CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIEN VE HUY DONG VON DAU TƯ VÀO KHU KINH TE CỬA KHAU 1-1. Khu kinh té cửa khẩu LLL Khải niệm Khu kinh tế là khu vực được phân biệt bởi phạm vi về không gian riêng biệt với các đặc điểm kính tế thuận lợi về môi trường đầu tơ, kinh doanh va bình đẳng. Khu kinh tế thường bao gồm các khu chức năng, các công trình hạ tầng kỳ thuật - xã hội, các công tinh dich vụ và tiện ích công cộng với các chính sách wu dai, khuyến khích, ôn định lâu đài và co chế quan lý thông thoáng tạo điều kiện cho các nhà đầu tư trong nước và nước ngoài yên tâm đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh hang hóa, dich vụ. Khu kinh tế của khẩu là khu kinh tế bình thành ở khu vực biên giới đất dn có cửa khẩu quốc tế hoặc cửa khẩu chính và được thành lập theo các điều kiện, trình tự và thủ tue quy định của Chính phủ.12 Đặc điễm khu kình tế cửu khẩu Khu kinh tế cửa khẩu ở Việt Nam là một không gian kinh tế xác định, gắn với cửa.
khẩu quốc ế hay cứu khẩu chính của quốc gia, cô din cư sinh sống và được ấp dụng những cơ ch, chính sich phát triển đặc thù, phủ hợp với đặc điểm từng địa phương sở tại nhằm mang lại hiệu quả kính tế - xã hội cao nhất đựa rên việc quy hoạch, khai thúc, sử dụng, phát trién bén vũng các nguồn lực, do Chính phủ hoặc Thủ tướng quyết định thành lập. Nhân chung, khu kinh tế của khẩu cỏ một số dae trưng cơ bản sau đây - Các khu kinh tế cửa khẩu cách xa trung tâm kinh tế - chính trị - văn hóa của đất - Đân cự tại các khu kinh tổ cửa khẩu với dân cư địa phương lin cận của các nước láng giéng có sự tương đồng nhau vé văn hoá, truyền thống. tin ngưỡng tôn giáo. - Cổ sự khác biệt về trình độ phát tiển kinh tế - xã hội - môi tường và chất lượng cuộc sống.
- Hợp tác và cạnh tranh là đặc trưng chủ yếu. «Hop tắc và giao lu kinh tẾ da rên nguyên tắc tôn trong chủ quyển của nhau, bình đẳng các bên cùng có lợi Các khu kinh tẾ của khẩu có thé cỏ những đóng góp ri lớn đối kinh tế iệt Nam. Nó tác động đến mọi lĩnh vực của dời sống xã hội đất nước nói chung và các tỉnh giới nói riêng. Nhìn chung, các khu kinh tế cửa khẩu có các vai rò chủ yếu.
sau đây: ~ Tạo điều kiện phát huy tiém năng, ưu thể các địa phương biên giới. - Gap phần mỡ rộng giao lưu, buôn bin, - Xây đựng các hệ thống phân phối, cung cắp tiến các inh vực - Gép phin cải thiện chất lượng cuộc sống người dân địa phương và các khu vực lần ~ Cải thiện cơ sở hạ ting, thúc đẩy phát triển kinh - xã hội địa phương, 1. Vốn đầu tư và huy động vốn đầu tư 121. Khải niện, đặc điềm, vai tré của vẫn đầu tự và hay động vốn đầu ne vào Khu kink tổ của khẩu 1212 ăn đầu tự và phân loại vẫn đầu tr vào khu kinh ứa khẩu `Yến là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tải sản của một đơn vi kinh tế hay một quốc gia.
Các loại vốn đang trong quá trình đầu tư xây dựng, kinh doanh. được gọi là vốn đầu te (17), Vốn đầu tư là toàn bộ những chỉ tiêu để làm tăng hoặc duy tri ti sản vật chất trong một thai kỳ nhất định. Vn đầu tr thường thực hiện qua các dự. án đầu tư và một số chương trình mục tiêu, mục tiêu quốc gia với mục dich chủ yéu là bổ sung tải sin cổ định và ti sin lưu động Theo Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26/11/2014 thì vốn đầu tư được định nghĩa cụ thé dé là “Vốn đầu tư là tin và tải sản khác để thực hiện hoạt động đầu tr kinh doanh” [1] Huy động vốn đầu tư là hoạt động nhằm khai thác, thủ hút các nguồn vốn đầu tr để đáp ứng nhủ cầu vốn đầu tư cho phát triển kính tế, Thủ hút vin đầu tự bao gôm, tổng hợp các cơ chế, chính sich, thông qua các điều kiện về hành lang pháp lý, kết cấu hạ ting kỹ thuật - xã hộ, các nguồn tải nguyên, môi trường.
đễ thu hút các nhà đầu tư đầu tư vỗn, khoa học công nghệ. để sản xuất kinh doanh nhằm đạt (được một mục tiêu nhất định. Vai trỏ, đặc điển huy động von đầu tư vào Khu kinh tế cửa khẩu Huy động vốn đầu tư vào Khu kinh tế cửa khẩu chủ yéu được thực hiện bằng nguồn. vốn ngoài nhà nước và chủ đầu tr chịu trích nhiệm về quản lý kính doanh.
