Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Hệ thống thông tin quản lý (mã số: 62340405) với đề tài "Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến việc triển khai thành công hệ thống ERP tại các doanh nghiệp Việt Nam" do nghiên cứu sinh Dương Thị Hải Phương thực hiện tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Hàn Viết Thuận (Hà Nội, 2018).

  • Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu: Hệ thống hoạch định tài nguyên doanh nghiệp (ERP) được ghi nhận là một công cụ phần mềm quan trọng hỗ trợ tích hợp quy trình và tối ưu hóa nguồn lực tổ chức (Davenport, 1998). Dù quy mô đầu tư cho ERP trên toàn cầu đạt khoảng 180 tỷ USD vào năm 2010 (Kalling, 2003) với chi phí trung bình từ 10–50 triệu USD cho doanh nghiệp quy mô vừa (Mabert và cộng sự, 2000) và 300–500 triệu USD cho tập đoàn lớn (Kumar & Van Hillegersberg, 2000), tỷ lệ thất bại của các dự án ERP được các nghiên cứu quốc tế ghi nhận ở mức rất cao: 50% (Barker & Frolick, 2003), 75% (Hong & Kim, 2002), thậm chí lên đến 90% (Scott & Vessey, 2002). Tại Việt Nam, kết quả khảo sát của Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin (2015) chỉ ra rằng chỉ có 15% trong tổng số 4.751 doanh nghiệp được khảo sát có ứng dụng giải pháp ERP. Đa số doanh nghiệp gặp khó khăn trong quá trình vận hành, chỉ dừng lại ở mức độ kiểm soát tác nghiệp mà chưa khai thác được tính năng hoạch định nguồn lực. Trong khi các nghiên cứu trong nước trước đây chủ yếu dừng ở việc mô tả khái niệm, đúc kết bài học tình huống riêng lẻ, hoặc dùng phân tích hồi quy đơn tuyến tính mà chưa kiểm định đa biến cũng như chưa xem xét mối quan hệ nhân quả tương tác giữa các nhân tố độc lập, luận án này được thực hiện để giải quyết khoảng trống thực nghiệm trên.

  • Mục tiêu nghiên cứu:

    • Mục tiêu tổng quát: Trên cơ sở nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế và đánh giá thực trạng ứng dụng ERP trong nước, luận án hướng đến việc xác định các nhân tố chính ảnh hưởng đến việc triển khai thành công hệ thống ERP trong các doanh nghiệp Việt Nam nhằm nâng cao tính khả thi và hiệu quả của lĩnh vực này.
    • Mục tiêu cụ thể (được đánh số theo văn bản luận án):
      1. Nghiên cứu các tài liệu trong và ngoài nước có liên quan đến triển khai hệ thống ERP nói chung và các nhân tố ảnh hưởng đến triển khai thành công hệ thống ERP nói riêng để xác định khoảng trống nghiên cứu cho đề tài luận án.
      2. Đánh giá thực trạng ứng dụng ERP trong hoạt động của các doanh nghiệp Việt Nam trong giai đoạn hiện nay.
      3. Nghiên cứu các mô hình/khung lý thuyết đã được vận dụng trong các nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến việc triển khai thành công hệ thống ERP trên thế giới và các bài học kinh nghiệm rút ra cho Việt Nam.
      4. Đề xuất và kiểm định mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến việc triển khai thành công hệ thống ERP trong các điều kiện cụ thể của các doanh nghiệp Việt Nam.
      5. Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường khả năng thành công, giảm thiểu các rủi ro trong quá trình triển khai hệ thống ERP trong các doanh nghiệp Việt Nam.
  • Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

    • Chủ thể nghiên cứu: Hệ thống ERP và các nhân tố ảnh hưởng đến việc triển khai thành công hệ thống ERP trong các doanh nghiệp Việt Nam.
    • Khách thể nghiên cứu: Các cá nhân đang sử dụng hệ thống ERP tại các doanh nghiệp Việt Nam.
    • Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực tiễn thực hiện tại một số doanh nghiệp đang triển khai hệ thống ERP ở Việt Nam.
    • Phạm vi thời gian: Dữ liệu sơ cấp phục vụ cho nghiên cứu được tiến hành thu thập từ ngày 01/08/2016 đến ngày 30/09/2017.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Theo tổng kết của Moon (2007), từ năm 2000 đến tháng 05/2006 đã có 313 công trình nghiên cứu về ERP được công bố trên các tạp chí khoa học quốc tế, trong đó có 135 bài chuyên sâu về triển khai ERP (chiếm hơn 40%). Tác giả luận án đã phân loại các nghiên cứu trên thế giới thành 5 hướng tiếp cận: nghiên cứu tình huống, nghiên cứu các nhân tố thành công chính (CSFs - Kamhawi, 2007), nghiên cứu quản trị thay đổi, nghiên cứu các giai đoạn triển khai và nghiên cứu các yếu tố văn hóa.

