Tổng quan luận án
Đề tài luận án tiến sĩ: “Tư tưởng Hồ Chí Minh về quyền độc lập, tự do của dân tộc”
Chuyên ngành: Hồ Chí Minh học
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Trong lịch sử dựng nước và giữ nước của dân tộc Việt Nam, bảo vệ nền độc lập và tự do luôn là nhiệm vụ chiến lược lâu dài, gắn chặt với sự tồn vong và phát triển của quốc gia. Tư tưởng Hồ Chí Minh về quyền độc lập, tự do của dân tộc được xây dựng trên cơ sở kế thừa các giá trị truyền thống yêu nước của dân tộc, tiếp thu tinh hoa tư tưởng tiến bộ của nhân loại và nền tảng lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin. Đây là tài sản tinh thần vô giá của Đảng và nhân dân Việt Nam, giữ vai trò kim chỉ nam dẫn dắt Cách mạng Tháng Tám năm 1945 cũng như hai cuộc kháng chiến bảo vệ vững chắc chủ quyền quốc gia.
Trong giai đoạn hiện nay, Việt Nam đang tiến hành công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội với hai nhiệm vụ chiến lược là xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Bối cảnh quốc tế và khu vực có nhiều biến động phức tạp: cạnh tranh chiến lược giữa các nước lớn diễn ra gay gắt; tình trạng xâm phạm chủ quyền quốc gia, tranh chấp biên giới lãnh thổ, tài nguyên diễn biến phức tạp, đặc biệt là các tranh chấp chủ quyền trên Biển Đông thuộc khu vực châu Á - Thái Bình Dương; các thách thức an ninh phi truyền thống như biến đổi khí hậu, khủng bố, đói nghèo và đại dịch (Covid-19) gia tăng.
Ở trong nước, bên cạnh những thành tựu sau hơn 35 năm đổi mới về kinh tế - xã hội, quốc phòng và an ninh, đất nước vẫn đối mặt với âm mưu chống phá từ các thế lực thù địch thông qua chiến lược “diễn biến hòa bình”, bạo loạn lật đổ, lợi dụng mạng xã hội và các chiêu bài “dân chủ”, “nhân quyền”, “dân tộc”, “tôn giáo” nhằm xâm phạm chủ quyền và đe dọa quyền độc lập, tự do của dân tộc. Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng Cộng sản Việt Nam khẳng định nhiệm vụ hàng đầu là kiên quyết, kiên trì đấu tranh bảo vệ độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ và lợi ích quốc gia - dân tộc.
Khoảng trống nghiên cứu được tác giả chỉ rõ: Mặc dù đã có nhiều công trình nghiên cứu về độc lập dân tộc và tư tưởng Hồ Chí Minh dưới nhiều góc độ khác nhau, song chưa có công trình nào đưa ra được một định nghĩa hoàn chỉnh, toàn diện về tư tưởng Hồ Chí Minh đối với quyền độc lập, tự do của dân tộc; đồng thời chưa làm rõ một cách có hệ thống cơ sở hình thành, cách tiếp cận, nội dung và giá trị của hệ thống tư tưởng này như một chỉnh thể thống nhất phục vụ định hướng bảo vệ Tổ quốc trong bối cảnh mới.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu:
Tổng hợp và làm rõ nội dung, giá trị tư tưởng Hồ Chí Minh về quyền độc lập, tự do của dân tộc.
Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Làm rõ tổng quan tình hình nghiên cứu về quyền độc lập, tự do của dân tộc và tư tưởng Hồ Chí Minh về quyền độc lập, tự do của dân tộc có liên quan đến đề tài luận án.
- Làm rõ nội hàm các khái niệm: quyền; quyền độc lập, tự do; tư tưởng Hồ Chí Minh về quyền độc lập, tự do của dân tộc; cơ sở hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh về quyền độc lập, tự do của dân tộc; đồng thời làm rõ cách tiếp cận quyền độc lập, tự do của Hồ Chí Minh.
- Làm rõ nội dung cơ bản của tư tưởng Hồ Chí Minh về quyền độc lập, tự do của dân tộc.
