Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, vốn lưu động đóng vai trò huyết mạch đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong lĩnh vực phân phối thương mại. Do đặc thù khó tiếp cận các nguồn tài trợ tài chính dài hạn quy mô lớn và ít đầu tư vào tài sản cố định nặng nề, sự tồn tại và khả năng sinh lời của các doanh nghiệp thương mại phụ thuộc trực tiếp vào năng lực quản lý chu chuyển vốn ngắn hạn, chính sách dự trữ hàng tồn kho và điều tiết công nợ bán hàng.

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Sỹ Hiệp (ngành Tài chính - Ngân hàng, Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng, năm 2019) lựa chọn nghiên cứu đề tài: "Phân tích tình hình sử dụng vốn lưu động với việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty TNHH DVTM Liên Hương". Nghiên cứu xuất phát từ thực tế hoạt động của Công ty TNHH Dịch vụ Thương mại Liên Hương – một nhà phân phối hàng tiêu dùng tại thành phố Hải Phòng. Mặc dù doanh nghiệp đạt được sự tăng trưởng nhất định về doanh thu, song quá trình quản lý vốn lưu động giai đoạn 2016 - 2018 vẫn bộc lộ nhiều bất cập như lượng tiền mặt tồn quỹ cuối năm tăng cao gây lãng phí chi phí cơ hội, tỷ trọng hàng tồn kho và khoản phải thu biến động lớn, ảnh hưởng đến tốc độ luân chuyển và sức sinh lời của vốn.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định rõ trong văn bản:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về vốn lưu động, kết cấu, vai trò và phương pháp phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp vừa và nhỏ.
  2. Phân tích thực trạng tình hình quản lý, cơ cấu biến động và hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty TNHH DVTM Liên Hương thông qua hệ thống số liệu tài chính giai đoạn 2016 - 2018.
  3. Đánh giá những thành tựu đạt được, các hạn chế tồn tại và nguyên nhân; từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn lưu động tại doanh nghiệp trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Tình hình quản lý và hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Dịch vụ Thương mại Liên Hương (Địa chỉ: Số 9 Trung tâm Thương mại, Núi Đèo, Thủy Nguyên, Hải Phòng).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu tài chính, kế toán thực tế thu thập trong 3 năm liên tiếp (2016, 2017 và 2018).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tiếp cận vấn đề theo hướng nghiên cứu định lượng tài chính kết hợp phân tích tình huống thực tế (case study) dựa trên số liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính của doanh nghiệp thương mại.

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

Vốn lưu động được xác định là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp (bao gồm vốn bằng tiền, các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, các khoản phải thu, hàng tồn kho và tài sản lưu động khác) có khả năng chuyển đổi thành tiền trong vòng một năm hoặc một chu kỳ kinh doanh.

Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động được tác giả xây dựng gồm:

  • Tốc độ luân chuyển vốn lưu động:
    • Số vòng quay vốn lưu động ($H_{VLĐ}$): $\text{Doanh thu thuần} / \text{Vốn lưu động bình quân}$
    • Số ngày một vòng quay vốn lưu động ($N_{VLĐ}$): $360 / H_{VLĐ}$
    • Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động ($K_{VLĐ}$): $\text{Vốn lưu động bình quân} / \text{Doanh thu thuần}$
    • Mức tiết kiệm/lãng phí vốn lưu động ($V$): $\frac{(N_1 - N_0) \times \text{Doanh thu thuần kỳ phân tích}}{360}$
  • Khả năng sinh lời của vốn lưu động:
    • Tỷ suất sinh lời của vốn lưu động: $(\text{Lợi nhuận sau thuế} / \text{Vốn lưu động}) \times 100%$
  • Hiệu quả sử dụng từng bộ phận vốn:
    • Vòng quay và số ngày một vòng quay hàng tồn kho ($H_{HTK}, N_{HTK}$): dựa trên Giá vốn hàng bán hoặc Doanh thu thuần chia cho Giá trị thuần hàng tồn kho.
    • Vòng quay và kỳ thu tiền bình quân của khoản phải thu ($H_{pthu}, N_{pthu}$): dựa trên Doanh thu thuần chia cho Số dư phải thu khách hàng.