Tác giả Năm Tên công trình Cách tiếp cận & Phương pháp Kết quả chính
Blerta Abazi Chaushi, Agron Chaushi, Zamir Dika 2016 Critical success factors in ERP implementation Phương pháp tổng hợp gộp (meta-synthesis) từ 22 nghiên cứu định tính Xác định 10 nhân tố chính: hiểu biết hệ thống cũ, chiến lược rõ ràng, lãnh đạo tài trợ, quản lý quy trình và dự án, quản trị thay đổi, nhóm dự án giỏi, thủ tục nhập liệu, đào tạo và giao tiếp, đo lường hiệu quả, phương thức triển khai.
Ahmad Saleh Shatat 2015 Critical Success Factors in Enterprise Resource Planning (ERP) System Implementation: An Exploratory Study in Oman Bảng hỏi gửi 35 doanh nghiệp tại Oman (19 phản hồi hợp lệ) Xác định 10 nhân tố: hỗ trợ của quản lý cấp cao, sự tham gia của người dùng, mục tiêu rõ ràng, chiến lược CNTT, đào tạo, hỗ trợ từ nhà cung cấp, làm việc nhóm, người phụ trách dự án, giám sát đánh giá, tập huấn quy trình.
Beheshti, Bruce K. Blaylock, Dale A. Henderson, James G. Lollar 2014 Selection and critical success factors in successful ERP implementation Nghiên cứu trường hợp tại 6 doanh nghiệp sản xuất ở Virginia (phỏng vấn, bảng hỏi bán cấu trúc) Chỉ ra 4 nhân tố quan trọng nhất: mục tiêu rõ ràng, đào tạo và huấn luyện người dùng, sự giao tiếp giữa các phòng ban, sự tham gia của người dùng.
Yasar Akca & Gokhan Ozer 2014 Diffusion of Innovation Theory and an Implementation on Enterprise Resource Planning Systems Thuyết phổ biến sự đổi mới của Rogers (2003), điều tra bảng hỏi qua email, xử lý SPSS Thành công triển khai ERP phụ thuộc vào: TQM, hỗ trợ của quản lý cấp cao, đào tạo người dùng, áp lực cạnh tranh, tính bất định môi trường, ích lợi cảm nhận.
Simona Sternad & Samo Bobek 2013 Impacts of TAM-based external factors on ERP acceptance Mô hình TAM, 293 bảng hỏi tại 44 công ty ở Slovenia, phân tích PLS-SEM (SmartPLS 2) Đặc điểm cá nhân/kỹ năng máy tính, đặc điểm công nghệ hệ thống và đặc điểm tổ chức tác động trực tiếp đến tính dễ sử dụng cảm nhận và ích lợi cảm nhận.
Zainal Arifin Hasibuan & Gede Rasben Dantes 2012 Priority of Key Success Factors (KSFS) on Enterprise Resource Planning System Implementation Life Cycle Phỏng vấn kết hợp bảng hỏi (740 bảng hỏi tại 74 công ty) Đo lường thành công qua 5 nhóm: chất lượng hệ thống, chất lượng thông tin, chất lượng dịch vụ, tác động chiến thuật, tác động chiến lược.
DonHee Lee, Sang M. Lee, David L. Olson, Soong Hwan Chung 2010 The effect of Organizational Support on ERP Implementation Mô hình TAM mở rộng thêm biến sự hỗ trợ của tổ chức, 700 bảng hỏi tại doanh nghiệp SME Hàn Quốc Sự hỗ trợ của tổ chức tác động trực tiếp cùng chiều đến lợi ích cảm nhận và tính dễ sử dụng cảm nhận.
Kee-Young Kwahk & Hyunchul Ahn 2010 Moderating effects of localization differences on ERP use: A socio-technical systems perpective So sánh 283 doanh nghiệp dùng ERP nội địa và 292 doanh nghiệp dùng ERP ngoại, phân tích PLS-Graph 3.0 Khác biệt địa lý và văn hóa điều tiết mối quan hệ giữa thái độ hướng tới sự thay đổi và ích lợi cảm nhận.