- Luận giải giá trị của tư tưởng Hồ Chí Minh về quyền độc lập, tự do của dân tộc.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Nội dung tư tưởng Hồ Chí Minh về quyền độc lập, tự do của dân tộc và giá trị của tư tưởng này.
- Phạm vi nội dung: Quyền độc lập, tự do được giới hạn nghiên cứu trong phạm vi là các quyền của quốc gia dân tộc; được khái quát từ toàn bộ giá trị lý luận và thực tiễn hoạt động cách mạng của Chủ tịch Hồ Chí Minh.
- Phạm vi thời gian: Toàn bộ quá trình hình thành và phát triển tư tưởng Hồ Chí Minh về quyền độc lập, tự do của dân tộc từ năm 1911 đến năm 1969.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tác giả luận án đã tiến hành hệ thống hóa và phân tích khối lượng lớn tài liệu học thuật theo ba nhóm vấn đề chính:
Các hướng nghiên cứu trước đây
1. Nhóm nghiên cứu về quyền độc lập, tự do của dân tộc nói chung
- V.I. Lênin trong tác phẩm Chủ nghĩa xã hội và quyền dân tộc tự quyết đã nêu lên hệ thống quan điểm lý luận và phương pháp luận về quyền dân tộc tự quyết, khẳng định đó là quyền độc lập quốc gia và quyền tự lựa chọn con đường phát triển, gạt bỏ mưu đồ áp đặt của các nước lớn.
- Lê Duẩn trong cuốn sách Dưới lá cờ vẻ vang của Đảng vì độc lập, tự do vì chủ nghĩa xã hội tiến lên giành những thắng lợi mới khẳng định đánh đuổi chủ nghĩa đế quốc, giành lại độc lập, tự do, ấm no, hạnh phúc cho nhân dân là nguyện vọng thiết tha nhất của người dân Việt Nam.
- Nguyễn Xuân Thắng và Đặng Xuân Thanh với bài viết Độc lập, tự chủ: tiếp cận từ góc độ chủ quyền quốc gia đã phân tích độc lập và tự chủ như hai chiều cạnh cấu thành chủ quyền quốc gia nhằm thực hiện hai lợi ích cốt lõi là an ninh và phát triển.
- Bùi Đình Bôn (Giữ vững mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội) nhấn mạnh việc kiên định mục tiêu kép này là tiền đề quyết định cho công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
- Nguyễn Hoàng Giáp (Bảo vệ độc lập dân tộc, chủ quyền quốc gia trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế) đề xuất các giải pháp bảo vệ chủ quyền trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa, quốc phòng, an ninh và đối ngoại.
- Nguyễn Hữu Toàn trong cuốn sách Sự nghiệp đổi mới ở Việt Nam với cuộc đấu tranh bảo vệ độc lập dân tộc của các nước đang phát triển sau chiến tranh lạnh tập trung phân tích nhiệm vụ bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, đánh bại thủ đoạn “diễn biến hòa bình - bạo loạn lật đổ”.
- Hoàng Trung Hải (Việt Nam không chấp nhận đánh đổi độc lập, chủ quyền để lấy bất kỳ thứ gì và không chấp nhận bất kỳ hình thức đe dọa, áp đặt nào) luận giải về chủ quyền biển đảo thiêng liêng và công tác quản lý nhà nước về biển theo Luật Biển Việt Nam.
- Trương Tấn Sang (Vì nền độc lập tự do của đất nước, vì sự toàn vẹn lãnh thổ thiêng liêng của tổ quốc, xứng đáng với sự tin cậy và ủy thác của nhân dân) nhấn mạnh việc củng cố mối quan hệ máu thịt giữa Đảng và nhân dân để tạo sức mạnh tổng hợp vượt qua khó khăn, thách thức.
- Mai Hải Oanh (Độc lập dân tộc - Lợi ích cơ bản của đất nước) phân tích quyền tối cao của quốc gia dân tộc và các giải pháp phát huy sức mạnh đại đoàn kết dân tộc.
