Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ triết học với đề tài "Tư tưởng triết học của Tôn Trung Sơn và ý nghĩa của nó" do nghiên cứu sinh Trịnh Thị Hằng thực hiện tại Học viện Khoa học Xã hội thuộc Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam, dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Phạm Văn Đức. Công trình thuộc chuyên ngành Triết học (mã ngành: 92.001), bảo vệ năm 2020.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Tôn Trung Sơn (1866–1925) là nhà cách mạng dân chủ tư sản Trung Quốc thời kỳ cận đại, lãnh tụ của cuộc Cách mạng Tân Hợi (1911) lật đổ chế độ phong kiến Mãn Thanh và là người sáng lập học thuyết Chủ nghĩa Tam dân (Dân tộc độc lập, Dân quyền tự do, Dân sinh hạnh phúc). Tư tưởng của ông không chỉ định hình phong trào cách mạng Trung Quốc cận đại mà còn có ảnh hưởng sâu rộng đến phong trào yêu nước và cách mạng Việt Nam đầu thế kỷ XX, đặc biệt là đối với các nhà cách mạng tiền bối như Phan Bội Châu và Chủ tịch Hồ Chí Minh. Tại Đài Loan, ông được tôn vinh là "Quốc phụ" với hệ thống viện nghiên cứu chuyên sâu; tại Trung Quốc đại lục, tư tưởng của ông tiếp tục được nghiên cứu gắn với sự nghiệp hiện đại hóa đất nước và xây dựng nhà nước pháp quyền.

Tuy nhiên, tại Việt Nam, các công trình từ trước đến nay chủ yếu tiếp cận Tôn Trung Sơn dưới góc độ lịch sử phong trào cách mạng, tiểu sử danh nhân, các khía cạnh chính trị - xã hội của Chủ nghĩa Tam dân hoặc mối quan hệ giữa Cách mạng Tân Hợi với cách mạng Việt Nam. Mảng đề tài về tư tưởng triết học của Tôn Trung Sơn chưa có công trình chuyên khảo nào nghiên cứu một cách toàn diện, hệ thống mà chủ yếu mới dừng lại ở việc đề cập lồng ghép, dung lượng ngắn hoặc thể hiện dưới dạng các bài báo tạp chí riêng lẻ. Việc thực hiện luận án nhằm khỏa lấp khoảng trống này, làm sáng tỏ các giá trị thế giới quan, nhận thức luận và triết học chính trị - xã hội của Tôn Trung Sơn.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục tiêu nghiên cứu: Làm rõ cơ sở hình thành, những nội dung cơ bản của tư tưởng triết học Tôn Trung Sơn, đồng thời chỉ ra giá trị và ý nghĩa hiện thời của tư tưởng đó đối với thực tiễn lịch sử và xã hội đương đại.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Phân tích bối cảnh lịch sử xã hội, tiền đề lý luận và nhân tố chủ quan hình thành tư tưởng triết học của Tôn Trung Sơn.
    2. Trình bày, phân tích một cách hệ thống các nội dung cơ bản trong tư tưởng triết học của Tôn Trung Sơn (triết học tự nhiên, nhận thức luận, triết học chính trị - xã hội).
    3. Đánh giá giá trị, ý nghĩa lịch sử cùng những hạn chế của tư tưởng triết học Tôn Trung Sơn, đồng thời chỉ ra ảnh hưởng của tư tưởng Tôn Trung Sơn đối với cách mạng Việt Nam.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Tư tưởng triết học của Tôn Trung Sơn và giá trị, ý nghĩa của tư tưởng đó.
  • Phạm vi nghiên cứu: Luận án giới hạn việc phân tích vào 3 nội dung cốt lõi cấu thành tư tưởng triết học của Tôn Trung Sơn:
    1. Tư tưởng triết học tự nhiên thể hiện trong Tiến hóa luận.
    2. Nhận thức luận thể hiện qua thuyết "Tri nan hành dị" (Biết khó làm dễ).
    3. Tư tưởng triết học chính trị - xã hội thể hiện trong Chủ nghĩa Tam dân.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã khảo sát và phân loại các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đề tài theo 3 nhóm chính:

Nhóm nội dung tổng quan Các công trình, tác giả tiêu biểu Trọng tâm nghiên cứu đã công bố
Nhóm 1: Bối cảnh xã hội và tiền đề tư tưởng hình thành tư tưởng Tôn Trung Sơn • Thượng Minh Hiên (1981, 1985): Tôn Trung Sơn truyện
• Hội Nghiên cứu Tôn Trung Sơn tỉnh Quảng Đông (1989): Nghiên cứu Tôn Trung Sơn (2 tập)
• Trương Trung Chính, Trần Anh Kiệt, Lý Nhạc Mục (2002): Tư tưởng Tôn Trung Sơn và nền chính trị hiện đại
• Dương Bác Văn (2006): Tôn Trung Sơn đồ truyện 1866–1925
• Phan Văn Các (2006): Bài báo trên Tạp chí Nghiên cứu Trung Quốc
• Thi Hữu Tùng (2009): Ba vĩ nhân Trung Quốc của thế kỷ XX
• Hồ Cương, Lưu Vĩ Quốc (2009, 2011): Khái luận tư tưởng Tôn Trung Sơn
• Vương Đức Triệu (2011): Nghiên cứu tư tưởng chính trị của Tôn Trung Sơn
• Nguyễn Thị Hương (2011, 2015): Các bài báo trên Tạp chí Nghiên cứu Trung Quốc
Làm rõ bối cảnh Trung Quốc cận đại (nửa thuộc địa nửa phong kiến), quá trình đấu tranh phản Thanh, các giai đoạn hoạt động cách mạng từ Hưng Trung Hội, Đồng Minh Hội đến Quốc Dân Đảng, cũng như các hoạt động gây dựng cơ sở tại cộng đồng Hoa kiều ở Việt Nam.
Nhóm 2: Tư tưởng Tôn Trung Sơn nói chung và tư tưởng triết học nói riêng • Châu Đạo Tề, Tôn Chấn, Phùng Hộ Tường (1982): Nghiên cứu Chủ nghĩa Tam dân
• Vương Học Hoa (1960, bản dịch tiếng Việt 1962): Tư tưởng triết học Tôn Trung Sơn
• Trương Lỗi (1981): Nghiên cứu tư tưởng Tôn Trung Sơn
• Tiêu Vạn (1981): Tư tưởng triết học của Tôn Trung Sơn
• Vĩ Kiệt Đình (1981, 1985): Nghiên cứu tư tưởng triết học của Tôn Trung Sơn
• Đồ Tử Lân, Lâm Kim Triều (2002): Quốc phụ tư tưởng
• Vương Hiểu Ba (2003): Nghiên cứu tư tưởng Tôn Trung Sơn
• Lưu Hưng Hoa, Lưu Nhân Khôn (2007): Nghiên cứu tư tưởng Tôn Trung Sơn
• Nguyễn Tài Thư (2008), Nguyễn Huy Quý (2001, 2008), Đào Duy Đạt (2006, 2011), Nhâm Thị Thanh Lý (2010), Ngô Ái Bình (2011), Tưởng Tiên Tiến & Phùng Kính Hoa (2013), Lâm Gia Hữu (2014), Lý Trạch Hậu (2015), Nguyễn Tài Đông (2009)
Khảo sát các thành tố Chủ nghĩa Tam dân, hiến pháp ngũ quyền, quyền năng khu phân; bước đầu bàn về thế giới quan, nhận thức luận "Tri nan hành dị", quan điểm tiến hóa luận và quan điểm lịch sử "dân sinh sử quan".
Nhóm 3: Đánh giá giá trị, ý nghĩa tư tưởng Tôn Trung Sơn và ảnh hưởng đối với Việt Nam • Vũ Dương Ninh (2001), Nguyễn Văn Hồng (2001, 2006, 2009), Chương Thâu (2001, 2005, 2008, 2009)
• Trung tâm Nghiên cứu Trung Quốc (2002): Cách mạng Tân Hợi – 90 năm sau nhìn lại
• Chu Thùy Liên (2005, 2009), Đỗ Tiến Sâm (2002), Nguyễn Thành (2002)
• Viện Nghiên cứu Trung Quốc (2008): Tôn Trung Sơn – Cách mạng Tân Hợi và quan hệ Việt Nam – Trung Quốc
• Phạm Văn Đức (2008, 2009), Đặng Hữu Toàn (2009), Nguyễn Năng Nam (2009, 2011), Nguyễn Huy Hoan (2011), Nguyễn Bằng Tường (2011), Phạm Ngọc Thạch (2011), Lê Đức Hoàng & Trương Hạo (2012), Nguyễn Trường Cảnh (2014), Lê Thị Tình (2015)
Đánh giá ý nghĩa lịch sử của Cách mạng Tân Hợi; phân tích sự tương đồng và tiếp biến của Chủ nghĩa Tam dân đối với tư tưởng Phan Bội Châu và Chủ tịch Hồ Chí Minh, đặc biệt là nguồn gốc của tiêu ngữ "Độc lập – Tự do – Hạnh phúc".