Skibniewski M. 2009 Developing ERP Systems Success Model for the Construction Industry Kết hợp mô hình TAM, mô hình HTTT thành công và nguyên tắc quản lý dự án Xây dựng mô hình thành công triển khai ERP chuyên biệt cho ngành công nghiệp xây dựng.
Kovacic A. & Stemberger M. I. 2009 The influence of business process management and some other CSFs on successful ERP implementation Điều tra thực nghiệm kết hợp mô hình SEM Quản trị quy trình kinh doanh, sự hỗ trợ của quản lý cấp cao và quản trị thay đổi là 3 nhân tố tác động tích cực đến thành công của dự án.
Kee-Young Kwahk & Jae-Nam Lee 2008 The role of readiness for change in ERP implementation: Theorical bases and empirical validation Kết hợp mô hình TAM và lý thuyết TPB, khảo sát 350 nhân viên tại 72 doanh nghiệp Hàn Quốc Sự sẵn sàng đổi mới chịu tác động của năng lực cá nhân và sự áp đặt của tổ chức, từ đó tác động đến tính dễ sử dụng và ích lợi cảm nhận.
Jiwat Ram & Paula M. Swatman 2008 Enterprise Resource Planning Innovation Process: Towards Development of an Integrated Framework for Successful Adoption and Implementation Tích hợp thuyết Rogers, mô hình Kwon & Zmud, mô hình DeLone & McLean Quản lý dự án và Huấn luyện & đào tạo là hai nhân tố chính chi phối quá trình triển khai thành công.
Jayaraman & Bhatti 2007 The critical success factors for the acquisition and implementation of ERP systems Tổng quan 19 bài báo (1998–2003) và khảo sát 53 người dùng tại Úc Xác định 12 nhân tố thành công chính (quản lý dự án, BPR, đào tạo, quản trị thay đổi, sự hỗ trợ của lãnh đạo...).
Garcia-Sanchez & Perez-Bernal 2007 Determination of critical success factors in implementing an ERP system: A field study in Mexican enterprises Khảo sát bảng hỏi tại 48 doanh nghiệp ở Guadalajara, Mexico Kiểm định và xác nhận ảnh hưởng của 14 nhân tố thành công trong bối cảnh doanh nghiệp Mexico.
Islam Z. & Tan M. 2007 Empirical assessment of factors influencing success of enterprise resource planning implementations Khảo sát 200 bảng hỏi tại các công ty đa quốc gia ở Free Trade Zone (Malaysia) Giao tiếp và quản lý dự án là nhân tố chính; văn hóa tổ chức đóng vai trò biến điều tiết.
Shih-Wen Chien & Shu-Ming Tsaur 2007 Investigating the success of ERP systems: case studies in three Taiwanese high-tech industries Mô hình DeLone & McLean cập nhật, nghiên cứu tình huống tại 3 công ty (UMC, Compal, PSC) và 600 bảng hỏi Chất lượng hệ thống, chất lượng thông tin và chất lượng dịch vụ là 3 nhân tố quan trọng nhất.
Nah & Delgado 2006 Critical success factors for enterprise resource planning implementation and upgrade Nghiên cứu trường hợp 2 công ty dựa trên mô hình 4 giai đoạn của Markus & Tanis Tầm nhìn kinh doanh và hỗ trợ lãnh đạo giữ vai trò chính ở giai đoạn chuẩn bị; đội ngũ và kỹ thuật ở giai đoạn dự án; quản trị thay đổi và giao tiếp xuyên suốt.
Parr & Shanks 2000 A model of ERP project implementation Nghiên cứu trường hợp dựa trên Project Phase Model (PPM) Xác định vai trò của cam kết thay đổi, năng lực đội ngũ và sự hỗ trợ quản lý theo từng giai đoạn dự án.

