Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, các doanh nghiệp chuyển từ cơ chế kế hoạch hóa tập trung, bao cấp sang cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm và tự huy động nguồn lực tài chính. Vốn kinh doanh đóng vai trò là tiền đề vật chất trực tiếp quyết định khả năng hình thành, duy trì và mở rộng quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh. Việc quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn không chỉ đảm bảo mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận mà còn là điều kiện sống còn giúp doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh, phòng ngừa rủi ro mất cân đối tài chính và giải quyết tình trạng ứ đọng hoặc thất thoát vốn.

Đề tài "Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần tư vấn đầu tư và xây dựng Đại Long" được tác giả Đặng Thị Thu Hiếu (sinh viên lớp TCDN 20.16, Viện Ngân hàng - Tài chính, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân) thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Thị Thùy Dương vào tháng 04 năm 2012.

Nhiệm vụ nghiên cứu của chuyên đề được cụ thể hóa qua ba mục tiêu:

  1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về vốn kinh doanh, nguồn vốn và hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp.
  2. Phân tích thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh, cơ cấu tài sản, cơ cấu nguồn vốn và các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn cố định, vốn lưu động và toàn bộ vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần tư vấn đầu tư và xây dựng Đại Long giai đoạn 2009 - 2011.
  3. Đánh giá những kết quả đạt được, những hạn chế còn tồn tại cùng nguyên nhân, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị thực tiễn nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại doanh nghiệp trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Vốn kinh doanh và hiệu quả quản lý, sử dụng vốn kinh doanh tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần tư vấn đầu tư và xây dựng Đại Long (trụ sở tại số 102B khu B1, TT Ban kiểm tra TW, 195 Đội Cấn, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu tài chính và thực trạng hoạt động giai đoạn 3 năm (2009 - 2011).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của chuyên đề dựa trên các nguyên lý tài chính doanh nghiệp và quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm nghiên cứu:

  • Khái niệm và đặc trưng vốn kinh doanh: Căn cứ Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2005, vốn kinh doanh được xác định là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ giá trị tài sản được huy động, sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời. Chu chuyển vốn vận động theo các mô hình: trong sản xuất $T - H (TLSX, SLĐ) \dots H' - T'$, trong thương mại $T \dots T'$, trong đầu tư tài chính $T \dots T'$ ($T' > T$). Vốn có đặc tính tích tụ, tập trung, có giá trị theo thời gian, gắn liền với chủ thể sở hữu và mang bản chất của một loại hàng hóa đặc biệt.
  • Phân loại vốn và nguồn vốn:
    • Phân loại vốn theo đặc điểm luân chuyển: Vốn cố định (VCĐ) ứng trước cho tài sản cố định (TSCĐ) và luân chuyển giá trị từng phần qua nhiều chu kỳ; Vốn lưu động (VLĐ) ứng trước cho tài sản lưu động, chuyển toàn bộ giá trị trong một chu kỳ kinh doanh.
    • Phân loại nguồn vốn theo quyền sở hữu (Vốn chủ sở hữu và Nợ phải trả), theo thời gian huy động (Nguồn vốn thường xuyên và Nguồn vốn tạm thời), và theo phạm vi huy động (Nguồn vốn bên trong và Nguồn vốn bên ngoài).
  • Quy định khấu hao TSCĐ: Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định theo Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Phương pháp nghiên cứu được áp dụng gồm:

  • Phương pháp thống kê, thu thập và xử lý số liệu tài chính từ Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
  • Phương pháp phân tích so sánh (so sánh số tuyệt đối và số tương đối qua các năm 2009, 2010, 2011) nhằm đánh giá biến động, xu hướng và tốc độ tăng trưởng.
  • Phương pháp tỷ số tài chính và phân tích chu chuyển vốn: tính toán các chỉ tiêu về số vòng quay, kỳ luân chuyển, suất hao phí, sức sản xuất, sức sinh lời của vốn, hệ số đảm nhận vốn và mức tiết kiệm vốn lưu động do tăng tốc độ chu chuyển.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về vốn kinh doanh và hiệu quả vốn kinh doanh của doanh nghiệp

