Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đồ án tốt nghiệp ngành Quản lý Xây dựng với đề tài "Trung tâm Hội nghị - Tiệc cưới Light House" do sinh viên Hồ Đắc Lương thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Văn Minh tại Khoa Xây dựng, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh (khóa 2018–2023, bảo vệ tháng 01/2023). Đề tài tập trung giải quyết bài toán quản lý toàn diện dự án đầu tư xây dựng công trình dịch vụ thương mại quy mô cấp II từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư, lập hồ sơ mời thầu, xác định dự toán, đến lập biện pháp và tổ chức thi công thực tế.

Bối cảnh thực tiễn được tác giả xác định dựa trên sự phát triển kinh tế – xã hội của Thành phố Hồ Chí Minh nói chung và quận Bình Tân nói riêng. Năm 2021, quận Bình Tân ghi nhận tốc độ tăng trưởng ngành Thương mại – Dịch vụ đạt 20,06%, chiếm tỷ trọng 51,05% tổng giá trị sản xuất toàn địa bàn. Quận có quy mô dân số lớn nhất thành phố với 784.173 người, tập trung nhiều khu công nghiệp và lực lượng lao động trẻ nhập cư. Thống kê dân số cho thấy nhóm dân số trên 15 tuổi chưa kết hôn là 182.041 người (tương đương 91.021 cặp đôi có tiềm năng kết hôn), tạo ra nhu cầu lớn về dịch vụ cưới hỏi và hội nghị. Tuy nhiên, các cơ sở kinh doanh dịch vụ tiệc cưới hiện hữu trong bán kính 4–8 km phần lớn đã xuống cấp, thiếu mảng xanh cảnh quan, bãi đỗ xe chật hẹp hoặc thuộc phân khúc thấp, chưa đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn dịch vụ trung và cao cấp.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đồ án bao gồm:

  1. Đánh giá sự cần thiết đầu tư, phân tích thị trường, lập phương án kiến trúc – kỹ thuật, cơ cấu tổ chức vận hành và tính toán hiệu quả kinh tế – tài chính cho dự án Trung tâm Hội nghị – Tiệc cưới Light House.
  2. Lập Hồ sơ mời thầu gói thầu thi công xây dựng phần kết cấu và hoàn thiện cơ bản theo hình thức đấu thầu rộng rãi qua mạng một giai đoạn hai túi hồ sơ.
  3. Bóc tách khối lượng tiên lượng và lập dự toán chi phí xây dựng công trình căn cứ định mức và đơn giá hiện hành.
  4. Thiết kế biện pháp kỹ thuật thi công chi tiết cho các công tác đất, ván khuôn dầm, cột, sàn và cầu thang.
  5. Lập kế hoạch tổ chức thi công, thiết kế tổng mặt bằng công trường, tiến độ thi công tổng thể và biểu đồ cung ứng nguồn lực.
  6. Nghiên cứu chuyên đề về quá trình hình thành dự án đầu tư xây dựng, phân tích mối quan hệ giữa các chủ thể tham gia và cơ cấu chi phí cấu thành dự án.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng "Trung tâm Hội nghị – Tiệc cưới Light House".
  • Phạm vi không gian: Lô đất II.11, đường số 5, Khu công nghiệp Vĩnh Lộc, phường Bình Hưng Hòa A, quận Bình Tân, TP. Hồ Chí Minh (khu đất 4 mặt tiền giáp đường Nguyễn Thị Tú, đường số 5, đường số 1A và đường P1).
  • Phạm vi quy mô công trình: Công trình dân dụng cấp II gồm 3 tầng nổi, 1 tầng lửng kỹ thuật và 1 tầng mái; tổng diện tích khu đất 5.694 m² (khuôn viên cảnh quan, sân bãi mở rộng 9.739 m²); diện tích xây dựng khối nhà chính 2.240 m²; tổng diện tích sàn xây dựng 7.392 m²; chiều cao công trình 27,75 m; sức chứa phục vụ đồng thời lên đến 2.500 khách (250 bàn tiệc trong nhà và 40 bàn tiệc ngoài trời).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Đồ án vận dụng hệ thống lý thuyết quản lý dự án xây dựng, quản trị tài chính, kinh tế xây dựng và kỹ thuật thi công, đồng thời tuân thủ các văn bản quy phạm pháp luật và định mức chuyên ngành của Nhà nước tại thời điểm lập dự án:

  • Hệ thống văn bản pháp luật và tiêu chuẩn áp dụng:

    • Luật Đấu thầu và Nghị định số 63/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;
    • Thông tư số 08/2022/TT-BKHĐT ngày 31/05/2022 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định chi tiết việc cung cấp, đăng tải thông tin về đấu thầu và lựa chọn nhà thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia (áp dụng Mẫu số 1B);
    • Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09/02/2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
    • Thông tư số 11/2021/TT-BXD, Thông tư số 12/2021/TT-BXD, Thông tư số 13/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của Bộ Xây dựng ban hành định mức xây dựng và phương pháp xác định chi phí đầu tư xây dựng, đo bóc khối lượng công trình;
    • Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;
    • Nghị định số 99/2021/NĐ-CP về quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công;
    • Thông tư số 10/2021/TT-BXD của Bộ Xây dựng về kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng;
    • Thông báo giá vật liệu xây dựng quý II/2022 (Văn bản số 4894/TB-SXD-VLXD và số 9267/TB-SXD-VLXD) và Quyết định số 1396/QĐ-SXD-KTXD ngày 15/10/2021 của Sở Xây dựng TP. Hồ Chí Minh về đơn giá nhân công, giá ca máy và thiết bị thi công.
  • Phương pháp nghiên cứu thực tế:

    • Phương pháp phân tích kinh tế – tài chính: Sử dụng mô hình dòng tiền chiết khấu (Discounted Cash Flow - DCF) để xác định giá trị hiện tại ròng (NPV), tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR) qua vòng đời vận hành 15 năm của dự án.
    • Phương pháp phân tích thị trường và ma trận SWOT: Tổng hợp số liệu thống kê dân số, phân tích cơ cấu độ tuổi, khảo sát 9 đối thủ cạnh tranh trực tiếp và tiềm năng trong khu vực để xác định phân khúc thị trường mục tiêu và lập chiến lược kinh doanh (S-O, S-T, W-O, W-T).
    • Phương pháp đo bóc khối lượng và lập dự toán định mức: Bóc tách khối lượng chi tiết từ bản vẽ thiết kế thi công công trình, tra mã hiệu định mức theo Thông tư 12/2021/TT-BXD để thiết lập bảng tiên lượng, bảng phân tích đơn giá và tổng hợp kinh phí xây dựng.
    • Phương pháp tính toán kết cấu và kỹ thuật thi công: Tính toán tải trọng tác dụng, kiểm tra độ bền, độ võng của ván khuôn dầm (tiết diện 300x500 mm), ván khuôn cột, ván khuôn sàn và hệ giáo chống chịu lực theo tiêu chuẩn ngành xây dựng.
    • Phương pháp tổ chức thi công và lập tiến độ: Ứng dụng sơ đồ ngang (biểu đồ Gantt) để liên kết chuỗi dây chuyền công nghệ, cân bằng biểu đồ nhân lực (tối thiểu 40 công nhân kỹ thuật) và thiết kế tổng mặt bằng công trường.
  • Nguồn dữ liệu: Báo cáo thống kê kinh tế – xã hội năm 2021 của UBND quận Bình Tân; Niên giám thống kê TP. Hồ Chí Minh; hồ sơ bản vẽ thiết kế kỹ thuật thi công công trình Trung tâm Hội nghị – Tiệc cưới Light House; công bố giá vật liệu, nhân công, máy thi công của Sở Xây dựng TP. Hồ Chí Minh.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lập dự án đầu tư xây dựng

Chương 1 trình bày toàn diện luận chứng khả thi của dự án. Công trình được thiết kế theo phong cách đương đại với quy mô 3 tầng, 1 tầng lửng kỹ thuật và 1 tầng mái trên khu đất 5.694 m², mật độ xây dựng 39,94%, hệ số sử dụng đất 1,196 lần.

Khảo sát thị trường cho thấy trong bán kính 4–8 km có 9 đối thủ cạnh tranh (Thịnh Phước, Kalina, Venus, Bạch Kim, Royal Place, Lê Đông Phương, LoanLePlace, Oscar Place, Melisa). Phân khúc giá bàn tiệc từ 3.000.000 đồng/bàn trở lên chiếm 67% thị hiếu khách hàng có thu nhập trung bình khá.

Dự án xác lập cơ cấu tổ chức bộ máy gồm 95 nhân sự (Ban Tổng Giám đốc 2 người, Phòng Nhân sự – Hành chính 4 người, Phòng Tài chính – Kế toán 7 người, Phòng Quản lý điều hành sự kiện 24 người, Phòng Kinh doanh – Tiếp thị 7 người và các tổ nhóm phục vụ/kỹ thuật/bếp/bảo vệ/vệ sinh 51 người). Tổng chi phí tiền lương năm đầu ước tính 11 tỷ đồng (tăng trưởng 5%/năm).