Về mặt phân loại học thuật, tác giả chia các công trình quốc tế thành 4 nhóm:

  • Nhóm 1: Liệt kê các nhân tố tiềm năng từ tổng quan lý thuyết rồi khảo sát trong các trường hợp cụ thể (Jayaraman & Bhatti, 2007; Garcia-Sanchez & Perez-Bernal, 2007).
  • Nhóm 2: Sử dụng khung lý thuyết đo lường thành công HTTT nền tảng, hiệu chỉnh theo bối cảnh và kiểm định định lượng (Simona Sternad & Samo Bobek, 2013; Jiwat Ram & Paula M. Swatman, 2008). Luận án xác định đi theo nhóm tiếp cận này.
  • Nhóm 3: Tập trung nghiên cứu sâu vào một số ít nhân tố thành công cốt lõi (Zabjek và cộng sự, 2009; Nah và cộng sự, 2007).
  • Nhóm 4: Xác định nhân tố thành công phân theo từng giai đoạn của vòng đời dự án (Parr & Shanks, 2000; Nah & Delgado, 2006).

Tại Việt Nam, tác giả tổng hợp 3 nghiên cứu thực nghiệm tiêu biểu:

  1. Ngụy Thị Hiền và Phạm Quốc Trung (2013): Khảo sát 162 bảng hỏi tại TP. Hồ Chí Minh, đề xuất mô hình 6 nhân tố (lãnh đạo, đội dự án, đặc điểm doanh nghiệp, người dùng, hệ thống ERP, đơn vị tư vấn) giải thích $R^2 = 63{,}2%$ sự thành công của dự án. Hạn chế: mẫu chỉ tập trung tại TP. Hồ Chí Minh và dùng phân tích hồi quy đơn tuyến tính mà chưa kiểm tra tương tác giữa các biến độc lập.
  2. Nguyễn Bích Liên (2012): Ứng dụng khung kiểm soát CobiT xác định 6 nhân tố ảnh hưởng chất lượng thông tin kế toán trong môi trường ERP. Hạn chế: cỡ mẫu ở mức tối thiểu và tập trung chủ yếu tại TP. Hồ Chí Minh.
  3. Nguyễn Hữu Hoàng Thọ (2012): Dựa trên mô hình DeLone & McLean cập nhật, khảo sát 117 bảng hỏi trên toàn quốc và phân tích bằng VisualPLS, kết luận đào tạo ERP là nhân tố quan trọng hàng đầu. Hạn chế: mẫu khảo sát còn nhỏ và hệ số $R^2$ ở các biến phụ thuộc chưa cao.

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết: Xây dựng mô hình toàn diện phù hợp với bối cảnh doanh nghiệp Việt Nam, khắc phục giá trị giải thích $R^2$ thấp của các nghiên cứu trước, thu thập mẫu có tính đại diện cao hơn, và kiểm định cấu trúc đa biến nhằm làm rõ mối quan hệ nhân quả tương tác qua lại giữa các nhân tố độc lập thay vì chỉ xem xét tác động đơn tuyến tính.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

  • Lý thuyết và khung phân tích nền tảng: Luận án tổng kết và phân tích so sánh 8 mô hình/khung lý thuyết trong lĩnh vực chấp nhận công nghệ và đánh giá thành công của hệ thống thông tin:

    1. Lý thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action - TRA).
    2. Lý thuyết hành vi hoạch định (Theory of Planned Behavior - TPB).
    3. Mô hình chấp nhận công nghệ (Technology Acceptance Model - TAM).
    4. Mô hình Hệ thống thông tin thành công của DeLone & McLean (bản gốc 1992 và bản cập nhật 2003).
    5. Mô hình đo lường sự thành công của Gable và cộng sự.
    6. Mô hình đo lường sự thành công của hệ thống ERP mở rộng của Ifinedo (2006).
    7. Mô hình chu trình triển khai HTTT của Markus và Tanis (2000).
    8. Mô hình đánh giá trước vận hành (ex-ante) hệ thống ERP của Stefanous.
  • Thiết kế phương pháp nghiên cứu hỗn hợp (Mixed Methods): Nghiên cứu được thiết kế theo quy trình 3 giai đoạn chặt chẽ:

    • Giai đoạn 1 (Nghiên cứu định tính tổng quan): Tổng quan tài liệu, phân tích thực trạng và xây dựng mô hình nghiên cứu ban đầu cùng thang đo sơ bộ.
    • Giai đoạn 2 (Nghiên cứu định tính hiệu chỉnh): Khảo sát chuyên sâu thông qua phiếu khảo sát kết hợp phỏng vấn qua điện thoại đối với các chuyên gia, nhà cung ứng, nhà tư vấn và người dùng tại các doanh nghiệp đã triển khai ERP thành công ở Việt Nam để sàng lọc biến và hoàn thiện bảng hỏi.
    • Giai đoạn 3 (Nghiên cứu định lượng chính thức): Điều tra bảng hỏi diện rộng, làm sạch dữ liệu và tiến hành phân tích kiểm định thống kê.
  • Nguồn tư liệu và phương pháp thu thập dữ liệu:

    • Dữ liệu thứ cấp: Các báo cáo thống kê của Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin (Bộ Công Thương), các tài liệu báo cáo của công ty tư vấn quốc tế Panorama.
    • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập từ ngày 01/08/2016 đến 30/09/2017 thông qua bảng hỏi khảo sát gửi trực tiếp, qua email và diễn đàn chuyên ngành ERP đến người dùng tại các doanh nghiệp Việt Nam theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện. Cấu trúc phiếu gồm 2 phần: Phần 1 đo lường nhận định về các nhân tố ảnh hưởng; Phần 2 ghi nhận thông tin cá nhân và thông tin hệ thống ERP đang sử dụng.
  • Kỹ thuật và công cụ xử lý dữ liệu:

