BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ CỤC PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP Chuyên đề VĂN HOÁ DOANH NGHIỆP (Tài liệu dành cho đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa) Biên soạn: PGS. Nguyễn Mạnh Quân HÀ NỘI - 2012 Liên hệ zalo: 0898424904 để được hổ trợ nhanh nhất 1 MỤC LỤC CHƢƠNG I. VĂN HOÁ VÀ VĂN HOÁ DOANH NGHIỆP. Tổng quan về văn hoá.
Vận dụng khái niệm văn hoá vào doanh nghiệp. 4 II/ VĂN HOÁ DOANH NGHIỆP. Vai trò của văn hoá doanh nghiệp trong quản lý. 5 III/ CÁC DẤU HIỆU ĐẶC TRƢNG CỦA VĂN HOÁ DOANH NGHIỆP.
Các biểu trưng trực quan. Các biểu trưng phi-trực quan. 17 CHƢƠNG II. TRIỂN KHAI VĂN HOÁ DOANH NGHIỆP.
19 I/ QUÁ TRÌNH VĂN HOÁ DOANH NGHIỆP. Quá trình phát triển Văn hoá doanh nghiệp. Triển khai Văn hoá doanh nghiệp. 21 II/ MỘT SỐ PHƢƠNG PHÁP PHÂN TÍCH VỀVĂN HOÁ DOANH NGHIỆP.
Phương pháp phân tích những người hữu quan (stakeholders‘ approach). Phương pháp phản hồi 3600. 29 CHƢƠNG III. XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ VÀ TRIẾT LÝ TRONG QUẢN LÝ.
Triết lý đạođức, triết lý kinh doanh, triết lý quản lý. Nguyên tắc vận dụng. 34 II/ LỰA CHỌN TRIẾT LÝ ĐỂ THEO ĐUỔI. Triết lý Vị kỷ.
Triết lý Vị lợi. Triết lý Đạo đức Hành vi. Triết lý Đạo đức Công lý. Triết lý Đạo đức Nhân cách.
40 III/ TRIẾT LÝ TRONG MỘT SỐ MÔ HÌNH VĂN HOÁ DOANH NGHIỆP ĐIỂN HÌNH. Các dạng văn hoá tổ chức của Sethia và Klinow. Các dạng văn hoá tổ chức củaDaft. Văn hoá quyền lực (power culture)- Harrison/Handy.
Văn hoá vai trò (role culture)- Harrison/Handy. Văn hoá nam nhi (tough-guy, macho culture) - Deal và Kennedy. Văn hoá việc làm ra làm/chơi ra chơi (work-hard/play-hard culture) - Deal và Kennedy. Văn hoá kinh tế hay văn hoá thị trường (rational hay market culture) - Quinn và McGrath.
Văn hoá triết lý hay văn hoá đặc thù (ideological hay adhocracy culture)- Quinn và McGrath. 47 CHƢƠNG IV. XÂY DỰNG PHONG CÁCH VỀ VĂN HOÁ DOANH NGHIỆP. 49 I/ BẢN SẮC VÀ GIÁ TRỊ.
Bản sắc là gì?. Bản sắc văn hoá doanh nghiệp. 50 II/ XÂY DỰNG PHONG CÁCH LÃNH ĐẠO MANG ĐẬM BẢN SẮC VĂN HOÁ DOANH NGHIỆP. Lãnh đạo và phong cách lãnh đạo.
Phát triển tố chất doanh nhân và phong cách lãnh đạo. Phát huy vai trò lãnhđạo trong quản lý. 69 I/ QUẢN LÝ BẰNG VĂN HOÁ DOANH NGHIỆP. Thế nào là Quản lý Bằng Văn hoá doanh nghiệp?.
Các nội dung cơ bản của Quản lý Bằng Văn hoá doanh nghiệp. Tập hợp thông tin để xây dựng tài liệu Văn hoá doanh nghiệp. 87 II/ XÂY DỰNG NỘI DUNG TÀI LIỆU VĂN HOÁ DOANH NGHIỆP. Giá trị cốt lõi.
Nguyên tắc hành động, phong cách lãnhđạo. Chuẩn mực hành vi, Bộ quy tắc ứng xử (COC – Code Of Conduct). Các tiêu chuẩn giao ước. Khuôn mẫu hành vi.
Phương châm điều hành. Biện pháp quản lý. 97 III/ XÂY DỰNG CHƢƠNG TRÌNH ĐẠO ĐỨC VÀ VĂN HOÁ DOANH NGHIỆP. Vai trò của chương trình đạo đức và văn hoá doanh nghiệp.
