Đại Học Cần Th – Khoa Công Nghệ Thông Tin – Giáo Trình Thiết Kế & Cài Đặt Mạng – V1.0 Ch ng 1 Tổng quan về thiết kế và cài đặt mạng M c đích Ch ng này nhằm giới thiệu cho ng i đọc những vấn đề sau : • Các b ớc cần phải thực hiện để xây dựng một mạng máy tính và các vấn đề liên quan • Nhắc lại mô hình OSI Biên soạn : Th.s Ngô Bá Hùng – 2005 1 Đại Học Cần Th – Khoa Công Nghệ Thông Tin – Giáo Trình Thiết Kế & Cài Đặt Mạng – V1.1 Tiến trình xây dựng mạng Ngày nay, mạng máy tính đã tr thành một hạ tầng c s quan trọng của tất cả các c quan xí nghiệp. Nó đã tr thành một kênh trao đổi thông tin không thể thiếu đ ợc trong th i đại công nghệ thông tin. Với xu thế giá thành ngày càng hạ của các thiết bị điện tử, kinh phí đầu t cho việc xây dựng một hệ thống mạng không v ợt ra ngoài khả năng của các công ty xí nghiệp. Tuy nhiên, việc khai thác một hệ thống mạng một cách hiệu quả để hỗ trợ cho công tác nghiệp vụ của các c quan xí nghiệp thì còn nhiều vấn đề cần bàn luận.
Hầu hết ng i ta chỉ chú trọng đến việc mua phần cứng mạng mà không quan tâm đến yêu cầu khai thác sử dụng mạng về sau. Điều này có thể dẫn đến hai tr ng hợp: lãng phí trong đầu t hoặc mạng không đáp ứng đủ cho nhu cầu sử dụng. Có thể tránh đ ợc điều này nếu ta có kế hoạch xây dựng và khai thác mạng một cách rõ ràng. Thực tế, tiến trình xây dựng mạng cũng trải qua các giai đoạn nh việc xây dựng và phát triển một phần mềm.
Nó cũng gồm các giai đoạn nh : Thu thập yêu cầu của khách hàng (công ty, xí nghiệp có yêu cầu xây dựng mạng), Phân tích yêu cầu, Thiết kế giải pháp mạng, Cài đặt mạng, Kiểm thử và cuối cùng là Bảo trì mạng. Phần này sẽ giới thiệu s l ợc về nhiệm vụ của từng giai đoạn để ta có thể hình dung đ ợc tất cả các vấn đề có liên quan trong tiến trình xây dựng mạng.1 Thu thập yêu cầu của khách hàng Mục đích của giai đoạn này là nhằm xác định mong muốn của khách hàng trên mạng mà chúng ta sắp xây dựng. Những câu hỏi cần đ ợc trả l i trong giai đoạn này là: ̇ Bạn thiết lập mạng để làm gì? sử dụng nó cho mục đích gì? ̇ Các máy tính nào sẽ đ ợc nối mạng? ̇ Những ng i nào sẽ đ ợc sử dụng mạng, mức độ khai thác sử dụng mạng của từng ng i / nhóm ng i ra sao? ̇ Trong vòng 3-5 năm tới bạn có nối thêm máy tính vào mạng không, nếu có đâu, số l ợng bao nhiêu ? Ph ng pháp thực hiện của giai đoạn này là bạn phải phỏng vấn khách hàng, nhân viên các phòng mạng có máy tính sẽ nối mạng. Thông th ng các đối t ợng mà bạn phỏng vấn không có chuyên môn sâu hoặc không có chuyên môn về mạng.
Cho nên bạn nên tránh sử dụng những thuật ngữ chuyên môn để trao đổi với họ. Chẳng hạn nên hỏi khách hàng “ Bạn có muốn ng i trong c quan bạn g i mail đ ợc cho nhau không?”, h n là hỏi “ Bạn có muốn cài đặt Mail server cho mạng không? ”. Những câu trả l i của khách hàng th ng không có cấu trúc, rất lộn xộn, nó xuất phát từ góc nhìn của ng i sử dụng, không phải là góc nhìn của kỹ s mạng. Ng i thực hiện phỏng vấn phải có kỹ năng và kinh nghiệm trong lĩnh vực này.