    • Thống kê mô tả được thực hiện trên phần mềm SPSS.
    • Phân tích mô hình phương trình cấu trúc bình phương bé nhất từng phần (PLS-SEM) được thực hiện trên phần mềm VisualPLS kết hợp SPSS. Các tiêu chuẩn kiểm định bao gồm: hệ số tải nhân tố (Factor Loadings), độ tin cậy tổng hợp (ICR), phương sai trích trung bình (AVE), hệ số tin cậy Cronbach's Alpha, giá trị $t\text{-value}$, hệ số xác định $R^2$ và mức ý nghĩa $p\text{-value}$ của các hệ số hồi quy đường dẫn.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về hệ thống ERP và tình hình ứng dụng ERP trong hoạt động của các doanh nghiệp

Chương 1 cung cấp cơ sở tổng quan toàn diện về khái niệm, kiến trúc, quy trình triển khai ERP và thực trạng ứng dụng:

  • Bản chất và định nghĩa ERP: Phân tích các định nghĩa từ O'Leary (2000), Davenport (2000), Saud (2000), Scalle (1999), Chen (2001), Hsiu & Chwen (2004), Yusuf & Gunasekaran (2004), Wallace (2001) và thống nhất sử dụng định nghĩa của Mohamed (2016): ERP là hệ thống phần mềm tích hợp các quy trình kinh doanh của tất cả các phòng ban chức năng trong doanh nghiệp, có khả năng mở rộng liên kết với đối tác, nhà cung cấp và khách hàng.
  • Mối quan hệ giữa ERP và MIS (Ganesh và cộng sự, 2014): ERP đóng vai trò tạo nền tảng thu thập, tích hợp và chuẩn hóa dữ liệu giao dịch thời gian thực; MIS khai thác nguồn dữ liệu tích hợp này để tạo báo cáo phân tích, hỗ trợ kiểm soát quản lý và giải quyết các bài toán phân tích kịch bản ("What-if").
  • Lịch sử phát triển hệ thống ERP (Kwang và cộng sự, 2009; Mohamed, 2017; Campbell, 2011): Đi qua 5 giai đoạn: Quản lý kiểm soát tồn kho với định mức nguyên vật liệu BOM (thập niên 1960) $\rightarrow$ Hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu MRP (thập niên 1970) $\rightarrow$ Hoạch định nguồn lực sản xuất MRP-II (thập niên 1980) $\rightarrow$ Hoạch định tài nguyên doanh nghiệp ERP tích hợp Internet, CRM, SCM (thập niên 1990) $\rightarrow$ ERP trên nền tảng điện toán đám mây (SaaS, ASP, tiêu biểu như SAP Business ByDesign) sau sự cố Y2K và khủng hoảng kinh tế 2008.
  • Kiến trúc Client - Server ba tầng (Nitin Kale, 2011; Boeder và cộng sự, 2014): Phân tích cấu trúc hệ thống SAP ERP gồm Tầng Trình diễn (SAP GUI/Web browser), Tầng Ứng dụng (máy chủ ứng dụng NetWeaver, xử lý phiên đối thoại dialog sessions, xử lý theo lô batch jobs, gọi hàm từ xa RFC, từ điển dữ liệu DDIC, ngôn ngữ lập trình ABAP, chương trình động Dynpro) và Tầng Cơ sở dữ liệu (lưu trữ CSDL quan hệ dùng chung, siêu dữ liệu và mã nguồn).
  • Các module chức năng cơ bản (Shacklett, 2013; Boeder và cộng sự, 2014):
    • Module chung: Tài chính, Nhân sự, Thu mua, Kinh doanh thông minh (BI), Quản trị quan hệ khách hàng (CRM).
    • Module cho doanh nghiệp sản xuất: Chuỗi cung ứng (SCM), Phân phối/kho bãi, Hàng tồn kho.
    • Phân hệ SAP ERP: SAP ERP Operations (SD, MM, PP, LE, QM), SAP ERP Financials (FI, CO, FSCM, Treasury) và SAP ERP HCM (HCM Core, HCM Extension, HCM Service Delivery trên nền tảng cấu trúc dữ liệu infotype).
  • Quy trình thiết kế hệ thống ERP so với HTTT truyền thống (Mary Sumner, 2005):
Tiêu chí Quy trình HTTT truyền thống Quy trình thiết kế hệ thống ERP
Các giai đoạn chính Xác định vấn đề $\rightarrow$ Nghiên cứu khả thi $\rightarrow$ Phân tích hệ thống $\rightarrow$ Thiết kế hệ thống $\rightarrow$ Thiết kế chi tiết $\rightarrow$ Cài đặt $\rightarrow$ Bảo trì. Lập kế hoạch $\rightarrow$ Phân tích yêu cầu $\rightarrow$ Thiết kế $\rightarrow$ Thiết kế chi tiết $\rightarrow$ Triển khai $\rightarrow$ Bảo trì và nâng cấp.
Bản chất thiết kế Phân tích nhược điểm hệ thống cũ, định nghĩa yêu cầu mới và viết mã lập trình phần mềm mới theo yêu cầu đó. Lựa chọn gói phần mềm có sẵn chứa các "thực tiễn tốt nhất" (Best Practices); doanh nghiệp phải lựa chọn giữa Tái cấu trúc quy trình kinh doanh (BPR) để thích ứng phần mềm hoặc Tùy chỉnh (Customization) phần mềm.
Công cụ & Kỹ thuật Mô hình luồng dữ liệu logic, sơ đồ cấu trúc, viết mã nguồn, lập hồ sơ. Đánh giá chênh lệch kinh doanh, cấu hình tham số, làm sạch dữ liệu, tạo mẫu tương tác, chuyển đổi dữ liệu cũ sang mới.
  • Thực trạng ứng dụng ERP: Tại các nước đang phát triển, tỷ lệ ứng dụng ERP chỉ chiếm dưới 7% tổng số các gói ERP được triển khai trên thế giới do 4 rào cản chính (Rajapakse & Seddon, 2005): chi phí ban đầu quá lớn; khác biệt văn hóa quốc gia với chuẩn mực thiết kế phương Tây; thiếu nhận thức và thiếu nhân lực CNTT chuyên môn; mâu thuẫn văn hóa thị trường lao động khi cắt giảm nhân sự. Tại Việt Nam, tỷ lệ ứng dụng đạt 15% (2015), ghi nhận thành công tại một số đơn vị (Vinamilk, Savimex, Đồng Tâm, Giấy Sài Gòn với doanh thu năm 2007 tăng 102% sau khi triển khai Oracle EBS).

