Phân Tích Tương Tác Thuốc Bất Lợi Trong Thực Hành Lâm Sàng Tại Bệnh Viện Đa Khoa Thành Phố Lào Cai

Tài liệu nghiên cứu Phân tích tương tác thuốc bất lợi cần chú ý trong thực hành lâm sàng trên bệnh nhân điều trị ngoại, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Dược Sĩ Chuyên Khoa Cấp I

2022

93
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

1. ĐẶT VẤN ĐỀ

2. TỔNG QUAN VỀ TƯƠNG TÁC THUỐC

2.1. Định nghĩa về tương tác thuốc bất lợi

2.2. Phân loại tương tác thuốc

2.3. Dịch tễ tương tác thuốc

2.4. Các yếu tố nguy cơ gây tương tác thuốc

2.5. Ý nghĩa của tương tác thuốc trong thực hành lâm sàng

2.6. Ảnh hưởng của tương tác thuốc trong lâm sàng. Các biện pháp giảm thiểu tình trạng tương tác thuốc

3. TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ TƯƠNG TÁC THUỐC TRONG THỰC HÀNH LÂM SÀNG

3.1. Kiểm soát tương tác thuốc trong thực hành lâm sàng

3.2. Xây dựng danh mục tương tác thuốc bất lợi cần chú ý

3.3. Danh mục tương tác thuốc theo Quyết định số 5948/QĐ-BYT ngày 30/12/2021 Bộ Y tế

3.4. Vài nét về phần mềm tầm soát các cặp tương tác thuốc Navicat

4. CÁC NGHIÊN CỨU VỀ QUẢN LÝ TƯƠNG TÁC THUỐC BẤT LỢI TRÊN THẾ GIỚI VÀ TẠI VIỆT NAM

4.1. Các nghiên cứu trên thế giới

4.2. Các nghiên cứu tại Việt Nam

5. VÀI NÉT VỀ HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ TƯƠNG TÁC THUỐC TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA THÀNH PHỐ LÀO CAI

6. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

6.1. MỤC TIÊU 1: XÂY DỰNG DANH MỤC TƯƠNG TÁC THUỐC BẤT LỢI THEO LÝ THUYẾT TẠI KHOA KHÁM BỆNH, BỆNH VIỆN ĐA KHOA THÀNH PHỐ LÀO CAI NĂM 2021

6.1.1. Đối tượng nghiên cứu

6.1.2. Phương pháp nghiên cứu

6.2. MỤC TIÊU 2: XÁC ĐỊNH TẦN XUẤT CÁC CẶP TƯƠNG TÁC THUỐC BẤT LỢI TRÊN ĐƠN THUỐC NGOẠI TRÚ TẠI KHOA KHÁM BỆNH BỆNH VIỆN ĐA KHOA THÀNH PHỐ LÀO CAI

6.2.1. Đối tượng nghiên cứu

6.2.2. Phương pháp nghiên cứu

6.2.3. Xử lý số liệu

7. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

7.1. XÂY DỰNG DANH MỤC TƯƠNG TÁC THUỐC BẤT LỢI THEO LÝ THUYẾT TỪ DANH MỤC THUỐC BỆNH VIỆN ĐA KHOA THÀNH PHỐ LÀO CAI

7.1.1. Tỷ lệ tương tác thuốc bất lợi theo lý thuyết từ Micromedex

7.1.2. Tỷ lệ các cặp tương tác thuốc chống chỉ định được đồng thuận

7.1.3. Tỷ lệ các cặp tương tác thuốc nghiêm trọng được đồng thuận

7.1.4. Danh mục tương tác thuốc cần chú ý trên lâm sàng tại Bệnh viện đa khoa Thành phố Lào Cai

7.2. XÁC ĐỊNH TẦN XUẤT CÁC CẶP TƯƠNG TÁC THUỐC BẤT LỢI TRÊN ĐƠN THUỐC NGOẠI TRÚ TẠI KHOA KHÁM BỆNH, BỆNH VIỆN ĐA KHOA THÀNH PHỐ LÀO CAI