- Hội thảo cấp quốc gia kỷ niệm 70 năm ngày Toàn quốc kháng chiến với ấn phẩm Toàn quốc kháng chiến - Ý chí bảo vệ độc lập, tự do và bài học lịch sử (19-12-1946 - 19-12-2016) gồm 91 bài viết đúc kết bài học về thế trận lòng dân.
- Trần Đăng Bộ và Nguyễn Văn Quang (chủ biên) trong công trình Tư tưởng bảo vệ Tổ quốc từ xa trong lịch sử dân tộc Việt Nam làm rõ truyền thống bảo vệ đất nước từ trước năm 1930.
- Văn Thị Thanh Mai (Kiên định độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội) khẳng định độc lập dân tộc gắn với chủ nghĩa xã hội là điều kiện tiên quyết cho sự phát triển.
- Nguyễn Phú Trọng trong tác phẩm Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về chủ nghĩa xã hội và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam (gồm 29 bài viết, bài phát biểu) nhấn mạnh đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, đa phương hóa, đa dạng hóa trên cơ sở tôn trọng chủ quyền và bình đẳng quốc tế.
2. Nhóm nghiên cứu về nội dung tư tưởng Hồ Chí Minh về quyền độc lập, tự do của dân tộc
3. Nhóm nghiên cứu về giá trị tư tưởng Hồ Chí Minh về quyền độc lập, tự do của dân tộc
- Đinh Xuân Lâm và Bùi Đình Phong (Giá trị thời đại trong di sản Hồ Chí Minh) luận giải việc kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.
- Kỷ yếu Di sản Hồ Chí Minh trong thời đại ngày nay (Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh, 2010, hơn 33 tham luận) gồm các bài viết của Trương Tấn Sang, Tô Huy Rứa, Phùng Quang Thanh, Vũ Đình Hòe, Bùi Đình Phong, Suvănđi Sisavát, Raun Vanđết Vivô.
- Vũ Quang Hiển (Tuyên ngôn Độc lập - Những khát vọng về quyền dân tộc và quyền con người) và tập sách Tuyên ngôn độc lập - giá trị dân tộc và thời đại (NXB Lý luận chính trị, hơn 45 bài viết, tiêu biểu của Nguyễn Thị Lệ Thủy, Nguyễn Thị Huyền Trang, Vũ Kim Yến).
- Phạm Ngọc Anh (chủ biên cuốn sách hơn 30 bài viết Tư tưởng Hồ Chí Minh “Không có gì quý hơn độc lập, tự do” giá trị dân tộc và thời đại); Bộ Quốc phòng (công trình 63 bài viết Tư tưởng “Không có gì quý hơn độc lập, tự do” khát vọng của dân tộc Việt Nam và chân lý thời đại).
- Các ấn phẩm của NXB Chính trị quốc gia Sự thật: 50 năm thực hiện Di chúc của Chủ tịch Hồ Chí Minh (51 bài viết); Chủ tịch Hồ Chí Minh với sự nghiệp đổi mới, phát triển và bảo vệ Tổ quốc (hơn 60 bài viết, tiêu biểu của Hoàng Phúc Lâm, Nguyễn Văn Thế, Trần Vi Dân, Trần Đức Cường).
- Hoàng Chí Bảo (Con đường cách mạng Hồ Chí Minh: Độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội - Giá trị và ý nghĩa thời đại); Trần Thị Minh Tuyết (Hệ giá trị Hồ Chí Minh...; Giá trị và sự vận dụng, phát triển tư tưởng Hồ Chí Minh trong giai đoạn hiện nay); cùng các bài viết của Trần Viết Hoàn, Thành Duy, Đặng Công Thành, Trần Văn Bính.
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
- Xác định và luận giải nội hàm các khái niệm nền tảng, xây dựng định nghĩa khoa học đầy đủ, chính xác về tư tưởng Hồ Chí Minh đối với quyền độc lập, tự do của dân tộc.
- Phân tích một cách hệ thống cơ sở hình thành và phương pháp tiếp cận độc lập, tự do của Hồ Chí Minh (truyền thống quê hương, văn hóa dân tộc, học thuyết Nho giáo, chủ nghĩa Tam dân, tư tưởng Swaraj, tư tưởng dân chủ tư sản phương Tây và chủ nghĩa Mác - Lênin).