Chương 1 làm rõ bản chất kinh tế của vốn kinh doanh, phân loại vốn và chỉ rõ vai trò tất yếu của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đối với sự sống còn của doanh nghiệp trong cơ chế thị trường. Tác giả thiết lập hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính toàn diện gồm:

  • Nhóm chỉ tiêu hiệu quả vốn cố định: Hiệu suất sử dụng VCĐ (Doanh thu thuần / VCĐ bình quân), Hàm lượng VCĐ, Tỷ suất lợi nhuận VCĐ, Hệ số hao mòn TSCĐ (Số khấu hao lũy kế / Nguyên giá TSCĐ), Sức sản xuất của TSCĐ (Doanh thu thuần / Nguyên giá TSCĐ bình quân), Sức sinh lời của TSCĐ (Lợi nhuận ròng / Nguyên giá TSCĐ bình quân) và Suất hao phí TSCĐ.
  • Nhóm chỉ tiêu hiệu quả vốn lưu động: Tốc độ luân chuyển VLĐ gồm Số vòng quay VLĐ ($L = M / \overline{VLĐ}$), Kỳ luân chuyển VLĐ ($K = 360 / L$), Mức tiết kiệm VLĐ ($V_{tk}$), Hàm lượng VLĐ, Hệ số đảm nhận VLĐ và Sức sinh lời của VLĐ (Lợi nhuận / VLĐ bình quân).
  • Nhóm chỉ tiêu hiệu quả toàn bộ vốn kinh doanh: Số vòng quay toàn bộ VKD ($L_v$), Tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản ($EBIT / \overline{VKD}$), Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên VKD ($EBT / \overline{VKD}$), Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên VKD (ROA), và Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu (ROE).

Đồng thời, chương này phân loại các nhân tố ảnh hưởng thành: nhóm nhân tố khách quan (chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nước, lạm phát, tiến bộ khoa học công nghệ, rủi ro tự nhiên/đối tác, đặc điểm ngành kinh doanh) và nhóm nhân tố chủ quan (xác định nhu cầu vốn, cơ cấu nguồn vốn, trình độ tổ chức quản lý, lựa chọn phương án đầu tư, công nghệ và tay nghề lao động).


Chương 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại CTCP tư vấn đầu tư và xây dựng Đại Long

Chương 2 giới thiệu tổng quan về Công ty Cổ phần tư vấn đầu tư và xây dựng Đại Long (thành lập theo Giấy phép ĐKKD số 0103022761 ngày 05/03/2008, vốn điều lệ 5.000 triệu đồng, nhân sự gồm 45 lao động trực tiếp và 159 lao động gián tiếp). Hoạt động chính gồm xây dựng công trình giao thông, thủy lợi, dân dụng, công nghiệp, lập hồ sơ mời thầu, thí nghiệm kiểm định và kinh doanh vật tư, thiết bị xây dựng.

1. Kết quả hoạt động kinh doanh (2009 - 2011)

Chỉ tiêu (Đơn vị: triệu đồng) Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 So sánh 2010/2009 (%) So sánh 2011/2010 (%)
1. Doanh thu thuần 9.299 13.965 31.804 +50,2% +127,7%
2. Giá vốn hàng bán 6.284 9.941 - +58,2% +153,8%
3. Chi phí bán hàng 71 277 720 +290,1% +159,9%
4. Chi phí QLDN - - - +38,1% -
5. Chi phí tài chính 0 0 53 - -
6. Lợi nhuận trước thuế 2.486 2.479 3.077 -0,3% +24,1%
7. Lợi nhuận sau thuế 1.805 2.011 2.309 +11,4% +14,8%

Doanh thu thuần tăng trưởng liên tục từ 9.299 triệu đồng (2009) lên 31.804 triệu đồng (2011). Tuy nhiên, tốc độ tăng chi phí bán hàng và giá vốn trong năm 2010 cao hơn tốc độ tăng doanh thu khiến lợi nhuận thuần từ HĐKD năm 2010 giảm 5% so với 2009.