Khoảng trống luận án giải quyết

Mặc dù số lượng ấn phẩm về Tôn Trung Sơn khá phong phú, các nghiên cứu chuyên sâu về phương diện triết học tại Việt Nam còn rất hạn chế:

  1. Đa phần các công trình tiếng Việt mới đề cập tư tưởng triết học của Tôn Trung Sơn một cách sơ lược, phụ trợ cho các nghiên cứu lịch sử hoặc chính trị học. Tác phẩm dịch chuyên khảo duy nhất là cuốn sách của Vương Học Hoa (xuất bản từ năm 1962).
  2. Chưa có công trình nào bao quát và phân tích chỉnh thể cả 3 trục nội dung: triết học tự nhiên (Tiến hóa luận), nhận thức luận ("Tri nan hành dị") và triết học chính trị - xã hội (Chủ nghĩa Tam dân) gắn liền với hệ giá trị và ý nghĩa đối với thời đại mới.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở phương pháp luận

Luận án vận dụng hệ thống nguyên lý và phương pháp luận của Chủ nghĩa duy vật biện chứng và Chủ nghĩa duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác – Lênin, trọng tâm là:

  • Mối quan hệ biện chứng giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội.
  • Lý luận về đấu tranh giai cấp, nhà nước và cách mạng xã hội.
  • Quan điểm về vai trò của quần chúng nhân dân và cá nhân trong tiến trình lịch sử.
  • Kế thừa có chọn lọc các kết quả nghiên cứu khoa học đã được công nhận của các học giả đi trước trong và ngoài nước.

Phương pháp nghiên cứu cụ thể

Luận án sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành triết học và liên ngành khoa học xã hội:

  • Phương pháp phân tích và tổng hợp: Đi sâu vào từng luận điểm triết học của Tôn Trung Sơn trong các văn kiện, tác phẩm gốc, sau đó khái quát thành hệ thống quan điểm hoàn chỉnh.
  • Phương pháp lôgíc kết hợp với lịch sử: Xem xét sự phát triển tư tưởng của Tôn Trung Sơn gắn liền với bối cảnh vận động lịch sử của xã hội Trung Quốc từ cuối thế kỷ XIX đến đầu thế kỷ XX.
  • Phương pháp quy nạp và diễn dịch: Rút ra các kết luận triết học phổ quát từ các chủ trương chính trị, kinh tế, xã hội cụ thể của Tôn Trung Sơn.
  • Phương pháp so sánh và đối chiếu: So sánh quan điểm của Tôn Trung Sơn với các học phái triết học truyền thống Trung Quốc (Nho gia, Đạo gia, Mặc gia, Pháp gia), các trào lưu tư tưởng phương Tây đương thời và sự tiếp thu của các nhà cách mạng Việt Nam.

Nguồn tư liệu nghiên cứu

  • Các trích đoạn, tác phẩm, bài diễn thuyết chính thức của Tôn Trung Sơn về Tiến hóa luận, Thuyết Tri nan hành dị, Cương lĩnh Chủ nghĩa Tam dân, Phương lược cách mạng.
  • Hệ thống văn kiện, sách chuyên khảo, kỷ yếu hội thảo khoa học và các bài báo khoa học chuyên ngành xuất bản tại Việt Nam, Trung Quốc, Đài Loan.

