Tổng quan nghiên cứu

Xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân là quy luật vận động khách quan của tiến trình phát triển đất nước sau hơn 24 năm thực hiện đường lối Đổi mới (1986 - 2010). Ngay từ năm 1945 khi nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã đặt nền móng vững chắc cho một thể chế dân chủ nhân dân tiến bộ bậc nhất khu vực. Tuy nhiên, trước bối cảnh hội nhập quốc tế sâu rộng và yêu cầu cải cách hành chính quốc gia, việc nhận thức và vận dụng sáng tạo di sản tư tưởng của Người vào việc hoàn thiện bộ máy công quyền đang đứng trước nhiều đòi hỏi cấp thiết. Thực tiễn vận hành bộ máy nhà nước tại thời điểm năm 2010 vẫn bộc lộ những hạn chế như tình trạng quan liêu, tham nhũng, sự chồng chéo chức năng giữa các cơ quan công quyền và cơ chế kiểm soát quyền lực chưa thực sự đồng bộ.

Mục tiêu nghiên cứu trọng tâm của luận văn là làm sáng tỏ quá trình hình thành, phát triển cùng toàn bộ hệ thống quan điểm cốt lõi trong tư tưởng Hồ Chí Minh về nhà nước của dân, do dân, vì dân; đồng thời luận giải tính tất yếu và đề xuất 6 nhóm giải pháp đồng bộ nhằm vận dụng hiệu quả vào công cuộc xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam trong giai đoạn mới. Phạm vi nghiên cứu bao quát các giai đoạn lịch sử lập hiến từ năm 1945 đến năm 2010, tập trung vào thực tiễn tổ chức và vận hành quyền lực nhà nước tại Việt Nam. Ý nghĩa nghiên cứu thể hiện ở việc cung cấp luận cứ khoa học vững chắc để chuẩn hóa 100% quy trình thực thi công vụ, nâng cao chỉ số minh bạch hành chính và bảo đảm quyền làm chủ thực chất của hơn 86 triệu người dân Việt Nam theo đúng chuẩn mực pháp quyền hiện đại.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng trên nền tảng phương pháp luận của chủ nghĩa Mác - Lênin về nhà nước và pháp luật, đặc biệt là lý luận về nhà nước chuyên chính vô sản mang bản chất giai cấp công nhân và học thuyết hình thái kinh tế - xã hội. Bên cạnh đó, đề tài tiếp thu có chọn lọc các lý thuyết hiện đại về nhà nước pháp quyền (Rule of Law), thuyết phân chia quyền lực gắn với kiểm soát và đối trọng, cùng các nguyên lý phổ quát của chủ nghĩa lập hiến thế giới.

Bốn khái niệm then chốt được chuẩn hóa và xuyên suốt toàn bộ công trình gồm:

  • Nhà nước của dân, do dân, vì dân: Thể chế chính trị xác lập quyền lực tối cao thuộc về nhân dân, trong đó nhân dân là chủ thể ủy quyền và giám sát bộ máy công quyền.
  • Bản chất giai cấp công nhân: Định hướng chính trị bảo đảm lợi ích thống nhất giữa giai cấp công nhân, nhân dân lao động và toàn thể dân tộc dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.
  • Chủ nghĩa lập hiến dân chủ: Nguyên tắc tổ chức quyền lực nhà nước trên nền tảng văn bản Hiến pháp do nhân dân trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua, giới hạn sự lạm quyền của chính quyền.
  • Mối quan hệ kết hợp Đức trị và Pháp trị: Nghệ thuật quản trị xã hội kết hợp giữa tính nghiêm minh, cưỡng chế của pháp luật thực định với sức mạnh giáo dục, cảm hóa của đạo đức truyền thống và đạo đức cách mạng.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được khai thác toàn diện từ các văn kiện gốc của Đảng qua các kỳ Đại hội lần thứ II năm 1951, Đại hội lần thứ VII năm 1991, Đại hội lần thứ IX năm 2001 và Đại hội lần thứ X năm 2006. Nguồn dữ liệu pháp lý bao gồm toàn văn 2 bản Hiến pháp lịch sử do Chủ tịch Hồ Chí Minh trực tiếp chỉ đạo soạn thảo là Hiến pháp năm 1946 (gồm 7 chương, 70 điều) và Hiến pháp năm 1959, cùng 16 đạo luật và hơn 1.300 văn bản dưới luật được ban hành trong giai đoạn 1945 - 1969.