Chương 2: Đề xuất mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến việc triển khai thành công hệ thống ERP tại các doanh nghiệp Việt Nam

Chương 2 tập trung xây dựng khung phân tích và mô hình giả thuyết:

  • Phân tích so sánh các mô hình lý thuyết: Đánh giá ưu nhược điểm của TRA, TPB, TAM, DeLone & McLean, Gable, Ifinedo, Markus & Tanis, Stefanous trong việc giải thích hành vi người dùng và hiệu quả HTTT.
  • Cơ sở lý luận đề xuất các biến trong mô hình: Luận án xác định các biến độc lập và biến trung gian cốt lõi:
    • Sự hỗ trợ và quyết tâm của lãnh đạo cấp cao.
    • Tái cấu trúc quy trình kinh doanh (BPR).
    • Đào tạo người dùng.
    • Năng lực nhóm triển khai dự án ERP.
    • Sự phối hợp và giao tiếp giữa các phòng ban.
    • Phương pháp quản trị thay đổi.
    • Quản lý dự án.
    • Nền văn hóa quốc gia.
    • Sự thỏa mãn của người dùng (biến trung gian).
    • Sự thành công của việc triển khai hệ thống ERP (biến phụ thuộc).
  • Kết quả nghiên cứu định tính hiệu chỉnh mô hình: Thông qua khảo sát chuyên gia và phỏng vấn sâu qua điện thoại với các nhà cung cấp, tư vấn và người dùng có kinh nghiệm tại các doanh nghiệp Việt Nam, luận án đã điều chỉnh các giả thuyết nghiên cứu, chuẩn hóa thang đo các khái niệm và xây dựng mô hình nghiên cứu chính thức trước khi đưa vào khảo sát định lượng.

