Chương 1: Tổng Quan Về Văn Hóa Doanh Nghiệp

Tài liệu nghiên cứu Chương 1 van hoa dn, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu về ., phục vụ nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Chuyên ngành

Văn Hóa Doanh Nghiệp

Người đăng

Ẩn danh
253
3
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VĂN HOÁ

1.1. Văn hóa và văn hóa doanh nghiệp

1.2. Các đặc trưng của văn hóa

1.3. Chức năng của văn hóa

1.4. Loại hình văn hóa quốc gia

1.5. Văn hóa Việt Nam

1.6. Ý nghĩa của “văn hóa” trong “quản lý điều hành”

1.7. Các yếu tố cấu thành văn hóa

1.8. Giá trị văn hóa

1.9. Chiều hướng văn hóa dân tộc của Schwartz

2. CHƯƠNG 2: VĂN HÓA DOANH NGHIỆP

2.1. Văn hóa doanh nghiệp – VH KD là gì?

2.2. Vai trò và lợi ích VHDN đối với tổ chức và công ty

2.3. Lợi ích VHDN đối với mỗi cá nhân trong tổ chức

2.4. Các yếu tố cấu thành VHKD

2.5. Giá trị cốt lõi

2.6. Bảy đặc điểm cơ bản cốt lõi của VHDN

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ VĂN HOÁ 1. Văn hóa và văn hóa doanh nghiệp 2 1. Khái niệm văn hóa: Theo nghĩa chung: Văn hóa là sự giáo hóa, vun trồng nhân cách con người, cũng có nghĩa là làm cho con người và cuộc sống trở nên tốt đẹp hơn. Có hơn 300 cách định nghĩa về văn hóa 3  Phƣơng Tây: Culture đều có nguồn gốc từ chữ Latinh - cultus có nghĩa là khai hoang, trồng trọt. Mở rộng nghĩa, dùng trong lĩnh vực xã hội với nghĩa vun trồng, giáo dục, đào tạo và phát triển mọi khả năng của con người.  Phƣơng Đông: trong tiếng Hán, cổ từ văn hóa bao hàm ý nghĩa “văn” là vẻ đẹp của nhân tính, trí tuệ con người. Còn chữ “hóa” là đem cái văn (cái đẹp, cái tốt, cái đúng) để cảm hóa, giáo dục và hiện thực hóa trong thực tiễn. Vậy văn hóa chính là nhân văn hóa. VĂN HOÁ Văn hoá phản ánh và thể hiện một cách tổng quát, sống động mọi mặt của cuộc sống (của mỗi cá nhân và của mỗi cộng đồng), đã diễn ra trong quá khứ, cũng như đang diễn ra trong hiện tại, qua hàng bao nhiều thế kỷ nó đã cấu thành nên một hệ thống các giá trị, truyền thống, thẩm mỹ và lối sống, và dựa trên đó, từng dân tộc khẳng định bản sắc riêng của mình. UNESCO 5 Văn hóa là toàn bộ những hoạt động tinh thần của con người và xã hội bao gồm kiến thức, các phong tục, tập quán; thói quen và cách ứng xử, ngôn ngữ (bao gồm cả ngôn ngữ không lời và có lời); các giá trị và thái độ; các hoạt động văn học, nghệ thuật, tôn giáo, giáo dục; các phương thức giao tiếp, các thức tổ chức xã hội. 6 VĂN HÓA LÀ…  Các giá trị riêng (thói quen, ứng xử.)  Các phong cách sống hoà hợp với con người, thiên nhiên, môi trường xung quanh 7 VĂN HÓA Văn hóa là những đặc trưng cơ bản để phân biệt chủ thể văn hóa này với chủ thể VH khác. Văn hóa là những chuẩn mực hành vi mà tất cả những người trong chủ thể văn hóa đó phải tuân theo hoăc bị chi phối. - Nhóm người - Nghệ thuật - Tổ chức, cơ quan - Cá nhân - Sắc tộc. Tôn giáo - Giới tính - Quốc gia/ gia đình - Thể thao - Ẩm thực - Ngành, lĩnh vực - Nghề nghiệp …. Các cấp độ về văn hóa  Quốc gia  Khu vực (dân tộc, tôn giáo, ngôn ngữ)  Giới tính  Thế hệ  Tầng lớp xã hội  Gia đình  Nghề nghiệp  Tổ chức/doanh nghiệp 1. CÁC ĐẶC TRƢNG CỦA VĂN HÓA  Tính tập quán  Tính khách quan  Tính cộng đồng  Tính kế thừa  Tính dân tộc  Tính học hỏi  Tính chủ quan  Tính tiến hóa 12 1. Chức năng của VH  Kế thừa giá trị tốt đẹp lịch sử, làm cho quốc gia, doanh nghiệp đó có sức sống, mạnh mẽ, bản lĩnh, độc lập tự do, phát triển về đời sống tinh thần và vật chất.  