Phương pháp phân tích và nguồn dữ liệu

Nghiên cứu sử dụng hai nhóm phương pháp phân tích tài chính căn bản:

  1. Phương pháp so sánh:
    • So sánh theo chiều ngang (đánh giá mức độ biến động về số tuyệt đối và số tương đối qua các năm 2016, 2017, 2018).
    • So sánh theo chiều dọc (phân tích tỷ trọng, cơ cấu của từng khoản mục trong tổng tài sản và tổng vốn lưu động).
  2. Phương pháp loại trừ:
    • Phương pháp thay thế liên hoàn và phương pháp số chênh lệch: Sử dụng để cô lập và định lượng mức độ ảnh hưởng độc lập của từng nhân tố (sự biến động của doanh thu thuần và sự thay đổi của quy mô vốn lưu động) tới tốc độ luân chuyển vốn.
  3. Nguồn dữ liệu: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và các bảng biểu chi tiết do Phòng Tài chính - Kế toán của Công ty TNHH DVTM Liên Hương cung cấp trong giai đoạn 2016 - 2018.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận về phân tích tình hình quản lý và sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về vốn lưu động trong doanh nghiệp thương mại và dịch vụ:

  • Định nghĩa, phân loại và kết cấu của vốn lưu động: Phân chia chi tiết thành vốn bằng tiền (tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển), đầu tư tài chính ngắn hạn, các khoản phải thu (phải thu khách hàng, tạm ứng, phải thu khác), hàng tồn kho (hàng hóa, nguyên vật liệu, thành phẩm) và tài sản lưu động khác (chi phí trả trước, thuế GTGT được khấu trừ, ký cược, ký quỹ ngắn hạn).
  • Khẳng định vai trò sống còn của vốn lưu động đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ trong việc duy trì tính liên tục của chu kỳ mua hàng - dự trữ - bán hàng - thu tiền.
  • Thiết lập hệ thống công thức phân tích tốc độ luân chuyển, hệ số đảm nhiệm, mức độ tiết kiệm/lãng phí vốn và tỷ suất sinh lời của vốn lưu động.
  • Trình bày phương pháp thay thế liên hoàn để phân tích mức độ tác động của 2 nhân tố: quy mô doanh thu thuần và quy mô vốn lưu động.
  • Chỉ ra các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn lưu động gồm: quy mô doanh nghiệp, lĩnh vực hoạt động kinh doanh, chính sách bán hàng và tín dụng thương mại, phương thức thanh toán, và các biến động kinh tế vĩ mô.

Chương 2: Thực trạng công tác quản lý vốn lưu động Công ty TNHH DV TM Liên Hương

Chương 2 trình bày tổng quan về doanh nghiệp và đi sâu phân tích toàn diện thực trạng tài chính, tình hình quản lý vốn lưu động giai đoạn 2016 - 2018.

1. Khái quát về doanh nghiệp: Công ty TNHH DVTM Liên Hương được thành lập theo Giấy chứng nhận ĐKKD số 0202004676 ngày 16/03/2007 (tiền thân là hộ kinh doanh cá thể phân phối sữa Friesland Campina). Công ty chuyên phân phối hàng tiêu dùng cho các tập đoàn: Masan Consumer, Orion Vina, Kimberly-Clark Việt Nam... trên địa bàn huyện Thủy Nguyên và khu vực lân cận tại Hải Phòng.

Chỉ tiêu tài chính chủ yếu Năm 2016 (VNĐ) Năm 2017 (VNĐ) Năm 2018 (VNĐ) Chênh lệch 17/16 (%) Chênh lệch 18/17 (%)
Tổng tài sản 17.054.088.781 15.826.410.064 19.739.071.482 -7,20% +24,72%
Vốn chủ sở hữu 4.745.661.931 5.014.762.233 5.098.575.943 +5,67% +1,67%
Tổng doanh thu thuần 14.129.898.483 20.703.692.110 21.100.898.992 +46,52% +1,92%
Lợi nhuận sau thuế 468.304.461 680.888.679 692.860.627 +45,39% +1,76%
Số lao động (Người) 64 62 75 -3,13% +20,97%
Thu nhập BQ (VNĐ/người/năm) 42.000.000 45.600.000 48.000.000 +8,57% +5,26%