Nội dung chính theo từng chương

Luận án được kết cấu gồm phần Mở đầu, Kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo và 4 chương nội dung (bao gồm 14 tiết).

Chương 1: Tổng quan về tình hình nghiên cứu các vấn đề có liên quan đến luận án

Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ các tài liệu nghiên cứu về Tôn Trung Sơn theo 3 tuyến nội dung:

  • Nhóm các công trình khảo cứu về bối cảnh lịch sử Trung Quốc cận đại và tiểu sử hoạt động của Tôn Trung Sơn (từ các hội thảo ở Quảng Đông, các chuyên luận của Thượng Minh Hiên, Dương Bác Văn, Thi Hữu Tùng đến các tác giả Việt Nam như Phan Văn Các, Nguyễn Thị Hương).
  • Nhóm các công trình nghiên cứu về tư tưởng chính trị, xã hội và triết học của Tôn Trung Sơn (nhấn mạnh các công trình của Vương Học Hoa, Trương Lỗi, Tiêu Vạn, Vĩ Kiệt Đình, Lưu Hưng Hoa, Nguyễn Tài Thư, Nguyễn Huy Quý, Đào Duy Đạt, Lâm Gia Hữu, Lý Trạch Hậu, Nguyễn Tài Đông). Phân tích nhận định của Vương Học Hoa về tính chất nhị nguyên luận nghiêng ngả giữa duy vật và duy tâm của Tôn Trung Sơn.
  • Nhóm các công trình đánh giá ảnh hưởng của Tôn Trung Sơn đối với phong trào cách mạng châu Á và Việt Nam (các hội thảo kỷ niệm 90 năm, 95 năm Cách mạng Tân Hợi, các nghiên cứu của Chương Thâu, Phạm Văn Đức, Nguyễn Văn Hồng, Đặng Hữu Toàn, Nguyễn Năng Nam, Lê Thị Tình).
  • Chương 1 chỉ rõ các thành tựu đã đạt được của giới học thuật, đồng thời xác lập căn cứ khoa học cho việc triển khai nghiên cứu chuyên sâu về tư tưởng triết học của đề tài.

Chương 2: Cơ sở hình thành tư tưởng triết học của Tôn Trung Sơn

Chương 2 làm rõ các điều kiện kinh tế - xã hội, tiền đề tư tưởng lý luận và nhân tố chủ quan tạo tiền đề cho sự xuất hiện tư tưởng triết học của Tôn Trung Sơn:

  1. Bối cảnh xã hội Trung Quốc giai đoạn cuối thế kỷ XIX – đầu thế kỷ XX (khoảng 80 năm từ 1840 đến trước 1919):

    • Thời kỳ 1840 đến đầu những năm 1860: Khởi đầu bằng Chiến tranh Nha phiến (1840) và phong trào nông dân Thái Bình Thiên Quốc; phương thức sản xuất tư bản phương Tây tấn công phương thức sản xuất phong kiến lạc hậu; triều đình Mãn Thanh tham nhũng, ký kết các điều ước bất bình đẳng làm mất chủ quyền; xã hội Trung Quốc chuyển hóa thành xã hội nửa thực dân, nửa phong kiến.
    • Thời kỳ từ những năm 1860 đến đầu thế kỷ XX: Xuất hiện phong trào cải cách Dương Vụ của phái phong kiến cấp tiến; chủ nghĩa tư bản bản địa nhen nhóm; Chiến tranh Trung – Nhật (Giáp Ngọ 1894–1895) bộc lộ sự suy tàn của nhà Thanh dẫn đến Điều ước Mã Quan; thất bại của Biến pháp Mậu Tuất (1898) của phái Duy tân (Khang Hữu Vi, Lương Khải Siêu) và Phong trào Nghĩa Hòa Đoàn (1899–1901); trật tự thống trị nửa thực dân nửa phong kiến được xác lập hoàn toàn qua Điều ước Tân Sửu (1901).
    • Thời kỳ từ đầu thế kỷ XX đến trước phong trào Ngũ Tứ (1919): Chính quyền phong kiến Mãn Thanh thi hành chính sách "Canh tân chính trị" và "Dự bị lập hiến" giả tạo; Cách mạng Tân Hợi (1911) bùng nổ lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế; thế lực phong kiến quân phiệt Bắc Dương do Viên Thế Khải cầm đầu cấu kết với đế quốc đàn áp thành quả cách mạng; phong trào cách mạng chuyển dần tiền đề sang cách mạng dân chủ mới.
  2. Nguồn gốc lý luận:

    • Kế thừa truyền thống tư tưởng Trung Quốc: Vận dụng nguyên lý nhận thức "cách vật, trí tri" truyền thống để đúc kết thành nguyên tắc "biết khó làm dễ"; tiếp thu lý tưởng xã hội "đại đồng", "thiên hạ vi công" trong kinh điển Nho gia (Lễ Ký); khảo cứu các mô hình quốc gia của Lão Tử ("vô vi", "nước nhỏ dân ít"), Khổng Tử ("đức trị", "tiểu khang đại đồng"), Mặc Tử ("kiêm ái", "chính bình dân an"), Pháp gia ("quốc cường quân tôn"). Tiếp thu tư tưởng mở rộng nội hàm đại đồng của Lưu Cơ (dựa vào thuyết "tề vật" của Trang Tử), quan niệm về chính quyền dân tộc của Vương Thuyền Sơn; tư tưởng đại đồng, bình đẳng, bác ái trong Đại Đồng thư của Khang Hữu Vi và tư tưởng trọng dân khinh vua trong Nhân học của Đàm Tự Đồng.
    • Tiếp thu và phân biệt khái niệm dân tộc: Tôn Trung Sơn xác định dân tộc hình thành từ 5 yếu tố khách quan (Huyết thống, Đời sống, Ngôn ngữ, Tôn giáo, Phong tục tập quán; trong đó 4 yếu tố sau gộp thành văn hóa) và 1 yếu tố chủ quan. Yếu tố huyết thống phân biệt chủng tộc, yếu tố văn hóa phân biệt dân tộc.
    • Tiếp thu tri thức khoa học và học thuyết phương Tây: Hấp thụ các nguyên lý khoa học tự nhiên thực nghiệm, tư tưởng dân chủ - pháp quyền phương Tây, học thuyết cải cách xã hội của Hen-ri Gioóc-giơ (Henry George) và sau này là việc học tập kinh nghiệm Cách mạng Tháng Mười Nga, tiếp thu các nhân tố tiến bộ của chủ nghĩa Mác – Lênin để chuyển biến sang Chủ nghĩa Tam dân mới.
  3. Con người và sự nghiệp cách mạng: Hoạt động thực tiễn phong phú qua các tổ chức Hưng Trung Hội, Đồng Minh Hội, Quốc Dân Đảng, tinh thần kiên trì đấu tranh vì sự nghiệp giải phóng dân tộc và canh tân đất nước.

Chương 3: Tư tưởng triết học của Tôn Trung Sơn

Chương này đi sâu giải tích cấu trúc nội dung tư tưởng triết học của Tôn Trung Sơn trên 3 bình diện:

  • Tư tưởng triết học tự nhiên trong Tiến hóa luận: Thể hiện cách giải thích về nguồn gốc vũ trụ, thế giới vật chất, thuyết "Sinh nguyên" (nguyên thể của sự sống). Tôn Trung Sơn nhìn nhận giới tự nhiên trong quá trình vận động, tiến hóa không ngừng, tìm cách dung hợp giữa thành tựu khoa học tự nhiên phương Tây với quan niệm triết học duy vật thô sơ.
  • Nhận thức luận qua thuyết "Tri nan hành dị" (Biết khó làm dễ): Tôn Trung Sơn phản bác quan điểm truyền thống "Tri dị hành nan" (Biết dễ làm khó) vốn gây tâm lý ngần ngại hành động trong xã hội Trung Quốc. Ông khẳng định hành động (thực hành) đi trước nhận thức; không biết vẫn có thể làm, nhờ làm mà tiến tới biết. Đây là nhận thức luận mang khuynh hướng duy vật thực tiễn, đóng vai trò vũ khí lý luận khích lệ quần chúng nhân dân tham gia hành động cách mạng lật đổ chế độ cũ và xây dựng đất nước.
  • Tư tưởng triết học chính trị – xã hội trong Chủ nghĩa Tam dân:
    • Chủ nghĩa Dân tộc: Đánh đổ ách thống trị ngoại bang và sự áp bức dân tộc, khôi phục chủ quyền quốc gia, hướng tới sự bình đẳng giữa các dân tộc.
    • Chủ nghĩa Dân quyền: Thiết lập thể chế cộng hòa dân chủ tư sản, phân biệt "chính quyền" (quyền lực của nhân dân: bầu cử, bãi miễn, sáng chế, phúc quyết) và "trị quyền" (năng lực quản trị của chính phủ theo cơ chế ngũ quyền: Lập pháp, Hành pháp, Tư pháp, Khảo thí, Giám sát) – thuyết "quyền năng khu phân".
    • Chủ nghĩa Dân sinh (Dân sinh sử quan): Coi sự sinh tồn và mưu cầu đời sống của nhân dân (ăn, mặc, ở, đi lại) là động lực cơ bản của lịch sử và sự tiến hóa xã hội; chủ trương thực hiện "bình quân địa quyền" (bình quân quyền sử dụng đất đai), "người cày có ruộng" và "tiết chế tư bản" nhằm hạn chế bất công, hướng tới xã hội đại đồng.

Chương 4: Giá trị và ý nghĩa tư tưởng triết học của Tôn Trung Sơn

Chương 4 tổng kết phương diện giá trị và hạn chế của hệ thống tư tưởng:

  • Giá trị trên phương diện thế giới quan và nhận thức luận: Phá vỡ tư duy thần quyền, định mệnh và giáo điều phong kiến tồn tại hàng ngàn năm; đề cao vai trò của thực tiễn, hành động cách mạng; cổ vũ tinh thần duy tân, học tập tri thức khoa học và giải phóng tư tưởng.
  • Giá trị đối với thực tiễn cách mạng Trung Quốc thời cận đại: Là ngọn cờ tập hợp các lực lượng cấp tiến lật đổ triều đình Mãn Thanh, chấm dứt chế độ quân chủ chuyên chế; mở đường cho các cuộc vận động dân chủ, công nghiệp hóa và hiện đại hóa xã hội Trung Quốc.
  • Ảnh hưởng đối với phong tràu yêu nước và cách mạng Việt Nam: Cung cấp tiền đề tư tưởng cho các phong trào yêu nước đầu thế kỷ XX (như phong trào của Phan Bội Châu); được Chủ tịch Hồ Chí Minh tiếp thu có chọn lọc, phát triển sáng tạo thành mục tiêu "Độc lập – Tự do – Hạnh phúc" trong tiến trình cách mạng giải phóng dân tộc.
  • Một số hạn chế lịch sử: Tư tưởng triết học của ông chưa hoàn toàn thoát khỏi tính chất nhị nguyên luận, còn dao động giữa duy vật và duy tâm; quan niệm "Dân sinh sử quan" quy động lực lịch sử thuần túy về vấn đề sinh tồn nên chưa thấy được quy luật đấu tranh giai cấp triệt để và vai trò quyết định của phương thức sản xuất vật chất theo quan điểm duy vật lịch sử mác-xít.