Phải biết cách đặt câu hỏi và tổng hợp thông tin. Một công việc cũng hết sức quan trọng trong giai đoạn này là “Quan sát thực địa” để xác định những n i mạng sẽ đi qua, khoảng cách xa nhất giữa hai máy tính trong mạng, dự kiến đ ng đi của dây mạng, quan sát hiện trạng công trình kiến trúc n i mạng sẽ đi qua. Thực địa đóng vai trò quan trọng trong việc chọn công nghệ và ảnh h ng lớn đến chi phí mạng. Chú ý đến ràng buộc về mặt thẩm mỹ cho các công trình kiến trúc khi chúng ta triển khai đ ng dây mạng bên trong nó.
Giải pháp để nối kết mạng cho 2 tòa nhà tách r i nhau bằng một khoảng không phải đặc biệt l u ý. Sau khi khảo sát thực địa, cần vẽ lại thực Biên soạn : Th.s Ngô Bá Hùng – 2005 2 Đại Học Cần Th – Khoa Công Nghệ Thông Tin – Giáo Trình Thiết Kế & Cài Đặt Mạng – V1.0 địa hoặc yêu cầu khách hàng cung cấp cho chúng ta s đồ thiết kế của công trình kiến trúc mà mạng đi qua. Trong quá trình phỏng vấn và khảo sát thực địa, đồng th i ta cũng cần tìm hiểu yêu cầu trao đổi thông tin giữa các phòng ban, bộ phận trong c quan khách hàng, mức độ th ng xuyên và l ợng thông tin trao đổi. Điều này giúp ích ta trong việc chọn băng thông cần thiết cho các nhánh mạng sau này.2 Phân tích yêu cầu Khi đã có đ ợc yêu cầu của khách hàng, b ớc kế tiếp là ta đi phân tích yêu cầu để xây dựng bảng “Đặc tả yêu cầu hệ thống mạng”, trong đó xác định rõ những vấn đề sau: ̇ Những dịch vụ mạng nào cần phải có trên mạng ? (Dịch vụ chia sẻ tập tin, chia sẻ máy in, Dịch vụ web, Dịch vụ th điện tử, Truy cập Internet hay không?, .) ̇ Mô hình mạng là gì? (Workgoup hay Client / Server? .) ̇ Mức độ yêu cầu an toàn mạng.
̇ Ràng buộc về băng thông tối thiểu trên mạng.3 Thiết kế giải pháp B ớc kế tiếp trong tiến trình xây dựng mạng là thiết kế giải pháp để thỏa mãn những yêu cầu đặt ra trong bảng Đặc tả yêu cầu hệ thống mạng. Việc chọn lựa giải pháp cho một hệ thống mạng phụ thuộc vào nhiều yếu tố, có thể liệt kê nh sau: ̇ Kinh phí dành cho hệ thống mạng. ̇ Công nghệ phổ biến trên thị tr ng. ̇ Thói quen về công nghệ của khách hàng.
̇ Yêu cầu về tính ổn định và băng thông của hệ thống mạng. ̇ Ràng buộc về pháp lý. Tùy thuộc vào mỗi khách hàng cụ thể mà thứ tự u tiên, sự chi phối của các yếu tố sẽ khác nhau dẫn đến giải pháp thiết kế sẽ khác nhau. Tuy nhiên các công việc mà giai đoạn thiết kế phải làm thì giống nhau.
