'Chương 4 TONG QUAN VE DAO DUC KINH DOANH hương 4“Tổng quan về đạo đức kinh doanh” cung cấp cho Cs học những nội dung liên quan tới đạo đức, đạo đức kinh đoanh, vai trò của đạo đức kinh doanh, các chuẩn mực của đạo đức kinh doanh và các khía cạnh biểu hiện của đạo đức kinh doanh. Các tình huống minh họa đi kèm giúp người học hiểu rõ nội dung lý thuyết và các câu hỏi ôn tập, giúp người học hệ thống hóa lại kiến thức. Kết thúc chương, người học có kỹ năng phân tích những tình huống cụ thể về đạo đức kinh doanh trong doanh nghiệp cũng như kỹ năng thuyết trình, kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng giải quyết xung đột. Bên cạnh đó, người học có ý thức tự giác, rèn luyện đạo đức cá nhân, đạo đức nghề nghiệp và biết cách ứng xử đạo đức phù hợp trong từng môi trường hoàn cảnh.
TINH HUONG Md DAU Hộp 4.1: Sản xuất iPod cho Apple Vato giữa năm 2006, tác báo cáo đa tín về nạn lạm dụng lao động cá hệ thống #ởmậthhà thấy sản: “xudt iPod thời thượng ở Trung Quốc cho hãng máy tính Apple. Theo báo cáo này, công nhân ở nhà máy Hongfujin Precision Indiistries được trả lương ft ôi chỉ có 50% một tháng để làm Việc theo ca kéo đài 15 tiếng sân xudt iPod. Ging có những báo cáo về việc bắt ép làm việc ngoài giờ và điều kiện sống UAN VỆ ĐẠO ĐỨC KINHDOANH -.- £Tumg Hoa (China Business News), mật Wang Yau vaa Weng a, to việc ta tybThời lửa Kink tế ha wa nước Đổi eng ala bdoctoony Hongtjin Precision industries được cho lamét wong ict cong ing bdo đí~vụwien 6 thé sé rat tốn kém. Vụ kiện khiến cho cộng đồng báo giới nh.
Mácic tàu an Trung Qube ludn cOxu hingating vê phía các cong ya tuần tôngaty đo tăng mdc ‘di áci ng j nhân không. bi bắt úép làm việc ngoài gữ và ít nhất n ng 'hằng mức lương tối thiểu tại địa phường, nhiều tông nhân đã làm việc hơn tua đượccho ophep Apple va nhủ ởcủa đội a không dat tiêu chu, Dui adpluc “nghề búp nào”.Tổ đức Phóngviên ên Không Biên giới (Reporters Without vate) đặt tại Pris cicũng lấy d6 néi : trường hợp tủa Wang va Weng: để viết thugửi Giám. đi: điệu hanh cia Apple Steve Jobs, trong Chúng tôi tín'tưởng ving những: gì Wang va. Weng aa lam chile báo cáo thực tế và chúng tôi muốn lên dé gỡ :án động thdi ca Poxconn.
Do đó chúng tôi dé nghj ngai can thiép thay mat cho hai nhà báo này ¡:bở phong tàn tài sản cá nhân của họ và vụ kiện được dũ bd.” Một lần nữu, Apple đã hành động nhạnh chấp - chong, gay4ấp lực đo Poxconn đẳng sau hậu trường đểđổ bỏ vụ kiện. Vito đâu tháng 9, Poxconnh. \ một phái ngôn r nhằm giữ thể điện" trong đó nói rằng hai bên đã đồngý chấm đứt vụ tranh | thuận tới Vụ tranh: : “chip Sau. khixin lã lẫnnhau 4 những phiên phúc vụ kiện mang lại cho tẳ hai phía.
Mặc dù hiện ` cai đã lết thúc Trường hợp này đã đánh dấu một điểm sắng trong bối cảnh điều kiện taođộng 180°._ 6IÄ0TRÌNH VĂN HÓA OANH NGHIỆP VÀ ĐẠO ĐỨC KINH DOANH ệ ỗ piu vipham dao f Kinh doanf Không? lại sáo? 4. KHÁINIỆM “no ĐỨC VÀ “BẠO0 ĐỨC KINH D0ANH” 4. Khái niệm “đạo đức” Đạo đức là một hình thái ý thức xã hội, xuất hiện tương đối sớm và có vai trò quan trọng đối với sự phát triển của xã hội. Theo Kinh địch: Đạo (1l) bắt nguồn từ một từ Hán Việt, là con đường, là khả năng điều hành mọợi sự vật hiện tượng trong quy luật biến hóa không ngừng của tự nhiên.