2. Cơ cấu và biến động các khoản mục vốn lưu động:

  • Tỷ trọng vốn lưu động luôn chiếm áp đảo trong tổng vốn kinh doanh của công ty (năm 2016 chiếm 70,99%; năm 2017 chiếm 69,67%; năm 2018 tăng lên 80,08% với giá trị 15.808.075.266 VNĐ). Vốn cố định duy trì xu hướng giảm dần do công ty không đầu tư mới tài sản cố định.
  • Hàng tồn kho: Là khoản mục chiếm tỷ trọng lớn nhất. Năm 2016 chiếm 66,15% TSLĐ; năm 2017 giảm xuống; năm 2018 tăng mạnh trở lại, chiếm tới 75,97% tổng TSLĐ do doanh nghiệp mở rộng tìm kiếm các đơn hàng mới.
  • Các khoản phải thu: Năm 2017 tăng mạnh chiếm 45,33% tổng TSLĐ do mở rộng bán hàng chịu; sang năm 2018 công ty siết chặt thu hồi công nợ, đưa tỷ trọng phải thu xuống còn 17,16% tổng TSLĐ.
  • Vốn bằng tiền: Cuối năm 2017 giảm 47.986.103 VNĐ (-30,06% so với 2016); sang năm 2018 tăng đột biến thêm 584 triệu VNĐ (+536,91% so với 2017) do thu hồi nợ tốt, nhưng tạo ra sự dư thừa tiền mặt tại quỹ.

3. Hiệu quả sử dụng vốn lưu động qua hệ thống chỉ tiêu:

Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả VLĐ Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 So sánh 17/16 So sánh 18/17
Số vòng quay vốn lưu động (vòng) 1,17 1,88 1,33 +0,71 -0,55
Số ngày 1 vòng quay VLĐ (ngày) 308,44 191,73 269,70 -116,71 +77,97
Hệ số đảm nhiệm VLĐ 0,86 0,53 0,75 -0,33 +0,22
Tỷ suất sinh lời của VLĐ (%) 3,87% 6,18% 4,38% +2,31% -1,80%
Số vòng quay hàng tồn kho (vòng) 3,31 3,71 6,71 +0,40 +2,99
Số ngày 1 vòng quay HTK (ngày) 108,65 96,93 53,68 -11,72 -43,25
Số vòng quay khoản phải thu (vòng) 3,84 4,15 22,89 +0,31 +18,74

Kết quả phân tích nhân tố (phương pháp thay thế liên hoàn):

  • Năm 2017 so với 2016: Doanh thu thuần tăng làm vòng quay VLĐ tăng +0,54 vòng; quy mô VLĐ giảm làm vòng quay tăng thêm +0,17 vòng $\rightarrow$ Tổng số vòng quay tăng +0,71 vòng, giúp tiết kiệm thời gian luân chuyển 116,71 ngày.
  • Năm 2018 so với 2017: Doanh thu tăng nhẹ làm vòng quay tăng +0,03 vòng; nhưng quy mô VLĐ tăng quá mức (chủ yếu do tăng hàng tồn kho) làm vòng quay giảm -0,58 vòng $\rightarrow$ Tổng số vòng quay giảm -0,55 vòng, làm thời gian luân chuyển chậm lại 77,97 ngày, gây lãng phí vốn lưu động.

Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty TNHH DV TM Liên Hương

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng và định hướng kinh doanh của công ty, tác giả đề xuất 3 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Phương hướng phát triển của công ty: Giữ vững mạng lưới phân phối hiện có trên địa bàn huyện Thủy Nguyên, từng bước mở rộng sang các khu vực lân cận; nâng cao năng lực đàm phán với các nhà cung cấp lớn; tối ưu hóa chi phí kho bãi và logistics.
  2. Quản lý tốt dự trữ và hàng tồn kho:
    • Xây dựng định mức tồn kho tối ưu cho từng nhóm sản phẩm tiêu dùng (bánh kẹo Orion, nước mắm/mì Masan, sản phẩm Kimberly-Clark) dựa trên chu kỳ tiêu thụ thực tế.
    • Kiểm soát chặt chẽ quy trình nhập hàng, tránh tình trạng găm giữ hàng hóa quá mức làm ứ đọng vốn và phát sinh chi phí lưu kho, giảm thiểu rủi ro hư hỏng, hết hạn sử dụng.
  3. Tăng cường công tác quản lý các khoản phải thu, hạn chế tối đa vốn bị chiếm dụng:
    • Phân loại khách hàng/đại lý theo mức độ uy tín và khả năng thanh toán để áp dụng hạn mức và thời hạn bán chịu phù hợp.
    • Thiết lập chính sách chiết khấu thanh toán nhằm khuyến khích khách hàng thanh toán sớm.
    • Thường xuyên rà soát, đối chiếu công nợ và cử nhân viên kinh doanh đôn đốc thu hồi nợ đến hạn, kiên quyết ngừng cung cấp hàng đối với các đại lý chây ỳ nợ quá hạn.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính từ số liệu nghiên cứu