2. Phân tích cơ cấu tài sản và nguồn vốn

  • Cơ cấu tài sản: Tổng tài sản tăng từ 11.919 triệu đồng (2009) lên 16.818 triệu đồng (2010, tăng 41,1%) và đạt 25.797 triệu đồng (2011, tăng 53,3%). Tài sản lưu động chiếm ưu thế tuyệt đối: 97,7% (2009), 83,9% (2010) và 87,0% (2011). TSCĐ tăng mạnh năm 2010 do công ty đầu tư mở rộng trang thiết bị thi công và hệ thống máy móc.
  • Biến động vốn lưu động:
    • Khoản phải thu: Tăng đột biến từ 1.217 triệu đồng (chiếm 10,44% VLĐ năm 2009) lên 4.165 triệu đồng (29,5% năm 2010) và đạt 12.273 triệu đồng (54,75% năm 2011). Trong đó, phải thu khách hàng năm 2011 lên tới 10.683 triệu đồng (chiếm 87% tổng nợ phải thu), phản ánh tình trạng bị khách hàng chiếm dụng vốn nghiêm trọng.
    • Hàng tồn kho: Tăng từ 1.067 triệu đồng (2009) lên 4.341 triệu đồng (2010) và 5.052 triệu đồng (2011).
    • Đầu tư ngắn hạn: Giảm mạnh từ 7.000 triệu đồng (chiếm 60,08% VLĐ năm 2009) xuống 3.750 triệu đồng (2010) và 750 triệu đồng (2011).
  • Cơ cấu nguồn vốn: Nguồn vốn chủ sở hữu duy trì trên 12.000 triệu đồng nhưng tỷ trọng giảm từ 87,25% (2009) xuống 73,0% (2010) và 49,7% (2011). Ngược lại, nợ phải trả tăng mạnh từ 1.520 triệu đồng (12,75% năm 2009) lên 4.538 triệu đồng (27,0% năm 2010) và 12.970 triệu đồng (50,3% năm 2011), chủ yếu là nợ ngắn hạn chiếm dụng từ nhà cung cấp (8.578 triệu đồng năm 2011) và khoản vay ngắn hạn ngân hàng (2.800 triệu đồng năm 2011).

3. Hiệu quả sử dụng vốn

Nhóm chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 Đánh giá xu hướng
Toàn bộ vốn kinh doanh
- Số vòng quay VKD (vòng) 0,85 0,97 1,50 Tăng (+76,5% sau 2 năm)
- Hệ số doanh lợi vốn (LN ròng / VKD bq) 0,16 0,14 0,11 Giảm liên tục
- Hệ số doanh lợi VCSH (ROE) 0,1723 0,177 0,180 Tăng nhẹ
- Tỷ suất Lợi nhuận / Doanh thu 0,194 0,144 0,072 Giảm sâu
Vốn cố định (VCĐ)
- Sức sản xuất TSCĐ (lần) 21,88 7,46 8,07 Giảm mạnh
- Suất hao phí TSCĐ 0,046 0,134 0,124 Tăng
- Sức sinh lời TSCĐ (lần) 4,25 1,07 0,59 Giảm mạnh (-86,1%)
- Sức sinh lời VCĐ (lần) 8,22 1,35 0,76 Giảm sút nghiêm trọng
Vốn lưu động (VLĐ)
- Số vòng quay VLĐ (vòng) 0,87 1,08 1,74 Tăng (+100%)
- Thời gian 1 vòng quay (ngày) 413,5 333,3 206,9 Rút ngắn 206,6 ngày
- Hệ số đảm nhận VLĐ 1,15 0,92 0,57 Giảm (tiết kiệm VLĐ)
- Sức sinh lời VLĐ 0,23 0,19 0,17 Giảm dần

Tốc độ luân chuyển vốn lưu động tăng giúp công ty tiết kiệm tương đối 3.168,2 triệu đồng năm 2010 và 11.180,2 triệu đồng năm 2011. Tuy nhiên, hiệu quả sinh lời trên một đồng vốn suy giảm do chi phí đầu vào tăng cao, máy móc thiết bị mới đầu tư chưa vận hành tối đa công suất và tình trạng nợ đọng kéo dài.


Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại CTCP tư vấn đầu tư và xây dựng Đại Long

Dựa trên các tồn tại đã chỉ ra, tác giả đề xuất hệ thống 9 giải pháp tài chính và quản trị cụ thể:

  1. Huy động vốn hiệu quả trên cơ sở nguồn vốn đã xác định: Cân đối giữa vốn chủ sở hữu và nợ vay, tận dụng vốn tín dụng thương mại hợp lý, kiểm soát rủi ro lãi vay.
  2. Tăng cường quản lý, nâng cao năng lực sử dụng tài sản cố định: Xây dựng quy trình vận hành thiết bị chặt chẽ, tối ưu hóa công suất máy móc.
  3. Tiến hành đầu tư thêm tài sản cố định theo chiều sâu và nâng cao năng lực thẩm định dự án: Tránh đầu tư dàn trải, đánh giá kỹ hiệu quả tài chính trước khi mua sắm tài sản lớn.
  4. Thực hiện tốt công tác thu hồi công nợ và quản lý vốn trong thanh toán: Áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán, phân loại khách hàng theo mức độ rủi ro, đôn đốc thu hồi 10.683 triệu đồng nợ phải thu của khách hàng để tái bổ sung vốn kinh doanh.
  5. Tăng cường công tác quản lý, giảm bớt hàng tồn kho dự trữ: Xác định mức tồn kho an toàn, tránh ứ đọng nguyên vật liệu, giảm chi phí lưu kho và bảo quản.
  6. Tiết kiệm chi phí sản xuất kinh doanh, hạ giá thành sản phẩm: Quản lý định mức tiêu hao nguyên vật liệu thi công, cắt giảm chi phí quản lý và chi phí bán hàng không cần thiết.
  7. Ban hành quy chế tài chính đối với các đội xây dựng: Xác định rõ trách nhiệm cá nhân, quy định thời hạn cụ thể hoàn tất hồ sơ nghiệm thu, thanh quyết toán và thu hồi vốn sau khi bàn giao công trình.
  8. Thực hiện nghiêm túc chế độ trích lập quỹ dự phòng: Trích lập quỹ dự phòng tài chính, dự phòng nợ phải thu khó đòi và dự phòng giảm giá hàng tồn kho theo quy định.
  9. Tăng cường tiếp thị đấu thầu, đa dạng hóa lĩnh vực kinh doanh: Nâng cao chất lượng hồ sơ dự thầu, khai thác các phân khúc xây dựng thế mạnh.

Ngoài ra, chuyên đề nêu các kiến nghị đối với Nhà nước về việc hoàn thiện khung pháp lý trong quản lý đầu tư xây dựng, ổn định kinh tế vĩ mô và hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận nguồn vốn tín dụng ưu đãi.


Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống dữ liệu thực tế đầy đủ: Khóa luận đã phản ánh chi tiết thực trạng tài chính của một doanh nghiệp ngành xây lắp trong giai đoạn chuyển đổi 2009 - 2011 với các bảng số liệu cân đối kế toán và kết quả kinh doanh xác thực.
  • Làm rõ mâu thuẫn giữa tốc độ chu chuyển vốn và khả năng sinh lời: Nghiên cứu chỉ ra nghịch lý tại Công ty Đại Long: mặc dù số vòng quay vốn tăng (từ 0,85 lên 1,5 vòng) và kỳ luân chuyển VLĐ rút ngắn (từ 413,5 ngày xuống 206,9 ngày), nhưng hệ số sinh lời trên vốn kinh doanh lại giảm liên tục từ 0,16 xuống 0,11 và tỷ suất LN/Doanh thu giảm từ 19,4% xuống 7,2%.
  • Nhận diện chính xác điểm nghẽn tài chính: Chứng minh nguyên nhân suy giảm hiệu quả bắt nguồn từ việc bị khách hàng chiếm dụng vốn nghiêm trọng (khoản phải thu chiếm 54,75% VLĐ năm 2011) và chi phí sản xuất kinh doanh tăng nhanh hơn tốc độ tăng doanh thu.
  • Hệ thống giải pháp mang tính ứng dụng: Các giải pháp đưa ra gắn liền với thực tế quản trị công nợ xây lắp, quản lý tài sản cố định chuyên dùng và quy chế tài chính đội thi công.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi số liệu nghiên cứu dừng lại ở giai đoạn 2009 - 2011 (sau 4 năm công ty thành lập), chưa bao quát được các biến động chu kỳ dài hạn của ngành xây dựng. Một số mảng kinh doanh mới (như sản xuất tem chống hàng giả, cửa hàng thiết bị) chưa có dữ liệu tách biệt chi tiết từng bộ phận để đánh giá độc lập.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phân tích sang các năm tiếp theo; ứng dụng các mô hình định lượng đánh giá rủi ro phá sản (như chỉ số Z-score) hoặc mô hình Dupont chuyên sâu để bóc tách chi tiết các nhân tố ảnh hưởng đến ROE của doanh nghiệp xây lắp.