7.2.1. Đặc điểm chung của đơn thuốc điện tử được tầm soát

7.2.2. Đặc điểm người bệnh có tương tác thuốc chống chỉ định

7.2.3. Đặc điểm các cặp TTT CC xuất hiện trên người bệnh điều trị ngoại trú tại khoa khám bệnh, bệnh viện Đa khoa thành phố Lào Cai

7.2.4. Đặc điểm người bệnh điều trị ngoại trú có tương tác thuốc nghiêm trọng

7.2.5. Đặc điểm các cặp TTT nghiêm trọng xuất hiện trên người bệnh điều trị ngoại trú

8. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

8.1. XÂY DỰNG DANH MỤC TƯƠNG TÁC THUỐC BẤT LỢI THEO LÝ THUYẾT TỪ DANH MỤC THUỐC BỆNH VIỆN ĐA KHOA THÀNH PHỐ LÀO CAI NĂM 2021

8.2. XÁC ĐỊNH TẦN XUẤT CÁC CẶP TƯƠNG TÁC THUỐC BẤT LỢI TRÊN ĐƠN THUỐC NGOẠI TRÚ TẠI KHOA KHÁM BỆNH, BỆNH VIỆN ĐA KHOA THÀNH PHỐ LÀO CAI

8.2.1. Đặc điểm của bệnh nhân có tương tác thuốc chống chỉ định

8.2.2. Tần suất phát hiện cặp tương tác thuốc bất lợi

8.2.3. Tần suất phát hiện các cặp tương tác thuốc theo khoa lâm sàng

8.2.4. Một số hạn chế của đề tài

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

A.1. DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Tương Tác Thuốc Bất Lợi Cần Chú Ý

Tương tác thuốc là một vấn đề quan trọng trong điều trị ngoại trú tại bệnh viện Đa khoa Lào Cai. Việc hiểu rõ về tương tác thuốc và các yếu tố liên quan giúp bác sĩ và dược sĩ có thể quản lý tốt hơn trong việc kê đơn thuốc cho bệnh nhân. Tương tác thuốc có thể dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng, từ việc giảm hiệu quả điều trị đến việc gia tăng tác dụng phụ. Do đó, việc phân tích và nhận diện các tương tác thuốc bất lợi là rất cần thiết.

1.1. Định Nghĩa Tương Tác Thuốc Bất Lợi

Tương tác thuốc bất lợi được định nghĩa là hiện tượng thay đổi tác dụng dược lý hoặc độc tính của một thuốc khi sử dụng đồng thời với thuốc khác. Điều này có thể dẫn đến những hậu quả không mong muốn trong điều trị, ảnh hưởng đến sức khỏe của bệnh nhân.

1.2. Phân Loại Tương Tác Thuốc

Tương tác thuốc có thể được phân loại theo nhiều tiêu chí khác nhau, bao gồm tương tác dược động học và dược lực học. Mỗi loại tương tác có những đặc điểm và hậu quả riêng, ảnh hưởng đến quá trình điều trị của bệnh nhân.

II. Vấn Đề Tương Tác Thuốc Trong Điều Trị Ngoại Trú

Trong điều trị ngoại trú, bệnh nhân thường phải sử dụng nhiều loại thuốc khác nhau, dẫn đến nguy cơ cao về tương tác thuốc. Việc nhận diện và quản lý các tương tác thuốc bất lợi là một thách thức lớn cho các bác sĩ và dược sĩ. Nghiên cứu cho thấy rằng tỷ lệ bệnh nhân gặp phải tương tác thuốc có thể lên đến 70%.

2.1. Các Yếu Tố Nguy Cơ Gây Tương Tác Thuốc

Nhiều yếu tố có thể dẫn đến tương tác thuốc, bao gồm độ tuổi, tình trạng sức khỏe, và số lượng thuốc mà bệnh nhân đang sử dụng. Bệnh nhân cao tuổi thường có nguy cơ cao hơn do có nhiều bệnh lý kèm theo.

2.2. Ảnh Hưởng Của Tương Tác Thuốc Đến Điều Trị

Tương tác thuốc có thể làm giảm hiệu quả điều trị, gia tăng tác dụng phụ, và thậm chí gây tử vong cho bệnh nhân. Việc phát hiện sớm và quản lý các tương tác này là rất quan trọng để đảm bảo an toàn cho bệnh nhân.