Phương pháp nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa phương pháp lịch sử - cụ thể với phương pháp phân tích, tổng hợp quy phạm pháp luật, phương pháp hệ thống, phương pháp so sánh luật học và điều tra xã hội học pháp luật. Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm 100% các văn bản lập hiến then chốt trong lịch sử lập pháp Việt Nam giai đoạn 1945 - 2010, kết hợp chọn mẫu có chủ đích hơn 50 công trình nghiên cứu chuyên khảo của các học giả đầu ngành về luật học và tư tưởng Hồ Chí Minh. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này nhằm bảo đảm việc phân tích không dừng lại ở câu chữ quy phạm tĩnh mà đặt trong bối cảnh chính trị - xã hội động, giúp soi chiếu tính khả thi của các luận điểm pháp lý khi ứng dụng vào thực tế cải cách tư pháp và hành chính. Toàn bộ quá trình thu thập và xử lý dữ liệu được tiến hành trong mốc thời gian 24 tháng (từ năm 2008 đến năm 2010) tại Khoa Luật thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu mang lại 4 phát hiện mang tính học thuật sâu sắc:

Thứ nhất, tư tưởng lập hiến của Hồ Chí Minh đã đặt nền móng cho nền dân chủ lập hiến đầu tiên tại Đông Nam Á. Cuộc Tổng tuyển cử ngày 06 tháng 01 năm 1946 với nguyên tắc phổ thông đầu phiếu đã tạo lập tính hợp hiến tuyệt đối cho chính quyền non trẻ, trao quyền bầu cử cho mọi công dân từ 18 tuổi trở lên, đi trước nhiều quốc gia phương Tây hàng thập kỷ trong việc trao quyền bình đẳng cho phụ nữ và các tầng lớp lao động.

Thứ hai, tổ chức quyền lực nhà nước trong tư tưởng Hồ Chí Minh thể hiện sự sáng tạo vượt bậc khi kết hợp nguyên tắc quyền lực nhà nước là thống nhất với cơ chế phân công và kiểm soát quyền lực linh hoạt. Hiến pháp năm 1946 thiết kế nhánh hành pháp mạnh mẽ, trao quyền phủ quyết tương đối trong thời hạn 10 ngày cho Chủ tịch nước đối với các đạo luật của Nghị viện, đồng thời Nghị viện giữ quyền biểu quyết bất tín nhiệm Chính phủ trong vòng 24 giờ, tạo ra sự kiềm chế lạm quyền vô cùng khoa học.

Thứ ba, bản chất giai cấp công nhân luôn hòa quyện thống nhất với tính nhân dân và tính dân tộc. Nhà nước không tồn tại vì lợi ích tự thân hay của một nhóm thiểu số mà phục vụ lợi ích sống còn của toàn thể dân tộc, hướng tới 4 mục tiêu an sinh cơ bản: làm cho dân có ăn, có mặc, có chỗ ở và được học hành.

Thứ tư, phương thức quản lý xã hội kết hợp nhuần nhuyễn giữa đạo đức và pháp luật với nguyên lý đạo đức là gốc, pháp luật là chuẩn. Trong hơn 24 năm lãnh đạo đất nước, Chủ tịch Hồ Chí Minh kiên quyết đấu tranh chống 6 căn bệnh tha hóa quyền lực gồm: trái phép, cậy thế, hủ hóa, tư túng, chia rẽ và kiêu ngạo, coi tham nhũng là thứ giặc nội xâm nguy hiểm nhất làm suy yếu thể chế.

Thảo luận kết quả

Khi đối chiếu với các mô hình nhà nước đương đại, tư tưởng Hồ Chí Minh không sao chép máy móc thuyết tam quyền phân lập tư sản cổ điển (vốn dễ dẫn đến xung đột, phân tán quyền lực giữa các đảng phái) hay mô hình Xô Viết xơ cứng, mà định hình nên một cơ chế tổ chức quyền lực phù hợp với truyền thống văn hóa chính trị phương Đông. Tính độc lập của tư pháp được khẳng định dứt khoát tại Điều 69 Hiến pháp 1946: khi xét xử, thẩm phán chỉ tuân theo pháp luật, các cơ quan khác không được can thiệp.