- Luận giải nội dung cơ bản của tư tưởng Hồ Chí Minh về quyền độc lập, tự do của dân tộc với tư cách là một chỉnh thể cấu trúc chặt chẽ, gắn liền với các điều kiện bảo đảm hiện thực hóa quyền này.
- Đánh giá toàn diện giá trị lý luận và thực tiễn của tư tưởng Hồ Chí Minh, từ đó đề xuất định hướng khoa học cho công cuộc bảo vệ quyền độc lập, tự do của dân tộc Việt Nam trong giai đoạn hiện nay.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
Luận án dựa trên nền tảng lý luận của:
- Chủ nghĩa Mác - Lênin: Trực tiếp là các quan điểm của C. Mác, Ph. Ăngghen và V.I. Lênin về vấn đề dân tộc, giai cấp và quyền dân tộc tự quyết (đặc biệt là tác phẩm Về quyền dân tộc tự quyết và Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa năm 1920 của Lênin).
- Quan điểm, đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam và Nhà nước Việt Nam: Thể hiện qua các văn kiện Đại hội Đảng (Đại hội XI, Đại hội XIII), Hiến pháp năm 2013 và các nghị quyết chuyên đề về quốc phòng, an ninh, đối ngoại.
- Lý luận chính trị học hiện đại: Các lý thuyết về chủ quyền quốc gia, quyền dân tộc trong quan hệ quốc tế và công pháp quốc tế.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử, kết hợp các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành và liên ngành:
- Phương pháp lịch sử: Tái hiện quá trình hình thành, phát triển tư tưởng Hồ Chí Minh qua từng giai đoạn hoạt động cách mạng cụ thể từ năm 1911 đến năm 1969.
- Phương pháp logic: Khái quát các luận điểm, tìm ra bản chất, quy luật vận động nội tại và cấu trúc chỉnh thể của tư tưởng Hồ Chí Minh về quyền độc lập, tự do.
- Phương pháp phân tích và tổng hợp: Phân tích các tác phẩm, bài viết, thư từ, chỉ thị của Hồ Chí Minh và tổng hợp thành hệ thống luận điểm khoa học.
- Phương pháp so sánh: Đối chiếu cách tiếp cận quyền dân tộc của Hồ Chí Minh với tư tưởng của các nhà tư tưởng phương Đông (Khổng Tử, Tôn Trung Sơn, Gandhi) và phương Tây (Thomas Jefferson, Marquis Lafayette, Voltaire, Montesquieu, Rousseau).
- Phương pháp khái quát hóa - trừu tượng hóa: Rút ra các kết luận lý luận, định nghĩa khái niệm và hệ giá trị cốt lõi.
- Phương pháp phỏng vấn chuyên gia: Thu thập các ý kiến chuyên sâu từ các nhà khoa học, chuyên gia đầu ngành trong lĩnh vực Hồ Chí Minh học và Triết học chính trị.
Nguồn tư liệu và dữ liệu
- Hồ Chí Minh Toàn tập (các tập văn kiện, bài phát biểu, bài báo, thư từ từ năm 1911 đến 1969).
- Văn kiện Đảng toàn tập, các văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc.
- Các văn bản quy phạm pháp luật, Tuyên ngôn độc lập năm 1945, các bản Hiến pháp Việt Nam.
- Hệ thống sách chuyên khảo, kỷ yếu hội thảo khoa học trong nước và quốc tế, các luận án tiến sĩ và bài báo học thuật chuyên ngành.