Xây dựng chương trình đạo đức và văn hoá doanh nghiệp. Hiệu lực của chương trình đạo đức và văn hoá doanh nghiệp. VĂN HOÁ VÀ VĂN HOÁ DOANH NGHIỆP I/ VĂN HOÁ LÀ GÌ? 1. Tổng quan về văn hoá Văn hoá là một phạm trù rất rộng, phản ánh mọi mặt của đời sống con người.
Văn hóa vừa là sản phẩm sáng tạo của loài người, vừa là giá trị tạo nên cuộc sống của con người và sự tiến bộ của nhân loại. Biểu hiện của văn hoá trong cuộc sống rất phong phú; Tuy nhiên, có thể nhận ra và phân biệt thông qua những dấu hiệu điển hình, đặc điểm bản sắc đặc trưng về lịch sử, địa lý, tôn giáo, truyền thống phong tục nghi lễ, biểu tượng, linh vật, truyền thuyết, huyền thoại, sự tích, nhân vật anh hùng, ngôn ngữ, chữ viết, văn hoá phẩm, ấn phẩm lưu truyền. Văn hoá là một chủ đề được nghiên cứu rất nhiều và từ rất lâu.1: Dấu hiệu nhận diện văn hoá B¶n s¾c v¨n hãa thÓ hiÖn qua. • LÞch sö, ®Þa lý • T«n gi¸o • TruyÒn thèng, phong tôc, nghi lÔ • BiÓu tƣîng, linh vËt • TruyÒn thuyÕt, huyÒn tho¹i, sù tÝch, anh hïng, • Ng«n ng÷ • V¨n hãa phẩm, chữ viết, Ên phÈm Có nhiều cách tiếp cận khi nghiên cứu về văn hoá và về vai trò của văn hoá đối với đời sống con người.
Chính vì lẽ đó, có rất nhiều định nghĩa về văn hoá, phản ánh cách tiếp cận khác nhau, mục đích nghiên cứu khác nhau, phạm vi, đối tượng nghiên cứu xác định và phương pháp nghiên cứu khác nhau. Theo đó, văn hoá doanh nghiệp là cách nghiên cứu phản ánh cách tiếp cận từ góc độ quản lý thực hành trong doanh nghiệp với tư cách một công cụ quản lý vận dụng để điều hành doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế thị trường toàn cầu hoá ngày nay. Quan niệm của người phương Tây và người phương Đông về văn hoá có những điềm chung nhưng cũng có những điểm khác nhau, Hình 1. Điểm chung giữa hai quan điểm thể hiện ở chỗ văn hoá bao gồm nhiều tầng, lớp thể hiện những giá trị khác nhau được biểu hiện bằng những dấu hiệu khác nhau về khả năng nhận biết.2-a: Quan niệm đặc trƣng phƣơng Tây CẤU TRÚC VĂN HOÁ THEO QUAN NIỆM PHƢƠNG TÂY.2-b: Quan niệm đặc trƣng phƣơng Đông VĂN HOÁ: Quan niệm của ngƣời phƣơng Đông.
• Đạo Nhân – Nhân: Triết lý – Nghĩa: Phương châm TÍN NGHĨA TÍN – Lễ: Phương pháp – Trí: Phương tiện NHÂN LỄ TRÍ – Tín: Mục đích - Hệ quả • Thuyết Đức trị TÍN – Tu Thân - Tề Gia - Trị Quốc - Bình Thiên hạ – Ảnh hƣởng quan trọng đến hành vi xã hội (đạo đức) của con ngƣời và trong kinh doanh hiện đại (đạo đức kinh doanh, VHDN). Theo cách tiếp cận của người phương Tây, văn hoá hình thành gồm ba lớp. Thế giới quan, nhân sinh quan và niềm tin hình thành từ đó nằm ở hạt nhân. Những giá trị này được thể hiện ra thành những ước mơ, hoài bão, triết lý, nguyên tắc hành động ở lớp trung gian.