Kết quả và những đóng góp mới

Dựa trên công bố của tác giả luận án, công trình đạt được những kết quả và đóng góp mới sau:

  1. Về cơ sở hình thành: Phân tích một cách hệ thống các tiền đề kinh tế, chính trị, xã hội Trung Quốc cận đại (1840–1919) cùng sự kết hợp giữa truyền thống triết học Trung Quốc cổ - trung đại (Nho, Lão, Mặc, Pháp gia, tư tưởng đại đồng của Khang Hữu Vi, Đàm Tự Đồng) với tri thức khoa học và trào lưu dân chủ tư sản phương Tây dẫn đến sự hình thành thế giới quan Tôn Trung Sơn.
  2. Về nội dung lý luận: Trình bày, luận giải một cách chỉnh thể và toàn diện 3 trụ cột cấu thành tư tưởng triết học của Tôn Trung Sơn:
    • Tư tưởng triết học tự nhiên trong Tiến hóa luận.
    • Nhận thức luận duy vật thực tiễn thông qua thuyết "Tri nan hành dị".
    • Tư tưởng triết học chính trị – xã hội trong Chủ nghĩa Tam dân (Dân tộc, Dân quyền, Dân sinh).
  3. Về giá trị, ý nghĩa và ảnh hưởng: Chỉ rõ ý nghĩa lý luận, thực tiễn cùng những giới hạn mang tính lịch sử - giai cấp của triết học Tôn Trung Sơn; phân tích cụ thể sự tiếp biến tư tưởng của ông trong phong trào cách mạng Việt Nam và trong sự nghiệp xây dựng, đổi mới đất nước hiện nay.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế được chỉ ra từ đối tượng nghiên cứu: Do đặc điểm lịch sử của giai cấp tư sản dân tộc Trung Quốc thời kỳ cận đại còn non yếu, hệ thống triết học của Tôn Trung Sơn mang tính chiết trung, kết hợp nhiều luồng tư tưởng Đông – Tây khác nhau, dẫn đến hiện tượng dao động nhị nguyên luận giữa duy vật và duy tâm trong một số luận điểm cụ thể.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng so sánh đối chiếu tư tưởng triết học chính trị - xã hội của Tôn Trung Sơn với các trào lưu triết học phương Tây đương đại cùng thời kỳ.
    • Đi sâu phân tích cơ chế tiếp biến và vận dụng cụ thể các yếu tố hợp lý của thuyết Tam dân mới trong tiến trình xây dựng nhà nước pháp quyền và an sinh xã hội ở các quốc gia phương Đông hiện nay.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo chuyên ngành phục vụ trực tiếp cho các nhóm đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Triết học: Cung cấp nguồn tư liệu hệ thống về lịch sử triết học phương Đông, đặc biệt là giai đoạn chuyển tiếp cận đại của triết học Trung Quốc.
  • Giới nghiên cứu Lịch sử tư tưởng, Khoa học Chính trị và Trung Quốc học: Cung cấp cơ sở dữ liệu về sự biến đổi thể chế chính trị cuối thời Thanh - đầu thời Dân quốc và quá trình hình thành Chủ nghĩa Tam dân.
  • Người làm công tác lý luận và nghiên cứu Tư tưởng Hồ Chí Minh: Giúp làm rõ nguồn gốc tư tưởng, các điểm tương đồng và sự kế thừa, phát triển sáng tạo của Chủ tịch Hồ Chí Minh đối với học thuyết Tôn Trung Sơn trong cách mạng Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

1. Nguồn gốc tư tưởng Nho giáo ảnh hưởng đến Tôn Trung Sơn như thế nào?

Thời niên thiếu tại Hương Sơn (Quảng Đông), Tôn Trung Sơn tiếp thu nền học thuật truyền thống và đặc biệt say mê lý tưởng xã hội "đại đồng", "thiên hạ vi công" (thiên hạ là của chung) trong kinh điển Nho giáo (Lễ Ký). Về sau, ông vận dụng nguyên lý nhận thức "cách vật, trí tri" trong triết học truyền thống Trung Quốc để phát triển thành nguyên tắc "biết khó làm dễ" trong lãnh đạo cách mạng.

2. Tôn Trung Sơn đưa ra tiêu chí nào để phân biệt dân tộc và chủng tộc?

Tôn Trung Sơn cho rằng dân tộc được hình thành bởi 5 yếu tố khách quan (Huyết thống, Đời sống, Ngôn ngữ, Tôn giáo, Phong tục tập quán) và 1 yếu tố chủ quan. Trong đó, 4 yếu tố sau (đời sống, ngôn ngữ, tôn giáo, phong tục tập quán) được gộp chung thành yếu tố văn hóa. Ông xác định yếu tố huyết thống dùng để phân biệt chủng tộc, còn yếu tố văn hóa dùng để phân biệt dân tộc.