Đức #š là hiểu Đạo. Đức là trình độ năng lực nắm vững và vận dụng quy luật. Trình độ cao bao nhiêu thì Đức dày bầy nhiêu. Theo quan niệm của người xưa, thánh nhân là người có Đức, là “người có trình độ” nấm vững được sự vận động khách quan của quy luật, kế cả quy luật tự nhiên lẫn quy luật xã hội.
Theo quan điểm của Khổng Tử cho rằng, có 5 mối quan hệ đạo đức cơ bản gồm quan hệ vua — tôi, cha— con, chồng— vợ, anh— em, bạn bề trong xã hội. Con người cần phải lẦy các chuẩn mực đạo đức nhan, nghia, lé, tri, tin dé điều chỉnh hành vị của mình. Nhân là chuẩn mực đạo đức đầu tiên, cơ bản nhất: Nhân là đạo lý làm người, quy định bản tính của con người: phải trong sạch, không nghĩ và không làm điều xấu, điều ác, và mối quan hệ giữa người với người trong đời sống xã hội: phải thương yêu, không phân biệt giai cấp, địa vị xã hội; mình muốn lập thân thì cũng giúp người khác lập thân, mình của muốn thành đạt thì cũng giúp người khác thành đạt. Lễ là gốc tiêu chuẩn, Nhân, Nhân là nội dung, Lễ là hình thức.
Lễ là những vỉ - quy tắc, yêu cầu có tính bắt buộc và ràng buộc đối với mọi hành ứng xử của con người tròng các mối quan hệ xã hội. Nghĩa là một làm biểu hiện của đức Nhân. Nghĩa là việc nên làm hay việc phải con theo đúng lẽ phải và lương tâm bổn phận. Trí là sự Hiểu biết của chỗ biết người về muôn việc, muôn vật trong thiên hạ.
Trí thể hiện ở thống phân biệt điều phải - trái, đúng - sai. Tín là sự trung thực, con nhất giữa lời nói và hành động, gop phần củng cố lòng tin giữa : — người với nhau. mà Đạo đức là hệ thống quy tắc, tiêu chuẩn, chuẩn mực xã hội phù nhờ đó con người tự nguyện điều chỉnh hành vị của mình cho một người có đạo hợp với lợi ích của cộng đồng, xã hội. Khi nói các lời răn dạy về đức là ý nói người đó có sự rèn luyện thực hành hồn.
đạo đức, sống chuẩn mực và có nét đẹp trong đời sống và tâm “Đạo đức là một Theo từ điển điện tử American Heritage DicHonary: đúng, cái sai 0À bộ tôn khoa học nghiên cứu nề bản chất tự nhiên của cái lý uề củi đúng — cái sự phân biệt khi lựa chọn giữa cái đúng ~ cải sai, triết cha m§t si, quy tắc hay chuẩn mực chỉ phối hành ơi của các thành vién nghề nghiệp”. Đạo đức có đặc điểm: g. e_ Đạo đức mang tính giai cấp, tính khu vực, tinh địa phươn kiện e Nội dung các chuẩn mực đạo đức thay đổi theo điều lịch sử cụ thể. , vi Chức năng cơ bản của đạo đức là đạo đức điều chỉnh hành đã được xã của con người theo các chuẩn mực và quy tắc đạo đức cá nhân, hội thừa nhận bằng sức mạnh của sự thôi thúc lương tâm dục.
của dư luận xã hội, của tập quán truyền thống và của giáo , khoản Những chuẩn mực và đuy tắc đạo đức gồm: Độ lượng thiện, tàn bạo, dung, chính trực khiêm tốn; đũng cảm, trung thực, tham lam, kiêu ngạo, hèn nhát, phan bội, bắt tín, ác. GIÁOTRỈMHVÂNHÓADANH 4. Khái niệm “đạo đức kính doanh” 4. lịch sử hình thành Những năm 1960 đánh dấu một sự thay đổi thái độ về xã hội ở Hoa Kỳ và về thương mại.