Ở lớp ngoài cùng là những biểu hiện đặc trưng (biểu trưng trực quan), như mục tiêu, hành động/hành vi, thái độ, kết quả. Các nhà quản lý đã vận dụng rất khéo léo những đặc điểm này vào thực tiễn xây dựng văn hoá doanh nghiệp ở các doanh nghiệp, tổ chức.Một 2 trong những tư tưởng có ảnh hưởng rất quan trọng đến đời sống của người phương Đông là thuyết Đức trị của Khổng Tử. Trên nền tảng Đạo Nhân với năm chữ: Nhân – Nghĩa – Lễ – Trí – Tín, thuyết Đức trị nhấn mạnh đến vai trò của con người và nhân cách: tu thân là chữ đầu tiên đối với mỗi người để làm nên nghiệp lớn. Nếu mô tả tư tưởng của đạo nhân thành cấu trúc ba lớp, chữ ―nhân‖ sẽ nằm ở vị trí ở trung tâm với vai trò triết lý chi phối nhận thức và hành vi con người, các chữ ―nghĩa‖, ―lễ‖ và ―trí‖ ở lớp giữa thể hiện phương châm hành động và ―tín‖ ở lớp ngoài cùng thể hiện mục đích và hệ quả của hành vi.
Về phương châm, trong ba chữ, ―nghĩa‖ là thể hiện phương châm hành động của cá nhân, ―lễ‖ gắn với phương pháp, thói quen, kinh nghiệm hành động, và ―trí‖ gắn với phương tiện, tri thức. Chữ ―tín‖ thể hiện mục đích bởi thể hiện điều mình theo đuổi, nhưng lại thể hiện hệ quả do được nhận thức và đánh giá bởi những người khác. Vận dụng đối với một tổ chức/doanh nghiệp, ―nhân‖ được hiểu là triết lý kinh doanh, triết lý quản lý; ―nghĩa‖ được hiểu là triết lý, kinh nghiệm, chuẩn mực hành vi của từng cá nhân; ―lễ‖ là quy định, nguyên tắc, phương pháp điều hành và ra quyết định, môi trường lao động; ―trí‖ là phương tiện công nghệ, điều kiện tác nghiệp; và ―tín‖ là mục tiêu kinh doanh và kết quả thực hiện mục tiêu. Tuy chưa được khái quát trong lý thuyết quản trị doanh nghiệp hiện đại, tư tưởng này đã được vận dụng trong các doanh nghiệp từ trước đến nay không chỉ ở phương Đông, mà còn ở nhiều doanh nghiệp phương Tây hiện nay.
Với người Việt Nam, Hồ Chủ Tịch có câu nói nổi tiếng về văn hoá, [2]: ―Vì lẽ sinh tồn cũng như mục đích của cuộc sống, loài người mới sáng tạo và phát minh ra ngôn ngữ, chữ viết, đạo đức, pháp luật, khoa học, tôn giáo, văn học, nghệ thuật, những công cụ cho sinh hoạt hàng ngày về mặc, ăn, ở và các phương thức sử dụng. Toàn bộ những sáng tạo và phát minh đó tức là văn hóa.‖ Trong câu nói trên, ―văn hoá‖ được Bác nói đến vừa mang ý nghĩa khái quát vừa gắn với từng nhóm người, xã hội, quốc gia, dân tộc – văn hoá dân tộc. Bác cũng đã chỉ ra bản chất của văn hoá là lối sống đặc trưng mang phong cách riêng, được sinh ra từ những thách thức của cuộc sống, của sự tiến bộ và phát triển: ―Văn hóa là sự tổng hợp của mọi phương thức sinh hoạtcùng với biểu hiện của nó mà loài người đã sản sinhra nhằm thích ứng với những yêu cầu đời sốngvà đòi hỏi của sự sinh tồn‖. Phong cách, lối sống này - tức là văn hoá - đượcthể hiện qua những dấu hiệu đặc trưng, điển hình như ngôn ngữ, đạo đức (triết lý, chuẩn mực hành vi), luật pháp (quy tắc, hệ thống xã hội), tôn giáo (niềm tin), văn học, nghệ thuật, phương tiện sinh hoạtvàcác phương thức sử dụng (thói quen, truyền thống) trong cuộc sống hằng ngày của con người.
Đó là những cơ sở để có thể nhận diện ―bản sắc văn hoá‖. Vận dụng khái niệm văn hoá vào doanh nghiệp Vận dụng câu nói trên của Bác cho doanh nghiệp, trong bối cảnh nền kinh tế thị trường toàn cầu hoá ngày nay, chúng ta có thể đưa ra định nghĩa VHDN về bản chất như sau: Văn hóaDoanh nghiệp là sự tổng hợp của mọi phương thức hoạt động cùng với biểu hiệncủa nó mà một tổ chức, doanh nghiệpđã sáng tạora nhằm thích ứng với những yêu cầu môi trường hoạt độngvà đòi hỏi của sự cạnh tranh‖.