Thông số tài chính Giá trị tính toán Ghi chú
Tổng mức đầu tư 137.152.000.000 VNĐ Bao gồm VAT và chi phí dự phòng 10%
Vốn chủ sở hữu 72.000.000.000 VNĐ Tỷ lệ ~52,5% tổng vốn
Vốn vay thương mại 65.152.000.000 VNĐ Thời hạn vay 9 năm, lãi suất vay 10%
Suất chiết khấu tính toán 12,0% – 12,9% Suất sinh lời kỳ vọng chủ đầu tư: 15%
Giá trị hiện tại ròng (NPV) 61.864.127.000 VNĐ NPV > 0 (Khẳng định tính khả thi cao)
Tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR) 18,0% IRR > 12,9% (Đạt hiệu quả sinh lời)
Vòng đời khai thác dự án 15 năm Công suất năm đầu: 21%, quy mô 10 sảnh

Chương 2: Hồ sơ mời thầu

Chương 2 lập hồ sơ mời thầu gói thầu "Thi công xây dựng phần kết cấu và hoàn thiện cơ bản" theo Thông tư số 08/2022/TT-BKHĐT.

  • Hình thức và phương thức đấu thầu: Đấu thầu rộng rãi qua mạng, một giai đoạn hai túi hồ sơ; bảo đảm dự thầu có giá trị 667.000.000 VNĐ (tương đương 1,5% giá gói thầu), hiệu lực ≥ 120 ngày kể từ ngày đóng thầu; thời gian thực hiện gói thầu tối đa 300 ngày.
  • Tiêu chuẩn đánh giá năng lực & kinh nghiệm: Doanh thu bình quân hàng năm từ hoạt động xây dựng (2019, 2020, 2021) tối thiểu 66 tỷ VNĐ; nguồn lực tài chính khả dụng tối thiểu 13 tỷ VNĐ; hoàn thành tối thiểu 01 hợp đồng công trình dân dụng tương tự cấp II có giá trị ≥ 22 tỷ VNĐ.
  • Nhân sự chủ chốt & thiết bị thi công: Yêu cầu 10 vị trí nhân sự chủ chốt (Chỉ huy trưởng, Chỉ huy phó có kinh nghiệm ≥ 7 năm hoặc 2 công trình tương tự; các kỹ sư phụ trách kiến trúc, kết cấu, cấp thoát nước, điện, trắc đạc, QLCL vật liệu, thanh quyết toán, an toàn lao động có kinh nghiệm ≥ 5 năm). Danh mục thiết bị tối thiểu gồm: 01 cần cẩu bánh lốp ≥ 10 tấn, 03 ô tô tải tự đổ ≥ 10 tấn, 03 máy trộn bê tông ≥ 250L, máy toàn đạc/kinh vĩ, máy thủy bình, máy phát điện 250kVA.
  • Tiêu chuẩn đánh giá kỹ thuật: Thang điểm 100 với điểm đạt tối thiểu là 80 điểm (Giải pháp kỹ thuật: 15 điểm; Biện pháp thi công chi tiết: 48 điểm; Tiến độ thi công: 13 điểm; Biện pháp bảo đảm chất lượng: 11 điểm; Vệ sinh môi trường, PCCC, ATLĐ & phòng dịch: 9 điểm; Bảo hành, bảo trì: 2 điểm; Uy tín nhà thầu: 2 điểm).

Chương 3: Dự toán

Chương 3 tiến hành lập bảng tiên lượng khối lượng và dự toán chi phí phần thô công trình căn cứ Nghị định 10/2021/NĐ-CP và Thông tư 12/2021/TT-BXD. Một số khối lượng xây lắp chủ yếu trong bảng tiên lượng bao gồm:

  • Ép cọc ống bê tông cốt thép dự ứng lực bằng máy ép robot thủy lực tự hành: cọc D600 mm (2.501,6 m), cọc D400 mm (136,8 m); nối cọc BTCT kích thước 50x50 cm (212 mối nối) và 35x35 cm (8 mối nối).
  • Khối lượng đào móng bằng máy đào gầu 0,8 m³ (540,82 m³) và gầu 0,4 m³ (207,01 m³); đắp đất bằng đầm cóc cầm tay 70 kg (311,12 m³).
  • Khối lượng bê tông thương phẩm M250 đá 1x2 (đổ bằng máy bơm tự hành): bê tông nền (303,31 m³), bê tông móng (255,63 m³), bê tông cột (610,45 m³), bê tông xà dầm giằng và sàn mái (935,41 m³), bê tông lót móng M150 đá 2x4 (33,10 m³).
  • Khối lượng ván khuôn ván ép công nghiệp khung xương giáo ống chịu lực (chiều cao ≤ 28 m): ván khuôn cột vuông/chữ nhật (3.678,67 m²), ván khuôn dầm giằng (3.686,64 m²), ván khuôn sàn mái (4.315,15 m²), ván khuôn móng (483,31 m²), ván khuôn cầu thang thường và cầu thang xoáy ốc (262,31 m²).

Chương 4: Biện pháp thi công

Chương 4 thiết lập quy trình công nghệ và tính toán kiểm tra an toàn kỹ thuật kết cấu tạm:

  • Công tác đất và nền móng: Xác định khối lượng đào móng, chia phân đợt đào đất kết hợp giữa máy đào gầu nghịch 0,8 m³ và sửa thủ công taluy hố móng; quy trình ép cọc robot và đập đầu cọc bê tông.
  • Tính toán ván khuôn và giàn giáo chịu lực: Thực hiện bài toán cơ học tính toán khả năng chịu lực cho hệ ván khuôn dầm tiết diện 300x500 mm, ván khuôn cột và coppha sàn. Kiểm tra độ bền chịu uốn của ván ép phủ phim, thanh sườn ngang, sườn dọc (gỗ hộp) và kiểm tra khả năng chịu tải trọng dọc trục, ổn định của cây chống thép giáo ống chịu lực.

Chương 5: Tổ chức thi công

Chương 5 thiết lập phương án tổ chức thi công toàn diện trên công trường:

  • Tiến độ thi công tổng thể: Xác lập tiến độ thi công toàn bộ phần ngầm, kết cấu thân và hoàn thiện cơ bản trong khung thời gian khống chế không quá 300 ngày.
  • Thiết kế tổng mặt bằng và kho bãi: Quy hoạch vị trí đặt cần cẩu bánh lốp, trạm biến áp tạm, vị trí tập kết sắt thép, bãi cát đá, kho xi măng, kho thiết bị hoàn thiện, nhà ban chỉ huy công trường, lán trại công nhân, tuyến đường giao thông nội bộ và hệ thống cấp thoát nước phục vụ thi công.
  • Huy động nguồn lực: Lập biểu đồ nhân lực điều phối tối thiểu 40 công nhân lành nghề (thợ nề ≥ 10 người, thợ điện ≥ 5 người, thợ cấp thoát nước ≥ 5 người, thợ cốt thép, ván khuôn, sơn, hàn) và biểu đồ cung cấp vật tư chủ yếu (xi măng, cát, đá, cốt thép, gạch không nung, gạch granite).

Chương 6: Chuyên đề phân tích quá trình hình thành dự án

Chương chuyên đề đi sâu phân tích cơ chế quản lý vòng đời dự án đầu tư xây dựng:

  • Phân tích 3 giai đoạn hình thành dự án: Giai đoạn chuẩn bị dự án (khảo sát, lập và phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết kế bản vẽ thi công, cấp phép xây dựng); Giai đoạn thực hiện dự án (lựa chọn nhà thầu, thi công xây lắp, giám sát, nghiệm thu); Giai đoạn kết thúc xây dựng đưa công trình vào khai thác sử dụng.
  • Xác định chức năng, quyền hạn và trách nhiệm phối hợp giữa các chủ thể tham gia dự án: Chủ đầu tư (Công ty Cổ phần Dịch vụ Miền Nam), tổ chức tư vấn khảo sát – thiết kế, đơn vị tư vấn thẩm tra, đơn vị tư vấn giám sát, nhà thầu thi công xây lắp và cơ quan quản lý nhà nước.
  • Phân tích chi tiết cơ cấu các khoản mục chi phí cấu thành tổng mức đầu tư theo quy định tại Nghị định 10/2021/NĐ-CP (chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác, lãi vay trong thời gian xây dựng và chi phí dự phòng).