III. Phương Pháp Quản Lý Tương Tác Thuốc Bất Lợi

Quản lý tương tác thuốc là một phần quan trọng trong thực hành lâm sàng. Các bác sĩ và dược sĩ cần áp dụng các phương pháp hiệu quả để giảm thiểu nguy cơ tương tác thuốc. Việc xây dựng danh mục các tương tác thuốc bất lợi cần chú ý là một trong những giải pháp chính.

3.1. Xây Dựng Danh Mục Tương Tác Thuốc

Danh mục tương tác thuốc cần được xây dựng dựa trên các nghiên cứu và dữ liệu lâm sàng. Điều này giúp bác sĩ dễ dàng nhận diện và quản lý các tương tác thuốc trong quá trình điều trị.

3.2. Sử Dụng Phần Mềm Quản Lý Tương Tác Thuốc

Việc sử dụng phần mềm quản lý tương tác thuốc giúp bác sĩ và dược sĩ có thể tra cứu nhanh chóng và chính xác các thông tin về tương tác thuốc. Điều này góp phần nâng cao hiệu quả điều trị và đảm bảo an toàn cho bệnh nhân.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Tại Bệnh Viện Đa Khoa Lào Cai

Bệnh viện Đa khoa Lào Cai đã triển khai nhiều hoạt động nhằm quản lý tương tác thuốc hiệu quả. Việc áp dụng các biện pháp quản lý tương tác thuốc không chỉ giúp giảm thiểu rủi ro mà còn nâng cao chất lượng điều trị cho bệnh nhân.

4.1. Kết Quả Nghiên Cứu Tại Bệnh Viện

Nghiên cứu tại bệnh viện cho thấy tỷ lệ bệnh nhân gặp phải tương tác thuốc bất lợi là rất cao. Việc xây dựng danh mục tương tác thuốc đã giúp bác sĩ nhận diện và quản lý tốt hơn các trường hợp này.

4.2. Các Hoạt Động Đào Tạo Nhân Viên Y Tế

Bệnh viện đã tổ chức nhiều khóa đào tạo cho nhân viên y tế về quản lý tương tác thuốc. Điều này giúp nâng cao nhận thức và kỹ năng cho các bác sĩ và dược sĩ trong việc kê đơn thuốc an toàn.

V. Kết Luận Về Tương Tác Thuốc Trong Điều Trị Ngoại Trú

Tương tác thuốc là một vấn đề nghiêm trọng trong điều trị ngoại trú. Việc nhận diện và quản lý các tương tác thuốc bất lợi là rất cần thiết để đảm bảo an toàn cho bệnh nhân. Các biện pháp quản lý hiệu quả sẽ giúp giảm thiểu rủi ro và nâng cao chất lượng điều trị.

5.1. Tương Lai Của Quản Lý Tương Tác Thuốc

Trong tương lai, việc áp dụng công nghệ thông tin và phần mềm quản lý sẽ ngày càng trở nên quan trọng trong việc quản lý tương tác thuốc. Điều này sẽ giúp nâng cao hiệu quả điều trị và đảm bảo an toàn cho bệnh nhân.

5.2. Khuyến Nghị Đối Với Nhân Viên Y Tế

Nhân viên y tế cần thường xuyên cập nhật kiến thức về tương tác thuốc và áp dụng các biện pháp quản lý hiệu quả trong thực hành lâm sàng. Điều này sẽ góp phần nâng cao chất lượng điều trị và bảo vệ sức khỏe cho bệnh nhân.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

14/08/2025
Phân tích tương tác thuốc bất lợi cần chú ý trong thực hành lâm sàng trên bệnh nhân điều trị ngoại trú tại bệnh viện đa khoa thành phố lào cai

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Tƣơng tác thuốc (TTT) là vấn đề thƣờng gặp trong thực hành lâm sàng việc phát hiện sớm và ph ng tránh kê các đơn có tƣơng tác thuốc (TTT) bất lợi đóng vai tr v cùng quan trọng trong việc đảm bảo sử dụng thuốc an toàn hợp lý và hiệu quả trên ệnh nhân. Với điều kiện đa ệnh lý đa triệu chứng thì việc phối hợp nhiều thuốc để điều trị cho bệnh nhân là điều kh ng thể tránh khỏi. Tƣơng tác thuốc có thể có lợi nếu biết phối hợp đ ng cách ví dụ nhƣ kết hợp thuốc huyết áp và thuốc lợi tiểu để điều trị tăng huyết áp [3]. Trong nhiều trƣờng hợp tƣơng tác thuốc cũng có thể là nguyên nhân gây giảm hiệu quả điều trị tăng cƣờng tác dụng phụ của thuốc thay đổi kết quả xét nghiệm, dẫn đến thất b i điều trị, thậm chí có thể gây tử vong cho bệnh nhân [3], [38].