Nội dung chính theo từng chương
Luận án được kết cấu thành 4 chương, 10 tiết (ngoài phần Mở đầu, Kết luận và Danh mục tài liệu tham khảo):
| Chương |
Tên chương trong văn bản |
Nội dung trọng tâm |
| Chương 1 |
Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án |
Hệ thống hóa 3 nhóm công trình nghiên cứu; phân tích kết quả đạt được và chỉ rõ 4 khoảng trống học thuật cần tiếp tục giải quyết. |
| Chương 2 |
Cơ sở hình thành và cách tiếp cận của Hồ Chí Minh về quyền độc lập, tự do của dân tộc |
Phân tích truyền thống quê hương, dân tộc; tinh hoa văn hóa phương Đông, phương Tây; cơ sở chủ nghĩa Mác - Lênin và phương pháp tiếp cận của Hồ Chí Minh. |
| Chương 3 |
Nội dung cơ bản của tư tưởng Hồ Chí Minh về quyền độc lập, tự do của dân tộc |
Luận giải hệ thống luận điểm về quyền độc lập dân tộc, mối quan hệ giữa độc lập - tự do - hạnh phúc, quyền tự quyết và các điều kiện bảo đảm vững chắc. |
| Chương 4 |
Giá trị tư tưởng Hồ Chí Minh về quyền độc lập, tự do của dân tộc và sự vận dụng hiện nay |
Đánh giá giá trị lý luận và thực tiễn đối với cách mạng Việt Nam và phong trào thế giới; nhận diện bối cảnh mới và đề xuất định hướng bảo vệ Tổ quốc. |
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án
Chương 1 phân tích bức tranh tổng thể về tình hình nghiên cứu học thuật trong và ngoài nước liên quan đến quyền độc lập, tự do của dân tộc. Tác giả chỉ ra 4 kết quả nghiên cứu đã đạt được của các học giả đi trước: khẳng định tính cấp thiết của độc lập dân tộc trong thời kỳ hội nhập; khẳng định quyền độc lập, tự do là quyền thiêng liêng bất khả xâm phạm; phân tích mối quan hệ giữa quyền dân tộc và quyền con người; khẳng định giá trị lịch sử của Tuyên ngôn độc lập 1945 và chân lý “Không có gì quý hơn độc lập, tự do” năm 1966. Đồng thời, chương 1 xác lập 4 vấn đề luận án đi sâu giải quyết để lấp đầy khoảng trống nghiên cứu.
Chương 2: Cơ sở hình thành và cách tiếp cận của Hồ Chí Minh về quyền độc lập, tự do của dân tộc
Chương 2 làm rõ các tiền đề khách quan và nhân tố chủ quan hình thành nên tư tưởng Hồ Chí Minh về quyền độc lập, tự do:
-
Truyền thống quê hương và dân tộc:
- Vùng đất Nghệ An có truyền thống khoa bảng (làng Kim Liên có 53 người đỗ đạt qua các kỳ thi hương và thi hội) và truyền thống kiên cường chống ngoại xâm (gắn với tên tuổi Mai Thúc Loan, Vương Thúc Mậu, Phan Đình Phùng, Phan Bội Châu); những làn điệu dân ca ví dặm, phường vải nuôi dưỡng tâm hồn và ý chí cứu nước.
- Chủ nghĩa yêu nước truyền thống Việt Nam qua các triều đại Bà Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Quang Trung; ý thức coi độc lập, tự do là giá trị tối cao.
- Tinh thần tự lực, tự cường, ý chí tự tôn, tự lập của dân tộc (được cựu Bộ trưởng Quốc phòng Mỹ Robert McNamara thừa nhận về sức mạnh thúc đẩy đấu tranh).
-
Tiếp thu giá trị tư tưởng tiến bộ phương Đông:
- Học thuyết Nho giáo: Tiếp thu quan niệm về thế giới đại đồng của Khổng Tử, chắt lọc tư tưởng bình đẳng xã hội, thủ tiêu bất công để vận dụng vào cuộc đấu tranh của các dân tộc thuộc địa (bài viết Phong trào cộng sản quốc tế ở Đông Dương, 1921).
- Chủ nghĩa Tam dân của Tôn Trung Sơn (1905): Hồ Chí Minh kế thừa nguyên tắc “Dân tộc độc lập, Dân quyền tự do, Dân sinh hạnh phúc” và phát triển thành mục tiêu cốt lõi “Độc lập - Tự do - Hạnh phúc” của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
- Tư tưởng Swaraj (Tự trị) của Mahatma Gandhi: Nghiên cứu tác phẩm Hind Swaraj (1909), tiếp thu quan điểm tự chủ thực chất, dân tộc tự quản lý đất nước mình để làm phong phú thêm tư tưởng tự quyết của Việt Nam.