Kết quả và đóng góp

Đồ án đã hoàn thành trọn vẹn bộ hồ sơ kỹ thuật – kinh tế cho công trình Trung tâm Hội nghị – Tiệc cưới Light House với các kết quả cụ thể:

  • Kết quả tính toán định lượng:

    • Xác lập quy mô xây dựng công trình cấp II với tổng diện tích sàn 7.392 m² gồm 10 sảnh tiệc, đáp ứng công suất tối đa 2.500 thực khách và 2.000 lượt tiệc/năm.
    • Tổng mức đầu tư được xác định là 137,152 tỷ VNĐ; trong đó chi phí xây dựng 66 tỷ VNĐ, chi phí thiết bị 32 tỷ VNĐ, lãi vay xây dựng 6,11 tỷ VNĐ và chi phí dự phòng 12,076 tỷ VNĐ.
    • Chứng minh hiệu quả tài chính của dự án với NPV đạt 61,864 tỷ VNĐ và IRR đạt 18,0% (vượt trội so với lãi suất chiết khấu 12,9% và lãi suất vay vốn 10%).
    • Thiết lập hồ sơ mời thầu xây lắp hoàn chỉnh với giá trị bảo đảm dự thầu 667 triệu VNĐ, thời gian thi công 300 ngày, thời gian bảo hành công trình tối thiểu 24 tháng.
  • Giải pháp và kiến nghị:

    • Đề xuất mô hình kinh doanh tích hợp không gian tiệc cưới ngoài trời kết hợp khu dịch vụ café sân vườn mảng xanh chiếm 70% diện tích khuôn viên nhằm tạo lợi thế cạnh tranh khác biệt tại quận Bình Tân.
    • Kiến nghị quy trình quản lý chất lượng thi công chặt chẽ, bắt buộc nhà thầu thành lập phòng thí nghiệm hiện trường hoặc liên kết kiểm định vật liệu đạt chuẩn TCVN trước khi lắp đặt.
    • Đưa ra giải pháp tổ chức mặt bằng thi công hợp lý, phân chia phân đợt bê tông dầm sàn và áp dụng hệ coppha ván ép phủ phim kết hợp giáo ống nhằm rút ngắn tiến độ và đảm bảo an toàn lao động.
  • Đóng góp chuyên môn:

    • Đồ án tích hợp liên hoàn các mảng kiến thức chuyên ngành Quản lý Xây dựng: từ lập dự án đầu tư (nghiên cứu thị trường, phân tích tài chính), công tác đấu thầu (HSMT theo Thông tư mới nhất), lập dự toán theo bộ định mức Thông tư 12/2021/TT-BXD, đến kỹ thuật thi công và chuyên đề quản trị dự án.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:

    • Số liệu khảo sát phân khúc giá và thị hiếu khách hàng tại khu vực quận Bình Tân mới dừng lại ở mức điều tra sơ bộ tại địa bàn lân cận, chưa mở rộng điều tra chuyên sâu toàn bộ khu vực Tây Nam TP. Hồ Chí Minh.
    • Phần dự toán và biện pháp kỹ thuật thi công trong đồ án tập trung chủ yếu vào phần kết cấu thô và kiến trúc cơ bản; chưa bóc tách và tính toán chi tiết cho hệ thống cơ điện phức tạp (MEP), hệ thống phòng cháy chữa cháy tự động và nội thất chuyên dụng tiệc cưới.
  • Hướng nghiên cứu mở rộng:

    • Ứng dụng mô hình thông tin công trình (BIM 4D/5D) trong việc quản lý xung đột thiết kế, bóc tách khối lượng tự động và mô phỏng tiến độ thi công thực tế.
    • Thiết lập mô hình đánh giá rủi ro tài chính theo kịch bản biến động giá nguyên vật liệu xây dựng và lãi suất ngân hàng trong suốt vòng đời dự án.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo thực tiễn cho các đối tượng:

  • Sinh viên ngành Quản lý Xây dựng, Kinh tế Xây dựng và Kỹ thuật Công trình Xây dựng: Tham khảo cấu trúc hoàn chỉnh của một đồ án tốt nghiệp chuẩn mực, nắm vững phương pháp tính toán ngân lưu tài chính (NPV, IRR), kỹ năng đo bóc tiên lượng theo Thông tư 12/2021/TT-BXD và phương pháp tính toán cốp pha chịu lực.
  • Kỹ sư quản lý dự án, kỹ sư định giá và cán bộ lập hồ sơ thầu: Tham khảo mẫu Hồ sơ mời thầu xây lắp một giai đoạn hai túi hồ sơ chuẩn hóa theo Thông tư 08/2022/TT-BKHĐT cùng hệ thống tiêu chuẩn đánh giá kỹ thuật và quản lý an toàn công trường.