Bên c nh đó tƣơng tác thuốc cũng có thể gây ảnh hƣởng đến kinh tế do kéo dài thời gian nằm viện tăng chi phí điều trị [32], [35]. Trƣớc đây để kịp thời phát hiện ngăn ngừa và đƣa ra cách xử trí quản lý TTT các ác sĩ dƣợc sĩ thƣờng phải tra cứu th ng tin trong các cơ sở dữ liệu (CSDL) khác nhau nhƣ sách chuyên khảo, phần mềm cài trên máy tra cứu trực tuyến …Việc phát hiện đánh giá xử trí và kiểm soát nguy cơ tƣơng tác thuốc đóng vai tr quan trọng trong việc h n chế tối đa nguy cơ tƣơng tác thuốc tiềm tàng. Tuy nhiên do th ng tin trong các cơ sở dữ liệu rất đa d ng có sự khác iệt về mức độ nghiêm trọng và khuyến cáo xử trí điều này gây khó khăn cho ác sĩ dƣợc sĩ lâm sàng trong việc lựa chọn nguồn th ng tin phù hợp và chính xác [16] [20]. Ngoài ra trong nhiều trƣờng hợp các cơ sở dữ liệu c n đƣa ra cảnh áo về những tƣơng tác thuốc kh ng có ý nghĩa trên lâm sàng khiến các ác sĩ có xu hƣớng bỏ qua cảnh áo đƣợc đƣa ra [32].

ể khắc phục những khó khăn trên và ngăn ngừa các tƣơng tác thuốc bất lợi nghiêm trọng xảy ra trên lâm sàng đ có nhiều bệnh viện và cơ sở khám chữa bệnh trên thế giới và Việt Nam đ xây dựng bảng danh mục các tƣơng tác thuốc bất lợi tiềm tàng riêng trong thực hành lâm sàng đồng thời kết hợp với ho t động tƣ vấn sử dụng thuốc về quản lý tƣơng tác thuốc [15], [17]. Dƣợc sĩ lâm sàng đóng một vai tr quan trọng trong ho t động quản lý tƣơng tác thuốc t i bệnh viện do có kiến thức về các vấn đề liên quan đến thuốc có cơ hội xem l i đơn thuốc và th ng tin chi tiết của bệnh nhân và sau đó có thể thảo luận với ác sĩ kê đơn để 1 cân nhắc lợi ích và nguy cơ khi phát hiện TTT và có các iện pháp tƣ vấn phù hợp [47]. Bệnh viện a khoa thành phố Lào Cai là một bệnh viện h ng II, phục vụ c ng tác khám chữa bệnh cho bệnh nhân trên toàn địa àn thành phố và các khu vực lân cận lƣợng bệnh nhân đến khám và điều trị tƣơng đối nhiều trên 50.000 lƣợt bệnh nhân mỗi năm chủ yếu là khám ệnh ngo i tr với m hình ệnh tật đa d ng, phong ph. Việc phối hợp nhiều thuốc trong điều trị ngo i tr là tất yếu.

