, Bộ Công Thương, Bộ Xây dựng) trên địa bàn thành phố Hà Nội, chưa có điều kiện khảo sát cỡ mẫu lớn mang tính đại diện cao để suy rộng cho toàn bộ đội ngũ cán bộ, đảng viên trên cả nước.
  • Phạm vi nội dung và thời gian: Đề tài giới hạn khảo sát thông điệp trên 5 báo điện tử trong giai đoạn 2014–2015 và chỉ tập trung vào 3 nhóm văn bản pháp luật, chưa bao quát toàn bộ các lĩnh vực pháp luật khác trong đời sống xã hội.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu thực nghiệm tới đội ngũ cán bộ, đảng viên tại các cơ quan quản lý nhà nước cấp địa phương (tỉnh, huyện, xã) và các khối doanh nghiệp nhà nước, đơn vị sự nghiệp.
  • Khảo sát mở rộng sang các đối tượng cán bộ, công chức chưa phải là đảng viên để so sánh mức độ tác động của thông điệp pháp luật.
  • Mở rộng nghiên cứu hiệu quả tuyên truyền pháp luật đối với các nhóm chính sách, văn bản pháp luật mới ban hành và trên các nền tảng truyền thông số mới ngoài báo điện tử truyền thống.

Giá trị tham khảo

Đối tượng thụ hưởng

  • Cơ quan quản lý và chủ quản báo chí: Ban Tuyên giáo Trung ương, Bộ Thông tin và Truyền thông, Hội đồng Phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật Trung ương trong việc xây dựng cơ chế chỉ đạo và định hướng thông tin pháp luật trên báo chí.
  • Tòa soạn báo điện tử: Ban biên tập, phóng viên, biên tập viên theo dõi mảng nội chính, pháp luật tại các báo điện tử tham khảo để đổi mới cách thức xây dựng chuyên trang, chuyên mục và phương pháp trình bày thông điệp pháp lý.
  • Cơ sở đào tạo và nghiên cứu: Các viện nghiên cứu, học viện, trường đại học đào tạo chuyên ngành báo chí học, truyền thông, xã hội học và luật học sử dụng làm tài liệu nghiên cứu chuyên đề về hiệu quả truyền thông đại chúng.

Nội dung đáng tham khảo

  • Quy trình kết hợp phương pháp phân tích nội dung văn bản định lượng (sử dụng bảng mã và công cụ tìm kiếm từ khóa) với phương pháp điều tra xã hội học bằng bảng hỏi xử lý trên phần mềm SPSS.
  • Hệ thống tiêu chí lượng hóa sự chuyển biến từ nhận thức sang thái độ và hành vi tuân thủ pháp luật của công chúng tiếp nhận thông điệp báo chí.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án khảo sát thông điệp pháp luật trên những báo điện tử nào và trong khung thời gian nào?

Luận án tiến hành khảo sát và phân tích nội dung thông điệp trên 5 báo điện tử đại diện cho các nhóm cơ quan chủ quản khác nhau: Báo điện tử VnExpress (vnexpress.net), Báo điện tử Dân trí (dantri.com.vn), Báo điện tử Tiền phong (tienphong.vn), Báo điện tử Pháp luật Việt Nam (baophapluat.vn) và Báo điện tử Đảng Cộng sản Việt Nam (dangcongsan.vn). Thời gian thu thập dữ liệu tin, bài kéo dài trong 24 tháng, từ ngày 01/01/2014 đến ngày 31/12/2015.

2. Ba lĩnh vực pháp luật trọng tâm được lựa chọn nghiên cứu trong luận án gồm những nội dung gì?

Luận án giới hạn nghiên cứu 3 lĩnh vực pháp luật có liên quan trực tiếp đến hoạt động thực thi công vụ và kỷ luật của cán bộ, đảng viên:

  1. Pháp luật phòng, chống tham nhũng (tra cứu qua các từ khóa: tham nhũng, tham ô, nhận hối lộ, đưa hối lộ, lợi dụng chức vụ, quyền hạn, lạm quyền, trục lợi, giả mạo trong công tác vì vụ lợi, nhũng nhiễu, mãi lộ).
  2. Pháp luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí (tra cứu qua các từ khóa: tiết kiệm, chống lãng phí, bỏ hoang, lãng phí xe công, lãng phí trụ sở làm việc, mô hình tốt về thực hành tiết kiệm).
  3. Pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước (tra cứu qua các từ khóa: oan sai, người thi hành công vụ làm trái pháp luật, Nhà nước bồi thường thiệt hại, tòa án giải quyết việc bồi thường, khôi phục danh dự, hoàn trả cho ngân sách nhà nước).