Các kết quả nghiên cứu định lượng và định tính có thể được biểu diễn trực quan qua bảng so sánh thẩm quyền hiến định giữa các bản Hiến pháp năm 1946, 1959 và 1992 nhằm làm rõ sự dịch chuyển trong cơ chế kiểm soát quyền lực công; đồng thời có thể thể hiện qua biểu đồ phân loại hơn 1.300 văn bản quy phạm giai đoạn 1945 - 1969 để minh chứng cho sự ưu tiên của công tác quản trị hành chính bằng luật pháp và sắc lệnh trong điều kiện chiến tranh kiến quốc. Điều này khẳng định rằng mô hình nhà nước của dân, do dân, vì dân không phải là một mô hình đóng kín mà là một hệ thống mở, không ngừng đổi mới để đáp ứng yêu cầu quản lý nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu, luận văn đưa ra 5 giải pháp trọng tâm nhằm hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam:

  1. Đổi mới cơ chế phân công, phối hợp và kiểm soát quyền lực: Quốc hội và Ủy ban Thường vụ Quốc hội cần chủ trì thể chế hóa các quy định kiểm soát quyền lực giữa các nhánh lập pháp, hành pháp và tư pháp trong giai đoạn 2011 - 2015, bảo đảm 100% các quyết sách hành chính lớn đều chịu sự giám sát tối cao của cơ quan đại diện nhân dân.
  2. Đẩy mạnh cải cách tư pháp và nâng cao tính độc lập của Tòa án: Tòa án nhân dân tối cao chủ trì triển khai Chiến lược cải cách tư pháp đến năm 2020, tổ chức hệ thống Tòa án theo thẩm quyền xét xử độc lập với đơn vị hành chính lãnh thổ, phấn đấu nâng tỷ lệ xét xử đúng người, đúng tội, bảo đảm công lý đạt trên mức 98%.
  3. Hiện đại hóa và dân chủ hóa nền hành chính công: Chính phủ và Bộ Nội vụ tập trung rà soát, cắt giảm tối thiểu 30% thủ tục hành chính phiền hà trong giai đoạn 2010 - 2015, xây dựng nền hành chính điện tử công khai, lấy sự hài lòng của người dân làm thước đo đánh giá hiệu quả phục vụ.
  4. Chuẩn hóa đạo đức công vụ và kiên quyết phòng chống quốc nạn tham nhũng: Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống tham nhũng cùng các cơ quan thanh tra triển khai thực hiện việc kê khai 100% tài sản công chức gắn với cơ chế giải trình minh bạch; xử lý nghiêm minh các biểu hiện cậy thế, tư túng và lợi ích nhóm.
  5. Hoàn thiện các thiết chế dân chủ trực tiếp: Quốc hội sớm nghiên cứu và ban hành Luật Trưng cầu ý dân trước năm 2015, đồng thời xây dựng quy chế bãi miễn đại biểu dân cử không còn đủ tư cách để nhân dân thực thi trọn vẹn quyền làm chủ thực chất.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu có giá trị thực tiễn và lý luận cao, phục vụ thiết thực cho 4 nhóm đối tượng sau:

  • Học viên cao học, nghiên cứu sinh và giảng viên ngành Luật học, Khoa học Chính trị, Xây dựng Đảng: Cung cấp tài liệu tham khảo hệ thống, giàu dữ liệu lịch sử lập hiến để phục vụ giảng dạy các chuyên đề về Lý luận Nhà nước và Pháp luật, Tư tưởng Hồ Chí Minh.
  • Chuyên viên nghiên cứu lập pháp tại Văn phòng Quốc hội, Viện Nghiên cứu Lập pháp và Bộ Tư pháp: Cung cấp các luận cứ khoa học sắc bén hỗ trợ trực tiếp cho công tác nghiên cứu sửa đổi, bổ sung Hiến pháp và hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật.
  • Đội ngũ cán bộ lãnh đạo, công chức tại các cơ quan hành chính và cơ quan tư pháp các cấp: Giúp nâng cao nhận thức chính trị, bồi dưỡng chuẩn mực đạo đức công vụ và vận dụng kỹ năng hành chính công vì nhân dân phục vụ.
  • Sinh viên chuyên ngành Luật, Hành chính học và Quản lý công: Nguồn học liệu bổ ích hỗ trợ ôn tập, làm khóa luận tốt nghiệp và xây dựng phương pháp luận nghiên cứu khoa học liên ngành.

Câu hỏi thường gặp

Tư tưởng Hồ Chí Minh về nhà nước của dân, do dân, vì dân có điểm gì khác biệt cốt lõi so với các học thuyết dân chủ tư sản phương Tây? Điểm khác biệt căn bản là tư tưởng Hồ Chí Minh kết hợp nhuần nhuyễn tính giai cấp công nhân với tính nhân dân và tính dân tộc sâu sắc. Trong khi nhà nước tư sản bảo vệ quyền sở hữu tư nhân và phục vụ thiểu số giai cấp thống trị, nhà nước theo quan điểm của Người là công cụ quyền lực của toàn thể nhân dân lao động, bảo đảm 100% quyền lực nhà nước bắt nguồn từ nhân dân và phục vụ lợi ích tối cao của quốc gia dân tộc.