Giá trị tham khảo

Chuyên đề là tài liệu tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kế toán, Quản trị kinh doanh: Cung cấp khung phương pháp luận và quy trình tính toán mẫu về phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định, vốn lưu động và toàn bộ vốn kinh doanh trong doanh nghiệp thực tế.
  • Các nhà quản trị tài chính tại doanh nghiệp xây dựng, tư vấn đầu tư: Cung cấp bài học kinh nghiệm về kiểm soát công nợ khách hàng, quản trị tồn kho dự trữ và bài toán nâng cao hiệu suất sử dụng máy móc thiết bị thi công sau giai đoạn đầu tư mở rộng.

Câu hỏi thường gặp

1. Vốn điều lệ và cơ cấu nhân sự của Công ty Đại Long tại thời điểm nghiên cứu là bao nhiêu?
Công ty Cổ phần tư vấn đầu tư và xây dựng Đại Long có vốn điều lệ khi cổ phần hóa là 5.000 triệu đồng. Tổng nhân sự gồm 45 lao động trực tiếp và 159 lao động gián tiếp.

2. Xu hướng biến động của doanh thu và lợi nhuận sau thuế của công ty giai đoạn 2009 - 2011 như thế nào?
Doanh thu thuần tăng mạnh từ 9.299 triệu đồng (2009) lên 13.965 triệu đồng (2010, tăng 50,2%) và đạt 31.804 triệu đồng (2011, tăng 127,7%). Lợi nhuận sau thuế tăng từ 1.805 triệu đồng (2009) lên 2.011 triệu đồng (2010, tăng 11,4%) và đạt 2.309 triệu đồng (2011, tăng 14,8%).

3. Tại sao tốc độ luân chuyển vốn lưu động tăng nhưng tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu lại giảm?
Số vòng quay VLĐ tăng từ 0,87 vòng lên 1,74 vòng giúp rút ngắn chu kỳ kinh doanh từ 413,5 ngày xuống 206,9 ngày. Tuy nhiên, tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu giảm từ 19,4% xuống 7,2% do chi phí đầu vào (giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng do mở rộng cửa hàng) tăng nhanh hơn doanh thu, đồng thời tài sản cố định mới đầu tư chưa vận hành hết công suất.

4. Tình hình công nợ phải thu của khách hàng diễn biến ra sao qua 3 năm?
Khoản phải thu khách hàng tăng nhanh: từ 1.053 triệu đồng (2009) lên 3.124 triệu đồng (2010, tăng 196,6%) và lên tới 10.683 triệu đồng (2011, chiếm 87% tổng nợ phải thu và chiếm phần lớn trong 12.273 triệu đồng tổng các khoản phải thu ngắn hạn), gây nên tình trạng bị khách hàng chiếm dụng vốn lớn.

5. Công ty áp dụng phương pháp trích khấu hao TSCĐ nào và khung thời gian ra sao?
Công ty áp dụng phương pháp khấu hao đường thẳng theo Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC của Bộ Tài chính với thời gian hữu dụng ước tính: Máy móc thiết bị là 42 tháng, Thiết bị văn phòng là 18 tháng, và Phương tiện vận tải là 36 tháng.


Kết luận

Báo cáo thực tập tốt nghiệp của tác giả Đặng Thị Thu Hiếu đã phân tích có hệ thống thực trạng quản trị và hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần tư vấn đầu tư và xây dựng Đại Long giai đoạn 2009 - 2011. Kết quả nghiên cứu làm nổi bật sự tăng trưởng nhanh về quy mô doanh thu và tốc độ luân chuyển vốn, đồng thời chỉ rõ những điểm hạn chế cốt lõi về sự suy giảm tỷ suất sinh lời và gánh nặng nợ đọng phải thu. Các giải pháp quản lý tài chính, thu hồi công nợ và hoàn thiện quy chế thanh quyết toán công trình được đề xuất có giá trị thực tiễn cao đối với công tác điều hành tài chính của doanh nghiệp.