  1. Về quy mô tài sản và kết quả kinh doanh:
    • Doanh thu thuần tăng trưởng từ 14,13 tỷ đồng (2016) lên 20,70 tỷ đồng (2017) và đạt 21,10 tỷ đồng (2018).
    • Lợi nhuận sau thuế tăng từ 468,30 triệu đồng (2016) lên 680,89 triệu đồng (2017) và đạt 692,86 triệu đồng (2018).
    • Vốn chủ sở hữu tăng trưởng chậm (từ 4,75 tỷ đồng năm 2016 lên 5,10 tỷ đồng năm 2018), nguồn tài trợ của công ty phụ thuộc lớn vào vốn vay và nợ phải trả.
  2. Về hiệu quả luân chuyển và sinh lời của vốn lưu động:
    • Hiệu quả sử dụng vốn lưu động có sự biến động không ổn định: Năm 2017 đạt đỉnh cao về hiệu suất khi số vòng quay tăng lên 1,88 vòng/năm, kỳ luân chuyển rút ngắn xuống 191,73 ngày, tỷ suất sinh lời VLĐ đạt 6,18%.
    • Sang năm 2018, tốc độ tăng của vốn lưu động (+43,37%) vượt xa tốc độ tăng doanh thu (+1,92%), làm vòng quay vốn giảm xuống 1,33 vòng/năm, kỳ luân chuyển kéo dài thành 269,70 ngày, tỷ suất sinh lời của VLĐ sụt giảm còn 4,38%.
    • Công tác quản lý thu hồi nợ phải thu có sự chuyển biến rõ rệt vào năm 2018 (vòng quay phải thu đạt 22,89 vòng/năm, tỷ trọng phải thu giảm từ 45,33% xuống 17,16% tổng TSLĐ), tuy nhiên lượng hàng tồn kho lại tích tụ lớn (chiếm 75,97% tổng TSLĐ).

Giải pháp và đóng góp của đề tài

  • Giải pháp đề xuất: Đưa ra các biện pháp cụ thể, gắn liền với mô hình nhà phân phối FMCG như: lập định mức dự trữ khoa học cho từng ngành hàng tiêu dùng, áp dụng chính sách tín dụng thương mại linh hoạt, kiểm soát chặt chẽ công nợ đại lý và cân đối lượng tiền mặt tại quỹ tránh lãng phí cơ hội đầu tư.
  • Đóng góp học thuật và thực tiễn: Khóa luận đã cung cấp một bộ số liệu phân tích tài chính chi tiết, minh chứng cụ thể cho việc áp dụng phương pháp thay thế liên hoàn trong việc đo lường mức độ tác động của doanh thu và vốn lưu động đối với hiệu quả tài chính tại một doanh nghiệp thương mại cấp huyện.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Phạm vi dữ liệu phân tích giới hạn trong 3 năm (2016 - 2018) tại một đơn vị duy nhất là Công ty TNHH DVTM Liên Hương, chưa mở rộng so sánh định lượng chi tiết với các doanh nghiệp đối thủ cùng ngành trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
    • Các giải pháp nâng cao hiệu quả vốn lưu động mang tính định hướng quản trị nghiệp vụ, chưa đi sâu xây dựng các mô hình định lượng quản trị hàng tồn kho chuyên biệt (như EOQ) hay mô hình dự báo nhu cầu vốn lưu động tự động.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Cập nhật số liệu tài chính các năm tiếp theo để đánh giá tính liên tục của chu kỳ luân chuyển vốn.
    • Ứng dụng các mô hình tài chính định lượng trong quản trị dòng tiền và chuỗi cung ứng thương mại phân phối.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng:
    • Sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kế toán doanh nghiệp, Quản trị kinh doanh tham khảo phương pháp luận và quy trình tính toán phân tích hiệu quả vốn lưu động.
    • Cán bộ quản lý tài chính, kế toán trưởng tại các doanh nghiệp thương mại và nhà phân phối hàng tiêu dùng.
  • Nội dung tham khảo giá trị:
    • Phương pháp xây dựng hệ thống chỉ tiêu luân chuyển vốn và kỹ thuật bóc tách ảnh hưởng nhân tố bằng phương pháp thay thế liên hoàn.
    • Cách trình bày các bảng biểu phân tích cơ cấu tài sản, biến động vốn lưu động và hiệu quả sử dụng từng khoản mục tài sản ngắn hạn (tiền, hàng tồn kho, công nợ phải thu).