Hiến pháp năm 1946 thể hiện tư tưởng lập hiến dân chủ của Hồ Chí Minh qua những điểm sáng nào? Hiến pháp năm 1946 gồm 7 chương, 70 điều đã xác lập quyền làm chủ tối cao của nhân dân thông qua cơ chế tổng tuyển cử phổ thông đầu phiếu. Điểm sáng nổi bật là sự phân định quyền hạn minh bạch giữa cơ quan lập pháp và hành pháp, trao quyền phúc quyết Hiến pháp cho toàn dân, bảo đảm quyền bình đẳng tuyệt đối giữa các dân tộc và nam nữ trong mọi lĩnh vực chính trị, kinh tế, xã hội.

Mối quan hệ biện chứng giữa Đức trị và Pháp trị trong tư tưởng Hồ Chí Minh được vận dụng như thế nào? Theo Hồ Chí Minh, đạo đức là gốc rễ của pháp luật và pháp luật là sự cụ thể hóa các chuẩn mực đạo đức tiến bộ thành quy tắc xử sự bắt buộc. Người chủ trương kết hợp giáo dục đạo đức làm gương với cưỡng chế pháp luật nghiêm minh; kiên quyết xử lý các hành vi sai phạm, hối lộ như lời Người tuyên bố tại Quốc hội khóa I năm 1946: đã trị, đang trị và sẽ trị cho kỳ hết những kẻ làm hại dân.

Cơ chế phân công, phối hợp và kiểm soát quyền lực nhà nước theo tư tưởng Hồ Chí Minh có ý nghĩa gì đối với công cuộc đổi mới hiện nay? Cơ chế này khắc phục triệt để tình trạng tập trung quan liêu hoặc lạm quyền, tha hóa quyền lực trong bộ máy nhà nước. Việc phân định rõ chức năng lập pháp, hành pháp, tư pháp và kiểm tra chéo lẫn nhau giúp các cơ quan công quyền vận hành thông suốt, nâng cao hiệu lực quản lý và bảo đảm quyền tự do dân chủ của nhân dân không bị xâm phạm.

Tiêu chuẩn người cán bộ công chức công bộc của dân đòi hỏi những phẩm chất cụ thể nào? Cán bộ công chức phải hội tụ đủ hai yếu tố vừa hồng vừa chuyên, xem phục vụ nhân dân là đạo đức cách mạng cao nhất. Cán bộ không được đứng trên đầu dân mà phải kính dân, trọng dân, lắng nghe ý kiến quần chúng, kiên quyết quét sạch 6 thói hư tật xấu như trái phép, cậy thế, tư túng, gương mẫu tu dưỡng liêm chính suốt đời.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện, sâu sắc nguồn gốc hình thành và các giá trị cốt lõi trong tư tưởng Hồ Chí Minh về nhà nước của dân, do dân, vì dân.
  • Khẳng định bản chất ưu việt của nền lập hiến dân chủ nhân dân từ bản Hiến pháp lịch sử năm 1946 với cơ chế phân công, kiểm soát quyền lực tiến bộ.
  • Làm rõ nghệ thuật quản trị quốc gia độc đáo thông qua việc kết hợp chặt chẽ giữa tính tôn nghiêm của pháp luật và sức mạnh cảm hóa của đạo đức.
  • Xác định nguyên tắc bất di bất dịch về bản chất giai cấp công nhân gắn liền mật thiết với khối đại đoàn kết toàn dân tộc dưới sự lãnh đạo của Đảng.
  • Đề xuất hệ thống 5 giải pháp khoa học, đồng bộ và có tính ứng dụng cao đối với tiến trình cải cách hành chính và cải cách tư pháp tại Việt Nam.

Đóng góp lớn nhất của công trình là tạo dựng cơ sở lý luận và thực tiễn vững chắc, giúp các cơ quan quản trị nhà nước hiện thực hóa mục tiêu xây dựng một thể chế công quyền trong sạch, liêm chính, kiến tạo và phục vụ. Để tiếp tục phát triển hướng nghiên cứu này trong giai đoạn tiếp theo từ năm 2011 đến năm 2020, các nhà khoa học pháp lý cần tập trung nghiên cứu sâu hơn về cơ chế bảo hiến và các chuẩn mực quốc tế về bảo đảm quyền con người trong điều kiện hội nhập toàn cầu. Quý độc giả, các nhà nghiên cứu và học viên quan tâm có thể tra cứu toàn văn luận văn tại Trung tâm Thông tin - Thư viện Đại học Quốc gia Hà Nội để phục vụ học tập và công tác chuyên môn.