-
Tiếp thu giá trị tư tưởng tiến bộ phương Tây:
- Cách mạng Mỹ và Tuyên ngôn độc lập năm 1776: Hồ Chí Minh tiếp thu các quyền tự nhiên, bẩm sinh (quyền bình đẳng, quyền sống, quyền tự do và quyền mưu cầu hạnh phúc) do Thomas Jefferson soạn thảo, trích dẫn trong Tuyên ngôn độc lập năm 1945; đồng thời phê phán tính chất hạn chế của giai cấp tư sản Mỹ khi duy trì chế độ nô lệ và phân biệt chủng tộc.
- Cách mạng Pháp và Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền năm 1791: Kế thừa khẩu hiệu “Tự do - Bình đẳng - Bác ái” do Marquis Lafayette soạn thảo; tiếp thu tư tưởng của các nhà khai sáng Voltaire (Pháp luật tự nhiên), Montesquieu (Tam quyền phân lập), Rousseau (Khế ước xã hội); phê phán bản chất áp bức thuộc địa của chủ nghĩa thực dân Pháp.
-
Cơ sở quyết định - Lý luận chủ nghĩa Mác - Lênin:
- Quan điểm của C. Mác và Ph. Ăngghen về việc xóa bỏ tình trạng người bóc lột người để xóa bỏ tình trạng dân tộc này bóc lột dân tộc khác.
- Lý luận của V.I. Lênin về quyền dân tộc tự quyết trong tác phẩm Về quyền dân tộc tự quyết và bản Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa (tháng 7/1920), đưa Nguyễn Ái Quốc đến với con đường cách mạng vô sản.
Chương 3: Nội dung cơ bản của tư tưởng Hồ Chí Minh về quyền độc lập, tự do của dân tộc
Chương 3 trình bày hệ thống luận điểm cốt lõi:
- Độc lập, tự do là quyền thiêng liêng, bất khả xâm phạm của tất cả các dân tộc trên thế giới; độc lập dân tộc phải là nền độc lập hoàn toàn, thực sự trên mọi lĩnh vực chính trị, kinh tế, quân sự và ngoại giao.
- Sự thống nhất biện chứng giữa quyền độc lập của dân tộc với quyền tự do, hạnh phúc của nhân dân và quyền con người (độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội).
- Quyền tự quyết dân tộc, quyền bình đẳng giữa các quốc gia trong quan hệ quốc tế.
- Các điều kiện bảo đảm vững chắc quyền độc lập, tự do: sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản, khối đại đoàn kết toàn dân tộc, sức mạnh quân sự - quốc phòng toàn dân, kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.
Chương 4: Giá trị tư tưởng Hồ Chí Minh về quyền độc lập, tự do của dân tộc và sự vận dụng hiện nay
Chương 4 luận giải:
- Giá trị lý luận và thực tiễn: Là ngọn cờ dẫn dắt thắng lợi của cách mạng Việt Nam; đóng góp to lớn vào việc phát triển lý luận Mác - Lênin về cách mạng giải phóng dân tộc thuộc địa; cổ vũ phong trào đấu tranh vì hòa bình và tiến bộ xã hội trên thế giới.
- Bối cảnh mới và các yếu tố tác động: Đánh giá các thách thức an ninh truyền thống, an ninh phi truyền thống, tranh chấp chủ quyền biển đảo và chiến lược “diễn biến hòa bình”.
- Định hướng vận dụng: Kiên định mục tiêu độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội; tăng cường sức mạnh quốc phòng - an ninh; xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc; kiên trì đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, hòa bình, hợp tác và phát triển.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt khoa học
- Về cơ sở lý luận và cách tiếp cận: Luận án làm rõ cơ sở hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh về quyền độc lập, tự do của dân tộc từ truyền thống văn hóa dân tộc, tinh hoa tư tưởng phương Đông, phương Tây và chủ nghĩa Mác - Lênin; làm sáng tỏ cách tiếp cận toàn diện, biện chứng của Hồ Chí Minh khi gắn kết quyền dân tộc với quyền con người.