Chương 3: Khảo sát và phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến việc triển khai thành công hệ thống ERP tại các doanh nghiệp Việt Nam

Chương 3 trình bày toàn bộ kết quả phân tích định lượng và thảo luận:

  • Mô tả mẫu nghiên cứu: Tổng hợp đặc điểm nhân khẩu học của đối tượng khảo sát (giới tính, độ tuổi, trình độ học vấn, thâm niên công tác) và đặc điểm ứng dụng ERP (giải pháp ERP nội/ngoại, các phân hệ SD, MM, FI, CO... được đưa vào sử dụng, thời gian và tần suất khai thác hệ thống).
  • Kiểm định mô hình đo lường và mô hình cấu trúc:
    • Đánh giá độ tin cậy và hội tụ: Hệ số tải nhân tố của các biến quan sát qua các lần chạy hiệu chỉnh, giá trị độ tin cậy tổng hợp ICR, phương sai trích trung bình AVE và Cronbach's Alpha đều đạt ngưỡng yêu cầu thống kê.
    • Đánh giá giá trị phân biệt và mức độ tác động: Giá trị $t\text{-value}$ của các biến quan sát và mức ý nghĩa $p\text{-value}$ của các hệ số hồi quy xác nhận tính hợp lệ của mô hình.
    • Hệ số xác định $R^2$: Đo lường mức độ giải thích của các biến độc lập và biến trung gian đối với biến phụ thuộc "Sự thành công của việc triển khai hệ thống ERP".
  • Tổng hợp kết quả kiểm định giả thuyết: Xác định rõ mức độ tác động trực tiếp và gián tiếp của các nhân tố quản trị dự án, năng lực nhóm triển khai, hỗ trợ lãnh đạo, đào tạo, BPR, giao tiếp nội bộ và sự thỏa mãn người dùng đến kết quả triển khai ERP.
  • Bài học kinh nghiệm và giải pháp: Tổng kết các bài học thực tiễn trong quản lý chuyển đổi, đề xuất hệ thống giải pháp cho doanh nghiệp triển khai và các kiến nghị chiến lược cho nhà tư vấn/cung ứng phần mềm tại Việt Nam.

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án tự nêu 4 đóng góp mới chủ yếu về mặt lý luận và thực tiễn:

  1. Đánh giá thực trạng ứng dụng ERP: Phản ánh bức tranh thực trạng ứng dụng giải pháp ERP tại các doanh nghiệp Việt Nam trong giai đoạn nghiên cứu, chỉ rõ các khó khăn và hạn chế trong việc khai thác tính năng hoạch định.
  2. Hệ thống hóa khung lý thuyết: Tổng hợp toàn diện các mô hình lý thuyết đo lường thành công HTTT và chấp nhận công nghệ, từ đó xác định khung lý thuyết phù hợp với bối cảnh các doanh nghiệp tại một quốc gia đang phát triển như Việt Nam.
  3. Đề xuất mô hình nghiên cứu mới có kiểm định quan hệ tương tác: Đề xuất và kiểm định thành công mô hình cấu trúc chỉ ra các nhân tố ảnh hưởng, mối quan hệ tác động qua lại (nhân quả) giữa các biến và mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến sự thành công của dự án ERP tại doanh nghiệp Việt Nam. Mô hình đóng vai trò làm cơ sở lý thuyết cho các nghiên cứu tiếp theo về ERP trong nước.
  4. Hệ thống giải pháp và kiến nghị thực tiễn:
    • Đối với doanh nghiệp ứng dụng: Đề xuất các nhóm giải pháp về nâng cao cam kết của lãnh đạo cấp cao, xây dựng quy trình quản trị thay đổi, chú trọng tái cấu trúc quy trình trước khi cài đặt, tăng cường đào tạo người dùng và kiện toàn năng lực nhóm dự án.
    • Đối với nhà cung ứng và tư vấn ERP: Đề xuất các chiến lược tùy biến giải pháp, phương pháp chuyển giao tri thức và giải pháp kỹ thuật nhằm khắc phục độ vênh giữa thiết kế phần mềm quốc tế với đặc thù quản trị của doanh nghiệp Việt Nam.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về chọn mẫu: Nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện do khó khăn trong việc thiết lập danh sách tổng thể tất cả các doanh nghiệp có ứng dụng ERP trên toàn quốc; dữ liệu khảo sát tập trung ở một số doanh nghiệp nhất định.
  • Giới hạn thời gian: Dữ liệu sơ cấp được thu thập trong khung thời gian từ ngày 01/08/2016 đến ngày 30/09/2017.
  • Nguồn tài liệu thực nghiệm trong nước: Số lượng tài liệu và nghiên cứu thực nghiệm chuyên sâu về ERP tại Việt Nam ở thời điểm thực hiện còn hạn chế, dẫn đến việc trích xuất các dẫn chứng đối sánh trong nước gặp nhiều rào cản.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi chọn mẫu theo phương pháp ngẫu nhiên phân tầng trên nhiều ngành nghề và địa phương; tiếp tục kiểm định mô hình với các giải pháp ERP điện toán đám mây thế hệ mới.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo:
    • Nghiên cứu sinh, học viên cao học, giảng viên: Chuyên ngành Hệ thống thông tin quản lý, Công nghệ thông tin, Quản trị kinh doanh có thể tham khảo khung lý thuyết, thang đo và quy trình phân tích PLS-SEM.
    • Ban lãnh đạo doanh nghiệp và giám đốc dự án ERP: Tham khảo các nhân tố thành công cốt lõi để xây dựng kế hoạch triển khai, phân bổ ngân sách đào tạo và quản trị rủi ro thay đổi.
    • Các công ty tư vấn, triển khai và cung cấp giải pháp ERP: Tham khảo để hoàn thiện phương pháp luận triển khai phù hợp với đặc thù doanh nghiệp Việt Nam.
  • Nội dung đáng tham khảo:
    • Tổng quan chi tiết về kiến trúc 3 tầng và các module chức năng của hệ thống SAP ERP tại Chương 1.
    • Bảng tổng hợp so sánh các mô hình lý thuyết chấp nhận công nghệ và quy trình nghiên cứu định tính tại Chương 2.
    • Thang đo các nhân tố và kết quả kiểm định mô hình cấu trúc PLS-SEM tại Chương 3.