3. Khách thể khảo sát công chúng của luận án là ai và quy mô mẫu khảo sát bảng hỏi thực tế là bao nhiêu?

Khách thể công chúng tiếp nhận thông điệp là cán bộ giữ chức vụ từ cấp phòng đến cấp cục, vụ tại 3 cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn Hà Nội gồm: Bộ Tư pháp, Bộ Công Thương và Bộ Xây dựng; trong đó 100% cán bộ được khảo sát đều là đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam. Tác giả phát ra 210 phiếu phỏng vấn thông tin (mỗi bộ 70 phiếu) và thu về 202 phiếu hợp lệ phục vụ xử lý thống kê trên phần mềm SPSS trong đợt khảo sát kéo dài từ ngày 01/04/2016 đến ngày 30/11/2016.

4. Tổng số tin bài về 3 lĩnh vực pháp luật được tìm thấy trên 5 báo điện tử là bao nhiêu và mẫu phân tích được chọn như thế nào?

Trong 24 tháng khảo sát, từ tổng số hơn 474.500 tin bài trên 5 báo điện tử, tác giả lọc được 1.839 tin, bài về 3 lĩnh vực pháp luật (chiếm tỷ lệ 0,38%), bao gồm: 1.095 tin bài về phòng, chống tham nhũng; 406 tin bài về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; 361 tin bài về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước. Từ 1.839 tin bài này, tác giả sử dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống với bước nhảy $k = N/n$ để rút ra cỡ mẫu phân tích chuyên sâu gồm 600 tin, bài (mỗi báo 120 tin bài; mỗi lĩnh vực pháp luật có 40 tin bài trên mỗi báo).

5. Số liệu thực trạng kỷ luật cán bộ, đảng viên được luận án trích dẫn nhằm phản ánh điều gì?

Luận án trích dẫn số liệu chính thức: trong 5 năm (2006–2011), các cấp ủy đảng đã kỷ luật trên 76.000 trường hợp đảng viên sai phạm, thanh tra kiến nghị xử lý gần 12.000 cá nhân; sau 4 năm thực hiện Nghị quyết Trung ương 4 khóa XI, toàn Đảng kỷ luật gần 1.400 tổ chức đảng và hơn 74.000 đảng viên, trong đó có hơn 4.300 cán bộ, đảng viên bị xử lý pháp luật. Các dữ kiện thực tế này được tác giả sử dụng để chứng minh tính cấp bách của việc nâng cao ý thức chấp hành pháp luật cho đội ngũ cán bộ, đảng viên và đặt ra yêu cầu đánh giá thực chất hiệu quả tuyên truyền pháp luật của hệ thống báo điện tử.


Kết luận

Luận án tiến sĩ "Hiệu quả tuyên truyền pháp luật cho cán bộ, đảng viên trên báo điện tử ở Việt Nam hiện nay" là công trình nghiên cứu chuyên ngành báo chí học được xây dựng trên cơ sở tiếp cận liên ngành với xã hội học và luật học. Bằng việc phối hợp phương pháp phân tích nội dung 600 bài báo định lượng trên 5 tờ báo điện tử và điều tra xã hội học trên 202 cán bộ, đảng viên thuộc 3 cơ quan Bộ Trung ương, tác giả đã lượng hóa các tác động của thông điệp pháp lý đến nhận thức, thái độ và hành vi tuân thủ pháp luật của công chúng. Kết quả nghiên cứu làm rõ các yếu tố chi phối hiệu quả truyền thông chính sách, cung cấp hệ thống luận cứ khoa học và giải pháp thực tiễn phục vụ công tác tuyên truyền pháp luật trên báo điện tử tại Việt Nam.