- Về nội dung và giá trị: Luận án phân tích và làm sâu sắc nội dung tư tưởng Hồ Chí Minh về quyền độc lập, tự do của dân tộc như một chỉnh thể thống nhất; hệ thống hóa các điều kiện bảo đảm giữ vững quyền này trong thực tiễn lịch sử và hiện tại.
- Về đánh giá bối cảnh: Khái quát các yếu tố tác động đến sự nghiệp bảo vệ quyền độc lập, tự do của dân tộc trong điều kiện toàn cầu hóa, biến động an ninh khu vực và các thủ đoạn chống phá mới.
- Về định hướng thực tiễn: Cung cấp luận cứ khoa học góp phần định hướng cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ vững chắc quyền độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam trong giai đoạn hiện nay.
Ý nghĩa lý luận và thực tiễn
- Ý nghĩa lý luận: Góp phần bổ sung, làm sâu sắc thêm các nội dung cơ bản của chuyên ngành Hồ Chí Minh học; khẳng định vai trò nền tảng của tư tưởng Hồ Chí Minh đối với sự nghiệp cách mạng Việt Nam.
- Ý nghĩa thực tiễn: Luận án là tài liệu tham khảo phục vụ công tác nghiên cứu, giảng dạy, học tập các môn lý luận chính trị, tư tưởng Hồ Chí Minh; đồng thời cung cấp luận cứ khoa học phục vụ công tác hoạch định chính sách bảo vệ an ninh quốc gia và đối ngoại.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Theo giới hạn phạm vi nghiên cứu do luận án xác lập, đề tài tập trung làm rõ quyền độc lập, tự do ở cấp độ quốc gia dân tộc dựa trên hoạt động cách mạng của Hồ Chí Minh giai đoạn 1911 - 1969; do đó các vấn đề cụ thể về quyền cá nhân độc lập ngoài mối quan hệ thống nhất với quyền dân tộc chưa được khai thác sâu rộng.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sự vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh về quyền độc lập, tự do trong các lĩnh vực chuyên biệt như bảo vệ chủ quyền quốc gia trên không gian mạng, giải quyết tranh chấp pháp lý quốc tế về biển đảo và bảo đảm an ninh kinh tế trong tiến trình hội nhập quốc tế sâu rộng.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng thụ hưởng:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học, sinh viên: Thuộc các chuyên ngành Hồ Chí Minh học, Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, Triết học, Xây dựng Đảng và Chính quyền nhà nước, Quan hệ quốc tế.
- Giảng viên, nhà nghiên cứu: Sử dụng làm tài liệu tham khảo bài giảng, biên soạn giáo trình và phát triển các đề tài khoa học liên quan.
- Cán bộ lãnh đạo, quản lý, cơ quan hoạch định chính sách: Tham khảo các luận cứ bảo vệ chủ quyền quốc gia, đấu tranh phản bác các luận điệu sai trái về nhân quyền, dân tộc, tôn giáo.
- Nội dung đáng tham khảo nhất:
- Bức tranh tổng quan tài liệu phong phú tại Chương 1 với hệ thống trích dẫn đa dạng từ các học giả trong nước và quốc tế.
- Phân tích mối quan hệ tiếp thu và cải biến sáng tạo từ học thuyết Nho giáo, chủ nghĩa Tam dân, tư tưởng Swaraj, Tuyên ngôn độc lập Mỹ 1776, Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền Pháp 1791 và lý luận Lênin tại Chương 2.
- Các định hướng bảo vệ chủ quyền trước chiến lược “diễn biến hòa bình” tại Chương 4.
Câu hỏi thường gặp
1. Hồ Chí Minh đã tiếp thu và phát triển những yếu tố nào từ tư tưởng phương Đông khi xây dựng quan điểm về quyền độc lập, tự do?