Mang đến cảm nhận về bản sắc riêng, khác biệt của tổ chức đó  Tăng giá trị nhận thức, trí tuệ, tình cảm…  … 1. LOẠI HÌNH VĂN HOÁ QUỐC GIA  Loại hình văn hoá gốc chăn nuôi du mục (văn hoá Phương Tây)  Loại hình văn hoá gốc nông nghiệp trồng trọt (văn hoá Phương Đông). Tranh luận: Thấy gì VH Phƣơng Đông & P.Tây? VĂN HOÁ PHƢƠNG TÂY VĂN HOÁ PHƢƠNG ĐÔNG 1. Sống di cư, thích di chuyển 1. Sống định cư, thích ổn định => Khám phá, chinh phục => tự trị trong nước, khu vực 2. Đề cao tính cá nhân riêng 2. Đề cao tính cộng đồng biệt 3. Muốn chinh phục tự nhiên, 3. Sùng bái tự nhiên, mong coi thường tự nhiên? muốn hoà hợp tự nhiên? 4. Coi trọng tính khách quan, 4. Thiên về tư duy kinh tự do sáng tạo nghiệm, nặng chủ quan, cảm tính. Thấy gì VH Phƣơng Đông & P.Tây? VĂN HOÁ PHƢƠNG TÂY VĂN HOÁ PHƢƠNG ĐÔNG 5. Trọng nghĩa trọng tình 6. Thiên về tư duy phân tích, 6. Thiên về tư duy tổng hợp, coi coi trọng từng yếu tố trọng các mối quan hệ 1. VĂN HOÁ VIỆT NAM Điều kiện hình thành văn hoá Việt Nam 1. Vị trí địa lý: (mang tính sông nước, thực vật) Đặc điểm địa lý đồng bằng ít, núi sông nhiều tạo nên tình cảm và cái nhìn sâu thẳm của người Việt trong ngàn đời mang tính thiên nhiên nhiều, mang tính tình người nhiều, mang tính lao động nhiều. VH VẬT CHẤT (lao động sx, ăn, mặc, ở, đi lại) PTSX NÔNG VH TINH THẦN BẢN NGHIỆP LÖA (Sự thấy, thông thái, SẮC NƢỚC VĂN (đặc trƣng trí tuệ, tƣ duy, ứng HOÁ gốc) xử, làm việc & VIỆT thƣởng thức đời NAM sống tinh thần…) VH TỔ CHỨC XH (Gia đình, làng xã, quốc gia, hành tinh) Giai đoạn du nhập văn hoá Phƣơng Đông  Thời gian: 1.000 năm (TK I đến TK X), bị Trung Quốc xâm lược, thời kỳ Bắc Thuộc.  Đặc điểm văn hoá: Du nhập Nho giáo & văn hoá Trung Hoá. Du nhập Phật giáo Thời gian: Từ TK XI đến XIX hình thành nhà nước phong kiến Việt Nam Tên gọi: văn hoá Đại Việt, văn hoá thời phong kiến, văn hoá truyền thống. VĂN HOÁ LÚA NƢỚC + NHO GIÁO + PHẬT GIÁO + ĐẠO GIÁO  Mục đích Nho giáo: Đào tạo người làm quan “trị nước chăn dân”, cai trị người dân. Đề cao vinh quang người đỗ đạt, xem nhẹ công việc khác.  Ảnh hưởng trong quản trị đất nước dưới triều đại phong kiến - Năm 1070, vua Lý Thánh Tông cho xây dựng Văn Miếu - 1075, Lý Nhân Tông mở khoa thi đầu tiền, 1076 xây Quốc Tử Giám. Giai đoạn du nhập văn hoá Phƣơng Tây Từ giữa TK XIX đến nay Đặc điểm lịch sử - xã hội: -Thực dân Pháp xâm lược (từ 1858 đến 1945) -Đế quốc Mỹ xâm lược (1945 – 1975) -Giao lưu, bị ảnh hưởng các nước Đông Âu (1954 – 1990) -Hội nhập toàn cầu hoá (từ 1990 đến nay) VĂN HOÁ VIỆT NAM VĂN HOÁ ĐÔNG - TÂY VĂN HOÁ TRUNG HOA - ẤN ĐỘ VĂN HOÁ BẢN ĐỊA (NÔNG NGHIỆP LÖA NƢỚC) Thấy rõ văn hoá bản chất sâu thẳm ngƣời Việt Nam Văn hoá bản chất Văn hoá hiện tƣợng, trào lƣu Người Việt Nam