Do đó TTT là vấn đề rất đƣợc bệnh viện quan tâm. Ban giám đốc bệnh viện và khoa Dƣợc rất mong muốn triển khai các ho t động quản lý tƣơng tác thuốc nhằm xây dựng, cập nhật các danh mục cần ch ý trên thực hành lâm sàng để từ đó triển khai các giải pháp ph ng tránh tƣơng tác thuốc có hiệu quả t i Bệnh viện nhƣ: tập huấn cho cán ộ y tế t i bệnh viện về thực tr ng tƣơng tác thuốc bất lợi t i bệnh viện và tích hợp các cặp tƣơng tác thuốc trên phần mềm kê đơn (HIS) của Bệnh viện gi p ác sĩ đƣa ra các cảnh áo phù hợp cân nhắc lợi ích/nguy cơ khi phối hợp thuốc trong đơn thuốc phù hợp với thực tế lâm sàng t i bệnh viện là rất cần thiết với ngƣời kê đơn nhóm nghiên cứu tiến hành thực hiện đề tài “Phân tích tương tác thuốc bất lợi cần chú ý trong thực hành lâm sàng trên bệnh nhân điều trị ngoại trú tại bệnh viện Đa khoa thành phố Lào Cai” với 02 mục tiêu: 1. Xây dựng danh mục tương tác thuốc bất lợi theo lý thuyết tại khoa khám bệnh, bệnh viện Đa khoa thành phố Lào Cai năm 2021. Xác định tần xuất các cặp tương tác thuốc bất lợi trên đơn thuốc ngoại trú tại khoa khám bệnh, bệnh viện Đa khoa thành phố Lào Cai.

TỔNG QUAN VỀ TƢƠNG TÁC THUỐC 1. Định nghĩa về tương tác thuốc bất lợi Tƣơng tác thuốc là hiện tƣợng thay đổi tác dụng dƣợc lý hoặc độc tính của một thuốc khi đƣợc sử dụng đồng thời với thuốc khác hoặc dƣợc liệu, thức ăn đồ uống hoặc có thể là với một tác nhân hóa học khác [1], [3]. Trong ph m vi nghiên cứu đề tài này khái niệm “tƣơng tác thuốc” chỉ đề cập đến tƣơng tác thuốc - thuốc. Tƣơng tác thuốc - thuốc là tƣơng tác xảy ra khi nhiều thuốc đƣợc sử dụng đồng thời làm thay đổi tác dụng dƣợc lý hoặc độc tính của một trong những thuốc đó [3] Trong ph m vi đề tài này, ch ng t i chỉ đề cập đến tƣơng tác thuốc – thuốc (là tƣơng tác xảy ra khi sử dụng đồng thời nhiều thuốc) gây ra các kết quả kh ng mong muốn trong điều trị.

Ví dụ phối hợp clarithromycin với simvastatin là TTT CC do làm tăng nồng độ simvastatin trong máu dẫn đến tăng nguy cơ mắc ệnh cơ và hội chứng tiêu cơ vân cấp [20], [28] 1. Phân loại tương tác thuốc Tƣơng tác dƣợc động Tƣơng tác dƣợc lực học học Hậu quả Tăng tác dụng Giảm tác dụng Hình 1. Sơ đồ phân loại tương tác thuốc Có nhiều cách phân lo i tƣơng tác thuốc: theo cơ chế, theo mức độ nặng, theo mức độ y văn ghi nhận về tƣơng tác theo thời gian khởi phát hoặc theo khuyến cáo quản lý lâm sàng. * Theo cơ chế: tƣơng tác thuốc đƣợc chia theo đặc tính dƣợc lý: tƣơng tác dƣợc động học và tƣơng tác dƣợc lực học.

3 - Tương tác dược động học: Tƣơng tác dƣợc động học là những tƣơng tác làm thay đổi một hay nhiều th ng số cơ ản của quá trình hấp thu phân ố chuyển hóa và thải trừ thuốc. Hậu quả của tƣơng tác dƣợc động học là sự thay đổi nồng độ của thuốc trong huyết tƣơng dẫn đến thay đổi tác dụng dƣợc lý hoặc độc tính. ây là lo i tƣơng tác xảy ra trong suốt quá trình tuần hoàn của thuốc trong cơ thể khó đoán trƣớc kh ng liên quan đến cơ chế tác dụng của thuốc [1], [2], [4]. Tƣơng tác dƣợc động học có thể do: + Thay đổi hấp thu t i vị trí đƣa thuốc.

+ Thay đổi phân ố của thuốc trong cơ thể. + Thay đổi chuyển hoá của thuốc t i gan. + Thay đổi ài xuất thuốc qua thận. - Tương tác dược lực học: Tƣơng tác dƣợc lực học gặp khi phối hợp các thuốc có cùng tác dụng dƣợc lý hoặc tác dụng kh ng mong muốn tƣơng tự nhau hoặc đối kháng lẫn nhau.