Hồ Chí Minh đã chắt lọc tư tưởng về thế giới đại đồng và chữ Nhân của Nho giáo để hướng tới xóa bỏ bất bình đẳng xã hội; tiếp thu hạt nhân cốt lõi trong Chủ nghĩa Tam dân của Tôn Trung Sơn (Dân tộc độc lập, Dân quyền tự do, Dân sinh hạnh phúc) để cụ thể hóa thành mục tiêu “Độc lập - Tự do - Hạnh phúc”; đồng thời tìm thấy sự tương đồng về tinh thần tự chủ, tự quản từ tư tưởng Swaraj (tự trị) của Mahatma Gandhi để khẳng định quyền tự quyết của nhân dân Việt Nam.
2. Hồ Chí Minh đã kế thừa và phê phán điều gì từ Tuyên ngôn độc lập Mỹ (1776) và Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền Pháp (1791)?
Hồ Chí Minh trân trọng và trích dẫn các giá trị tiến bộ về quyền tự nhiên, quyền bình đẳng, quyền sống, quyền tự do và quyền mưu cầu hạnh phúc của hai bản tuyên ngôn. Tuy nhiên, Người chỉ rõ hạn chế lịch sử của giai cấp tư sản khi các bản tuyên ngôn này chỉ phục vụ quyền lợi cho thiểu số giai cấp thống trị, duy trì chế độ nô lệ, bóc lột nhân dân lao động và xâm lược các nước thuộc địa; từ đó Người khẳng định cách mạng phải đem lại nền độc lập, tự do thực sự cho toàn thể nhân dân.
3. Tác phẩm nào của V.I. Lênin có ý nghĩa bước ngoặt đối với sự hình thành tư tưởng của Hồ Chí Minh về quyền độc lập dân tộc?
Bản Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của V.I. Lênin (công bố tháng 7/1920) là tác phẩm mang tính bước ngoặt, giúp Nguyễn Ái Quốc tìm thấy con đường giải phóng dân tộc - con đường cách mạng vô sản, khẳng định quyền bình đẳng và quyền tự quyết của các dân tộc thuộc địa gắn liền với phong trào vô sản thế giới.
4. Bối cảnh quốc tế và trong nước nào đặt ra yêu cầu cấp thiết phải nghiên cứu đề tài này?
Bối cảnh quốc tế xuất hiện các tranh chấp chủ quyền lãnh thổ, biển đảo (đặc biệt tại Biển Đông) và các thách thức an ninh phi truyền thống gay gắt; bối cảnh trong nước sau 35 năm đổi mới tiếp tục chịu sự chống phá của các thế lực thù địch thông qua chiến lược “diễn biến hòa bình”, bạo loạn lật đổ, lợi dụng chiêu bài dân chủ, nhân quyền, dân tộc, tôn giáo đòi hỏi phải có luận cứ khoa học vững chắc để bảo vệ nền độc lập, tự do.
5. Phạm vi nghiên cứu về mặt thời gian và nội dung của luận án được xác định như thế nào?
Luận án nghiên cứu quyền độc lập, tự do trong phạm vi các quyền của quốc gia dân tộc, dựa trên toàn bộ lý luận và thực tiễn hoạt động cách mạng của Hồ Chí Minh trong khoảng thời gian từ năm 1911 (khi Người ra đi tìm đường cứu nước) đến năm 1969 (khi Người qua đời).
Kết luận
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Hồ Chí Minh học đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở hình thành, nội dung cơ bản cùng giá trị của tư tưởng Hồ Chí Minh về quyền độc lập, tự do của dân tộc. Dựa trên phương pháp luận mácxít và các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành, tác giả đã phân tích quá trình kế thừa truyền thống dân tộc, tiếp biến tinh hoa tư tưởng phương Đông, phương Tây và nền tảng chủ nghĩa Mác - Lênin để hình thành hệ thống quan điểm toàn diện. Luận án giải quyết khoảng trống học thuật về tính chỉnh thể và xác lập định nghĩa khoa học cho tư tưởng Hồ Chí Minh về quyền dân tộc. Các kết quả nghiên cứu cung cấp hệ thống luận cứ khoa học có giá trị phục vụ công tác nghiên cứu, giảng dạy lý luận chính trị và định hướng chiến lược bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam trong bối cảnh hiện nay.