Đây là hình thức có tính khả thi và tính hiệu quả cao, không để lại gánh nặng nợ nản cho nền kinh tế, Nhằm kêu gọi, thu hút vẫn đầu tư của các thành phần kinh tế, di kẻm theo công nghệ tên in hiện đại, kiến thức kinh doanh. Huy động tối đa các nguồn vốn đầu tư từ các thành phổ kinh tế triển khai thực các dự án để tập trang đầu tư xây dụng hệ thống kết cấu hạ ting kinh tổ - xã hội trong khu kinh tế cửa khẩu. Việc huy động vốn đầu tư vào khu kinh tế cửa khẩu có một số vai trở sau đây: - Tăng khả năng thu hút đầu tư của các nhà đầu tư ở trong nước và ngoài nước + Tạo vốn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cho nén kinh tế Góp phần đổi mới công nghệ, nâng cao nang lực sản xuất kinh doanh = Góp phần thay đổi cơ cầu kinh Lễ, giái quyết việc lâm vi tăng thu nhập cho người lao dong, to nên đội ngữ lao động có tay nghề cao, - Làm cho tốc độ ting trướng công nghiệp, dịch vụ cao hon và tăng tý trọng trong cơ cấu GDP cả nước. - Việc đầu tư xây dựng cơ sở hạ ting phục vụ cho KKT sẽ thúc đẩy sự phát triển kinh t- xã hội trong vùng.
“Xuất phát từ đặc điểm của khu kinh tế cửa khẩu như đã trình bảy ở trên, việc huy động vốn đầu tư vào khu kinh tế của ki 1 cũng có những đặc điểm đặc thù. Do cơ sở hạ tầng thiết yêu của các khu kinh tế cửa khẩu như hệ thống đường giao thông, bến bãi, kho hang, các trung tâm thương mại, hệ thống chợ. nên việc huy động vốn thường khó khăn, suất đầu tư cao. Điều nảy đòi hỏi nhà nước phải có quy hoạch, kế hoạch đầu.
tư cổ trọng tâm, trong điểm, và tạo diễu kiện thuận Ii cho cúc nhà du tư. Dé thu hút vn đầu tư thì cần xác định các điều kiện và các yếu tổ tác động đến việc thu hút vốn đầu tư từ đồ cổ thể đề ra các mục tiều, giải pháp, cơ chế chính sich, hoạt động cụ thé và tạo mỗi trường đầu tư hấp dẫn để thu hút vốn đầu tư 12114. Yên cầu đặt ru đối với công tác huy động vốn đẫu tr vào Kău kinh tế cửa khác ~ Triển khai các giải pháp đồng bộ, nhằm tăng quy mô nguồn thu cho ngân sách tỉnh. Diy mạnh huy động tễn nhân rỗi của người dân qua hệ hông ngân hing, đáp ứng nguồn cho đầu tư phát triển.
+ Xây dumg cơ chế quản lý đầu tư cơ sở hạ ng trong các khu chức năng của khu kinh tế theo hướng cho phép doanh nghiệp đầu tư kinh doanh hạ ting kỹ thuật, trong đó nhà nước hỗ tro kinh phi chuẩn bị đều tr, giải phóng mặt bing, xử lý chất thải tập trung, miễn giảm tiền thuê dit và các ưu dai về thu theo quy định. Tinh toán li các khoản phí sử dụng hạ tầng, mặt bằng phù hợp với tình hình thực tế đổi với các dự án đầu tư vào Khu KTCK để lựa chọn được doanh nghiệp có đủ năng lực và nhu cầu đầu tư thực sự. Đồng thời đảm bảo nâng cao công tác bảo vệ môi trường, đề xuất thu thật cao cốc khoản phí vỀ môi trường đối với các dự ân gây 6 ngh n môi trường trong, Khu KTCK = Kéu gọi các nhà đầu tư chiến lược; hỗ trợ phát trién doanh nghiệp chủ lục về th thuê t, lao động, Tăng cường đối thoại, tháo gỡ vu khó khăn cho doanh nghiệp: hỗ trợ doanh nghiệp về thông tin, thị trường, tập huấn khởi nghiệp, hỗ trợ công tác hoạch định chính sách, chiến lược kinh doanh phi hợp; kết nổi ngân hing thương mại với doanh nghiệp để huy động tối đa các nguồn lực đầu tr cho cơ sở hệ ting và phát triển sẵn xuất kinh doanh. Thực hiện chính sách wu đãi đầu tư theo lĩnh vue, đặc biệt cho từng dự án cụ thé vả mục tiêu của tỉnh ~ Đổi mới phương thức xúc tiến đầu tư, xúc tién thương mai, bảo đảm thiết thực, hiệu quả: tang cường công tắc xúc tiến dầu tư i chỗ: duy tỉ đối thoại thường xuyên với các nhà đầu tư nhằm phát biện và xử lý kịp thời các khó khăn, vướng mắc của các dự.
án đang hoạt động; kiểm tra, giám sắt thường xuyên để đảm bảo các dự án hoạt động có hiệu quả, đúng tiến độ, nhằm ip tục củng cổ lòng tin của các nhà đầu tư đổi với môi trường đầu tư kinh doanh trong Khu KTCK, tạo hiệu ứng lan téa và tác động tích cực tới nhà đầu tư mới. Tang cường phối hợp giữa các cơ quan nhà nước với các hiệp hội doanh nghiệp thông qua các hoạt động nhơ: TỔ chức gặp mặt doanh nghiệp, tổ chức các diễn din doanh nghiệp để nắm bắt được những nguyện vọng ay khó khăn, vướng mắc của doanh nghiỆp. - Timg bước xây dựng đội ngũ cán bộ âm công tác xúc tến đầu tu, thương mại và dụ lịch theo hướng chuyên nghiệp hóa, đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ. Tổ chức học tập.
kinh nghiệm vỀ xác sgn đầu tr thương mại và du lch ti các tính, thành trong nước có hiệu quả cao trong việc huy động, thu hút vốn đầu tư trong nước và nước ngoài. Nội dung công tác huy động vin đầu te vào khu kinh tế cia khẩu 1.