3. Sự hình thành thế giới quan của Tôn Trung Sơn được Vương Học Hoa phân chia thành những giai đoạn nào?

Theo công trình của Vương Học Hoa (1960), quá trình hình thành thế giới quan của Tôn Trung Sơn chia làm 3 giai đoạn:

  • Giai đoạn 1 (Cuối thế kỷ XIX trở về trước): Tiếp thu có phê phán lý tưởng đại đồng của Nho gia, tư tưởng nông nghiệp của Thái Bình Thiên Quốc; tiếp thu khoa học tự nhiên và học thuyết xã hội tư sản phương Tây.
  • Giai đoạn 2 (Đầu thế kỷ XX đến trước Cách mạng Tháng Mười và phong trào Ngũ Tứ): Hình thành cơ bản thế giới quan từ thực tiễn cách mạng phong phú; chịu ảnh hưởng của chủ nghĩa xã hội cải lương Hen-ri Gioóc-giơ.
  • Giai đoạn 3 (Từ sau Cách mạng Tháng Mười và phong trào Ngũ Tứ trở đi): Tiếp thu sự giúp đỡ của Liên Xô và Đảng Cộng sản Trung Quốc, định nghĩa lại Chủ nghĩa Tam dân (Chủ nghĩa Tam dân mới).

4. Bối cảnh lịch sử xã hội Trung Quốc cuối thế kỷ XIX – đầu thế kỷ XX được phân kỳ ra sao trong luận án?

Luận án chia bối cảnh khoảng 80 năm (từ Chiến tranh Nha phiến 1840 đến trước phong trào Ngũ Tứ 1919) thành 3 thời kỳ:

  • Thời kỳ 1 (1840 đến đầu những năm 1860): Chiến tranh Nha phiến và phong trào Thái Bình Thiên Quốc; bước đầu rơi vào tình trạng nửa thuộc địa nửa phong kiến.
  • Thời kỳ 2 (Những năm 1860 đến đầu thế kỷ XX): Phong trào Dương Vụ, Chiến tranh Giáp Ngọ, biến pháp Mậu Tuất, phong trào Nghĩa Hòa Đoàn; Điều ước Tân Sửu (1901) xác lập hoàn toàn ách thống trị nửa thực dân nửa phong kiến.
  • Thời kỳ 3 (Đầu thế kỷ XX đến trước 1919): Chính sách canh tân giả tạo của nhà Thanh, Cách mạng Tân Hợi (1911), sự phản bội của Viên Thế Khải và các cuộc đấu tranh bảo vệ chế độ cộng hòa dân chủ.

5. Ba nội dung cốt lõi thuộc phạm vi nghiên cứu tư tưởng triết học của luận án là gì?

Luận án giới hạn phạm vi nghiên cứu vào 3 nội dung:

  1. Tư tưởng triết học tự nhiên của Tôn Trung Sơn thể hiện trong Tiến hóa luận.
  2. Nhận thức luận của Tôn Trung Sơn thể hiện qua thuyết "Tri nan hành dị".
  3. Tư tưởng triết học chính trị – xã hội của Tôn Trung Sơn thể hiện trong Chủ nghĩa Tam dân.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của Trịnh Thị Hằng là công trình nghiên cứu hệ thống về tư tưởng triết học của Tôn Trung Sơn tại Việt Nam. Bằng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, luận án đã làm rõ cơ sở hình thành, nội dung tiến hóa luận, nhận thức luận "Tri nan hành dị" và triết học chính trị - xã hội trong Chủ nghĩa Tam dân. Công trình chỉ ra cả giá trị lịch sử lẫn những hạn chế nhị nguyên của học thuyết, đồng thời khẳng định ý nghĩa lý luận và thực tiễn của tư tưởng Tôn Trung Sơn đối với phong trào cách mạng Việt Nam thời kỳ cận - hiện đại.