Câu hỏi thường gặp

  • Tỷ lệ doanh nghiệp Việt Nam ứng dụng hệ thống ERP theo báo cáo của Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin (2015) là bao nhiêu?
    Theo kết quả khảo sát của Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin năm 2015 được trích dẫn trong luận án, chỉ có 15% trong tổng số 4.751 doanh nghiệp tham gia khảo sát có ứng dụng giải pháp ERP trong hoạt động.

  • Theo Rajapakse và Seddon (2005), những nguyên nhân nào khiến tỷ lệ triển khai ERP ở các nước đang phát triển còn thấp?
    Luận án trích dẫn 4 nguyên nhân cơ bản: (1) Chi phí ban đầu vượt quá khả năng tài chính của hầu hết tổ chức; (2) Khác biệt giữa văn hóa quốc gia với các chuẩn mực văn hóa phương Tây tích hợp trong phần mềm; (3) Thiếu thông tin, nhận thức và nguồn nhân lực được đào tạo bài bản; (4) Xung đột văn hóa thị trường lao động phát sinh do việc cắt giảm nhân sự khi ứng dụng ERP.

  • Sự khác biệt cốt lõi giữa quy trình phát triển HTTT truyền thống và quy trình triển khai ERP theo Mary Sumner (2005) là gì?
    Quy trình truyền thống phân tích hệ thống cũ để viết mã xây dựng phần mềm mới theo yêu cầu kinh doanh; trong khi triển khai ERP mua các giải pháp chuẩn chứa "thực tiễn tốt nhất" (Best Practices) có sẵn, đòi hỏi tổ chức phải quyết định tái cấu trúc quy trình kinh doanh (BPR) cho phù hợp với phần mềm hoặc tùy chỉnh (Customization) hệ thống.

  • Luận án sử dụng các phần mềm nào để xử lý và kiểm định dữ liệu định lượng?
    Nghiên cứu định lượng sử dụng kỹ thuật mô hình hóa phương trình cấu trúc bình phương bé nhất từng phần (PLS-SEM) được tiến hành thông qua phần mềm VisualPLS kết hợp với phần mềm SPSS để phân tích thống kê mô tả.

  • Hệ thống SAP ERP phân chia các quy trình kinh doanh thành những phân hệ giải pháp cốt lõi nào?
    SAP ERP chia thành ba hệ thống con chính: SAP ERP Operations (gồm SD, MM, PP, LE, QM), SAP ERP Financials (gồm FI, CO, FSCM, Treasury) và SAP ERP Human Capital Management (gồm HCM Core, HCM Extension, HCM Service Delivery) dựa trên mô hình dữ liệu infotype.


Kết luận

Luận án của nghiên cứu sinh Dương Thị Hải Phương là công trình nghiên cứu hệ thống về các nhân tố ảnh hưởng đến việc triển khai thành công hệ thống ERP trong bối cảnh các doanh nghiệp Việt Nam. Bằng việc kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng qua kỹ thuật PLS-SEM trên phần mềm VisualPLS và SPSS, tác giả đã xây dựng và kiểm định mô hình cấu trúc làm rõ tác động của các yếu tố quản trị, công nghệ và con người. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở dữ liệu thực nghiệm cùng hệ thống giải pháp thiết thực cho các doanh nghiệp và nhà tư vấn ERP nhằm giảm thiểu rủi ro và nâng cao hiệu quả ứng dụng hệ thống thông tin quản lý tại Việt Nam.