là cư xử tình “một người làm quan, cả họ sang nghĩa, đối nhân xử thế dựa trên giàu” hay “học để làm quan, học tình người, đùm bọc chia sẻ hạt để làm giàu” muối cắn làm tư, tình cảm con người, sự quý nhau mang tính hồn nhiên nhiều “ngồi mát ăn bát vàng” “phi thương bất phú”, “nhất sĩ nhì nông…” NÓI TỚI VĂN HOÁ SÂU THẲM LÀ NÓI TỚI PHẦN TINH THẦN CỦA THỜI KỲ LẬP QUỐC - HÌNH THÀNH QUỐC GIA ĐÓ. Ý NGHĨA CỦA “VĂN HÓA” TRONG “QUẢN LÝ ĐIỀU HÀNH”  Ý nghĩa của “văn hóa xã hội” trong “quản lý đất nước” => văn hoá bản chất, gốc  Ý nghĩa của “văn hóa doanh nghiệp” trong “quản lý công ty” gắn với chiến lược của DN phù hợp với trí cảm của người lao động 29 1. Các yếu tố cấu thành văn hóa Ngôn ngữ Tôn giáo & tín Thẩm mỹ ngưỡng Thói quen và Sáng tạo ra giá trị cách ứng xử vật chất VĂN HÓA Phong tục và tập quán Giáo dục Giá trị và thái độ 30 Văn hóa 3 Văn hóa Văn hóa tổ chức Văn hóa Văn hóa tổ chức đời sống tập thể nhận thức đời sống cá nhân Tính cộng đồng Tính ưa hài hòa Tính trọng tâm Tính tổng hợp Tính linh hoạt Hệ quả (tính tốt) - Tính đoàn kết - Tính mực thước - Ưa ổn định - Khả năng bao quát - Dễ thích nghi - Tính tập thể - Tính vui vẻ - Tính hiếu hòa, bao - Trọng quan hệ - Sáng tạo, giỏi biến - Tính dân chủ - Tính ung dung dung - Sức mạnh quân sự, báo - Tính trọng thể hiện - Tính lạc quan - Trọng tình chiến tranh nhân dân - Sức mạnh quân sự, - Tính tinh tế, hay - Tính thực tế - Trọng nữ chiến tranh du kích quan tâm Hậu quả (tính xấu) - Coi nhẹ cá nhân - Đại khái xuề xòa - Chậm chạp - Óc phân tích kém - Tùy tiện - Dựa dẫm - Tránh bộc lộ thái độ - Nhẹ lý, thiếu trách - Thiếu sâu sắc - Thiếu truyền thống - Cào bằng - Tính nước đôi, thiếu nhiệm pháp luật - Bè phái, lợi ích quyết đoán - Kìm hãm phát triển - Bệnh “trên bảo nhóm - Không coi trọng thời dưới không nghe” - Sĩ diện (hay thanh gian minh, dối trá) - Thiếu trí làm giàu Giá trị văn hóa 4 Ngô Đức Thịnh (2009) định nghĩa “Giá trị văn hóa do con người trong mỗi xã hội sáng tạo ra trong quá trình lịch sử, nhưng một khi hệ giá trị văn hóa đã hình thành thì nó lại có vai trò định hướng cho các mục tiêu, phương thức và hành động của con người trong các xã hội ấy”. Lê Cao Thắng (2013) định nghĩa “giá trị văn hóa là yếu tố cốt lõi của văn hóa, được sáng tạo và kết tinh trong quá trình lịch sử của dân tộc và nhân loại. Giá trị văn hóa là một hệ thống các giá trị có ý nghĩa khách quan được quy định bởi thực tiễn lịch sử, bởi tính thông tin rộng rãi. Các giá trị văn hóa đều biểu hiện các lợi ích của các lực lượng xã hội tiên tiến. Các giá trị văn hóa đều chứa đựng những điều tốt đẹp (chân, thiện, mỹ) và luôn tạo ra các định hướng làm phát huy cái đúng, cái tốt, cái đẹp của con người”. Văn hóa 5  Văn hóa theo hướng hành động:  Nâng cao và cải tiến công việc liên tục  Như một công cụ để phản ánh  Đánh giá và cải tiến liên tục.  Văn hóa theo hướng nhận thức:  Thói quen làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả  Như một chủ đề bối cảnh (cách sống, nghĩ và hiểu,…)  Nhận thức của cá nhân và tập thể.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