Những công ty đa quốc gia có nguồn gốc ở Mỹ ngày càng phát triển, công ty lớn hình thành thay thế những công ty nhỏ và vừa. Kỹ nghệ hóa chất mở mang với nhiều sáng chế và đó là nguyên nhân mang theo những tai họa môi trường sinh thái trong tầm mức chưa từng có trước đây. Phong trào bảo vệ môi trường sinh thái đầy lên dẫn đến sự hình thành quyền của người tiêu thụ và sự chỉ trích những công ty đa quốc gia. Các công ty chịu sự công kích và chỉ trích của công chúng đã phản ứng bằng cách áp dụng những khái niệm về trách nhiệm xã hội.
Họ chỉ nhiều tiền nhằm quảng cáo cho những chương trình này và những ảnh hưởng tốt trong việc phục vụ đời sống xã hội. Những học viện về kinh doanh đáp ứng bằng cách khai triển những khóa học về trách nhiệm xã hội. Một số luật được thông qua: Luật về kiểm tra phóng xạ vì sức khỏe và sự an toàn; Luật về nước sạch; Luật về chất độc hại; Luật về thực phẩm tươi sống an toàn. Những năm 1970, đạo đức kinh doanh được xem là một ngành học thuật, các giáo sư bắt đầu giảng dạy về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp.
Norman Bowie định gầy sinh của ngành đạo đức kinh doanh học là vào tháng 11 năm 1974, sau đó là những hoạt động về trách nhiệm xã hội mới được khai triển. Năm 1979, các tác phẩm về đạo đức kinh doanh đã ra đời: Lý thuyết Đạo đức nà kinh doanh của Tom Beauchamp và Norman Bowie, Cac vin dé dgo đức trong kinh doanh: Qua lăng kính triết học của Thomas Donal dson va Patricia Werhane, va Céc uấn đề đạo đức trong doanh nghiép cha Vincent Barry. Lúc này, các khái niệm về đạo đức kinh doanh dần trở nên quen thuộc với các doanh nghiệp, khách hàng và người lao động. Đạo luật Chống tham những ở nước ngoài được ban hành.
Năm 1980, Đạo đức kinh doanh hội được thành lập, các nhà nghiên cứu và các nhà kinh doanh thừa nhận đây là một lĩnh vực NGQUANVEBAODUCKINHDOANH nghiên cứu cụ thể. Nhiều ¡quốc gia châu Âu dần dần thành lập những hệ thống hay hội đoàn về đạo đức kinh doanh cho riêng họ. Tạp chí Đạo đức Kinh doanh phát hành số đầu tiên tháng 2 năm 1982. Tác phẩm của Thomas Donaldson, Đo đức trong Đạo đức Kinh doanh (1989) là công trình đầu tiên trình bày lnh vực đạo đức kinh doanh thế giới một cách có hệ thống.
Năm 1982, những quyền sách đầu tiên trong ngành học này được xuất bản, đó là Đạo đức kinh doanh của. Richard De George, Đạo đức kinh doanh: khái niệm uù các trường hợp khảo sát của Manuel G. Những khóa học về đạo đức kinh doanh đã phát triển một cách nhanh chóng. Các thương hiệu lớn đã quan tâm tới khía cạnh đạo đức kinh doanh nhiều hơn.
Vào năm 1990, đạo đức kinh doanh đã được hoàn chỉnh thành một ngành học thuật và được thể chế hóa. Tạp chí Tứ Nguyệt san đạo đúc kinh doanh phát hành số đầu tiên tháng 1 năm 1291. Các tạp chí chuyên ngành về đạo đức kinh doanh cũng lần lượt ra đời. Từ năm 2000 đến nay, đạo đức kinh đoanh được nghiên cứu rộng rãi và ngày càng phát triển.
Những người quản lý doanh nghiệp và chính phủ đang tìm cách xây dựng những chỉ dẫn cụ thể giúp các tổ chức và cá nhân đưa ra các quy định hợp lý về đạo đức.2, Khái niệm Đạo đức kinh đoanh là phạm trù đạo đức được vận dụng vào hoạt động kinh đoanh.