Câu hỏi thường gặp

1. Dự án Trung tâm Hội nghị – Tiệc cưới Light House có quy mô diện tích và chỉ tiêu quy hoạch như thế nào?
Dự án được xây dựng trên khu đất 5.694 m² (tổng diện tích cảnh quan, bãi xe mở rộng 9.739 m²) tại Khu công nghiệp Vĩnh Lộc, quận Bình Tân. Công trình gồm 3 tầng nổi, 1 tầng lửng kỹ thuật và 1 tầng mái với tổng diện tích sàn 7.392 m², diện tích xây dựng khối nhà chính 2.240 m², mật độ xây dựng 39,94%, hệ số sử dụng đất 1,196 lần, chiều cao công trình 27,75 m, bố trí 10 sảnh tiệc phục vụ tối đa 2.500 khách.

2. Hiệu quả kinh tế – tài chính của dự án được thể hiện qua các chỉ số cụ thể nào?
Với tổng mức đầu tư 137,152 tỷ VNĐ (vốn chủ sở hữu 72 tỷ VNĐ, vốn vay thương mại 65,152 tỷ VNĐ trong 9 năm), qua 15 năm vòng đời khai thác với công suất năm đầu 21%, dự án đạt Giá trị hiện tại ròng (NPV) là 61.864.127.000 VNĐ (> 0) và Tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR) đạt 18,0% (cao hơn suất chiết khấu 12,9% và lãi suất vay 10%), chứng minh dự án có hiệu quả tài chính cao.

3. Hồ sơ mời thầu gói thầu xây lắp áp dụng phương thức đấu thầu và tiêu chuẩn đánh giá nào?
Gói thầu "Thi công xây dựng phần kết cấu và hoàn thiện cơ bản" áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi qua mạng theo phương thức 1 giai đoạn 2 túi hồ sơ (căn cứ Thông tư 08/2022/TT-BKHĐT). Tiêu chuẩn đánh giá năng lực tài chính – kinh nghiệm dùng phương pháp Đạt/Không đạt; đánh giá kỹ thuật dùng phương pháp chấm điểm theo thang 100 điểm (yêu cầu tối thiểu đạt 80 điểm để mở túi tài chính).

4. Hồ sơ mời thầu đưa ra các yêu cầu bắt buộc nào về năng lực tài chính và kinh nghiệm của nhà thầu?
Nhà thầu phải có doanh thu bình quân hàng năm từ xây dựng trong 3 năm (2019–2021) tối thiểu 66 tỷ VNĐ; giá trị tài sản ròng năm gần nhất dương; nguồn lực tài chính khả dụng tối thiểu 13 tỷ VNĐ; và đã hoàn thành ít nhất 01 công trình dân dụng tương tự cấp II có giá trị tối thiểu 22 tỷ VNĐ từ năm 2019 đến thời điểm đóng thầu.

5. Cơ cấu nhân sự vận hành dự án gồm bao nhiêu người và chi phí tiền lương dự kiến là bao nhiêu?
Bộ máy nhân sự vận hành gồm 95 người, phân bổ thành: Quản lý cấp cao (2 người), Phòng Hành chính – Nhân sự (4 người), Phòng Tài chính – Kế toán (7 người), Phòng Kinh doanh – Tiếp thị (7 người), Phòng Quản lý điều hành sự kiện (24 người), và các tổ nhóm Bếp, Kỹ thuật, Bảo vệ, Vệ sinh (51 người). Chi phí tiền lương năm đầu tiên dự kiến khoảng 11 tỷ đồng và tăng bình quân 5%/năm.


Kết luận

Đồ án tốt nghiệp "Trung tâm Hội nghị – Tiệc cưới Light House" của tác giả Hồ Đắc Lương là một công trình học thuật chuyên ngành Quản lý Xây dựng được thực hiện công phu, chuẩn mực và có tính thực tiễn cao. Tác giả đã hệ thống hóa và giải quyết trọn vẹn chuỗi nhiệm vụ cốt lõi từ lập báo cáo nghiên cứu khả thi, phân tích tài chính đầu tư, lập hồ sơ mời thầu theo luật định, bóc tách tiên lượng dự toán, đến thiết kế biện pháp kỹ thuật và tổ chức thi công trên công trường. Toàn bộ các giải pháp kỹ thuật và phân tích kinh tế đều dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật xây dựng hiện hành cùng các dữ liệu thực tế tại địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, tạo nên giá trị tham khảo học thuật và chuyên môn tin cậy.