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH DVTM Liên Hương hoạt động trong lĩnh vực gì và phân phối cho các đối tác nào?
Công ty hoạt động trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ vận tải, đóng vai trò là nhà phân phối trung gian bán buôn, bán lẻ hàng hóa tiêu dùng cho các đối tác lớn như Công ty Cổ phần Hàng tiêu dùng Masan, Công ty TNHH Thực phẩm Orion Vina, Công ty TNHH Kimberly-Clark Việt Nam và trước đó là Friesland Campina Việt Nam.

2. Tổng tài sản và doanh thu của Công ty biến động như thế nào trong giai đoạn 2016 - 2018?

  • Tổng tài sản năm 2016 đạt 17,05 tỷ đồng, năm 2017 giảm xuống 15,83 tỷ đồng (-7,20%), sau đó năm 2018 tăng mạnh lên 19,74 tỷ đồng (+24,72%).
  • Doanh thu thuần năm 2016 đạt 14,13 tỷ đồng, năm 2017 tăng vọt lên 20,70 tỷ đồng (+46,52%), và năm 2018 tiếp tục tăng nhẹ lên 21,10 tỷ đồng (+1,92%).

3. Tại sao tốc độ luân chuyển vốn lưu động của Công ty năm 2018 lại suy giảm so với năm 2017?
Theo phân tích thay thế liên hoàn, trong năm 2018 doanh thu thuần chỉ tăng nhẹ (+1,92%), trong khi quy mô vốn lưu động lại tăng rất lớn (+43,37%, tương ứng tăng thêm 4,78 tỷ đồng, chủ yếu do tồn kho hàng hóa tăng cao). Tác động của việc mở rộng vốn ngắn hạn đã làm vòng quay VLĐ giảm 0,58 vòng, khiến thời gian một vòng quay kéo dài thêm 77,97 ngày.

4. Tỷ suất sinh lời của vốn lưu động (LNST/VLĐ) đạt mức bao nhiêu qua các năm?
Tỷ suất sinh lời của vốn lưu động năm 2016 đạt 3,87%; năm 2017 tăng lên 6,18% (mỗi 100 đồng VLĐ sinh ra 6,18 đồng lợi nhuận sau thuế); sang năm 2018 giảm xuống còn 4,38% do tốc độ tăng lợi nhuận sau thuế (+1,76%) thấp hơn nhiều so với tốc độ tăng của vốn lưu động.

5. Điểm nổi bật trong cơ cấu vốn lưu động của công ty vào năm 2018 là gì?
Năm 2018 chứng kiến sự cải thiện mạnh mẽ trong việc thu hồi nợ (tỷ trọng khoản phải thu giảm còn 17,16% TSLĐ, vòng quay phải thu đạt 22,89 vòng/năm) và tiền mặt tồn quỹ tăng hơn 584 triệu đồng. Tuy nhiên, hàng tồn kho lại tăng cao kỷ lục, chiếm tới 75,97% tổng tài sản lưu động của công ty.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Sỹ Hiệp đã phản ánh chân thực bức tranh tài chính và thực trạng quản lý vốn lưu động tại Công ty TNHH DVTM Liên Hương giai đoạn 2016 - 2018. Thông qua hệ thống chỉ tiêu luân chuyển và phương pháp thay thế liên hoàn, đề tài đã định lượng rõ những chuyển biến tích cực trong việc kiểm soát công nợ cũng như những hạn chế về tồn đọng hàng tồn kho và suy giảm tỷ suất sinh lời trong năm 2018. Các giải pháp quản trị dự trữ hàng tồn kho và điều tiết hạn mức tín dụng được đề xuất có giá trị ứng dụng thiết thực, góp phần giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn ngắn hạn.