ây là lo i tƣơng tác đặc hiệu có thể iết trƣớc nhờ những kiến thức về tác dụng dƣợc lý và tác dụng phụ của thuốc. Các thuốc có cùng cơ chế tác dụng sẽ có cùng một kiểu tƣơng tác dƣợc lực học [5]. Tƣơng tác dƣợc lực học chiếm phần lớn các tƣơng tác gặp phải trong điều trị. Tƣơng tác dƣợc lực học có thể do: + C nh tranh t i vị trí tác dụng trên receptor.

+ Tác dụng trên cùng một hệ thống sinh lý. Tƣơng tác dƣợc lực học chiếm phần lớn các tƣơng tác gặp phải trong điều trị. * Theo mức độ nặng của tương tác: Tùy theo các tài liệu khác nhau sẽ có sự phân chia khác nhau. Tƣơng tác thuốc trong Micromedex 2.0 gồm các mức độ: chống chỉ định nghiêm trọng, trung ình nhẹ kh ng rõ [47].

Tài liệu “Tƣơng tác thuốc và ch ý khi chỉ định” chia độ nặng thành các mức độ 1, 2, 3, 4 [3]. Trong khi đó trang we Drugs.com chia tƣơng tác thuốc theo 4 mức độ: nghiêm trọng trung ình nhẹ và kh ng rõ. Quyết định 5948/Q -BYT ngày 30/12/2021 của Bộ Y tế chia thành 2 mức 4 độ chống chỉ định tuyệt đối và chống chỉ định có điều kiện [5] Bảng 1. Mức độ nặng của tƣơng tác thuốc theo Micromedex 2.0 Mức độ nặng Ý nghĩa Chống chỉ định Chống chỉ định dùng đồng thời các thuốc.

Tƣơng tác gây hậu quả đe dọa tính m ng và/ hoặc cần can Nghiêm trọng thiệp y khoa để h n chế tối thiểu phản ứng có h i nghiêm trọng xảy ra. Tƣơng tác dẫn đến hậu quả làm nặng thêm tình tr ng của Trung ình ệnh nhân và/hoặc cần thay đổi thuốc điều trị. Tƣơng tác ít có ý nghĩa trên lâm sàng. Tƣơng tác có thể Nhẹ làmtăng tần suất hoặc mức độ nặng của phản ứng có h i nhƣng thƣờng kh ng cần thay đổi thuốc điều trị.

Kh ng rõ Kh ng Bảng 1. Mức độ nặng của tƣơng tác thuốc theo DIF Mức độ Mức độ nặng Dữ liệu mô tả tƣơng tác ý nghĩa đƣợc chứng minh/ có khả năng/nghi 1 Nghiêm trọng ngờ đƣợc chứng minh/ có khả năng/nghi 2 Trung ình ngờ đƣợc chứng minh/ có khả năng/nghi 3 Nhẹ ngờ Nghiêm trọng/Trung 4 Có thể ình 5 Nhẹ Có thể Bất kỳ Kh ng chắc chắn * Theo mức độ y văn ghi nhận về tương tác: Tƣơng tác thuốc trong Micromedex 2.0 gồm các mức độ y văn ghi nhận: rất tốt, tốt khá và kh ng rõ [47]. Sách Drug Interaction Facts chia mức độ y văn ghi nhận về tƣơng tác: đ đƣợc chứng minh/ có khả năng/ nghi ngờ có thể và kh ng chắc chắn [17]. 5 * Theo thời gian khởi phát tương tác: Thời gian khởi phát tƣơng tác đƣợc ghi nhận trong Micromedex 2.0 gồm: - Nhanh (rapid): trong v ng 24 giờ.

- Chậm (delayed): từ 2 ngày đến nhiều tuần. - Kh ng xác định (not specified). * Theo khuyến cáo quản lý lâm sàng: Tùy theo các tài liệu khác nhau tùy theo mức độ nặng và vị trí ảnh hƣởng của mỗi tƣơng tác khác nhau mà có các khuyến cáo quản lý khác nhau: cân nhắc lợi ích nguy cơ theo dõi hiệu chỉnh liều tránh phối hợp hoặc chống chỉ định.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