Chúng đ ợc mô tả nh sau: 1.1 Thiết kế s đồ mạng ở mức luận lý Thiết kế s đồ mạng mức luận lý liên quan đến việc chọn lựa mô hình mạng, giao thức mạng và thiết đặt các cấu hình cho các thành phần nhận dạng mạng. Mô hình mạng đ ợc chọn phải hỗ trợ đ ợc tất cả các dịch vụ đã đ ợc mô tả trong bảng Đặc tả yêu cầu hệ thống mạng. Mô hình mạng có thể chọn là Workgroup hay Domain (Client / Server) đi kèm với giao thức TCP/IP, NETBEUI hay IPX/SPX. Ví dụ: ̇ Một hệ thống mạng chỉ cần có dịch vụ chia sẻ máy in và th mục giữa những ng i dùng trong mạng cục bộ và không đặt nặng vấn đề an toàn mạng thì ta có thể chọn Mô hình Workgroup.
̇ Một hệ thống mạng chỉ cần có dịch vụ chia sẻ máy in và th mục giữa những ng i dùng trong mạng cục bộ nh ng có yêu cầu quản lý ng i dùng trên mạng thì phải chọn Mô hình Domain. Biên soạn : Th.s Ngô Bá Hùng – 2005 3 Đại Học Cần Th – Khoa Công Nghệ Thông Tin – Giáo Trình Thiết Kế & Cài Đặt Mạng – V1.0 ̇ Nếu hai mạng trên cần có dịch vụ mail hoặc kích th ớc mạng đ ợc m rộng, số l ợng máy tính trong mạng lớn thì cần l u ý thêm về giao thức sử dụng cho mạng phải là TCP/IP. Mỗi mô hình mạng có yêu cầu thiết đặt cấu hình riêng. Những vấn đề chung nhất khi thiết đặt cấu hình cho mô hình mạng là: ̇ Định vị các thành phần nhận dạng mạng, bao gồm việc đặt tên cho Domain, Workgroup, máy tính, định địa chỉ IP cho các máy, định cổng cho từng dịch vụ.
̇ Phân chia mạng con, thực hiện vạch đ ng đi cho thông tin trên mạng.2 Xây dựng chiến l c khai thác và quản lý tài nguyên mạng Chiến l ợc này nhằm xác định ai đ ợc quyền làm gì trên hệ thống mạng. Thông th ng, ng i dùng trong mạng đ ợc nhóm lại thành từng nhóm và việc phân quyền đ ợc thực hiện trên các nhóm ng i dùng.3 Thiết kế s đồ mạng ở vật lý Căn cứ vào s đồ thiết kế mạng mức luận lý, kết hợp với kết quả khảo sát thực địa b ớc kế tiếp ta tiến hành thiết kế mạng mức vật lý. S đồ mạng mức vật lý mô tả chi tiết về vị trí đi dây mạng thực địa, vị trí của các thiết bị nối kết mạng nh Hub, Switch, Router, vị trí các máy chủ và các máy trạm. Từ đó đ a ra đ ợc một bảng dự trù các thiết bị mạng cần mua.
Trong đó mỗi thiết bị cần nêu rõ: Tên thiết bị, thông số kỹ thuật, đ n vị tính, đ n giá,… 1.4 Chọn hệ điều hành mạng và các phần mềm ứng d ng Một mô hình mạng có thể đ ợc cài đặt d ới nhiều hệ điều hành khác nhau. Chẳng hạn với mô hình Domain, ta có nhiều lựa chọn nh : Windows NT, Windows 2000, Netware, Unix, Linux,. T ng tự, các giao thức thông dụng nh TCP/IP, NETBEUI, IPX/SPX cũng đ ợc hỗ trợ trong hầu hết các hệ điều hành. Chính vì thế ta có một phạm vi chọn lựa rất lớn.
Quyết định chọn lựa hệ điều hành mạng thông th ng dựa vào các yếu tố nh : ̇ Giá thành phần mềm của giải pháp. ̇ Sự quen thuộc của khách hàng đối với phần mềm. ̇ Sự quen thuộc của ng i xây dựng mạng đối với phần mềm. Hệ điều hành là nền tảng để cho các phần mềm sau đó vận hành trên nó.
Giá thành phần mềm của giải pháp không phải chỉ có giá thành của hệ điều hành đ ợc chọn mà nó còn bao gồm cả giá thành của các phầm mềm ứng dụng chạy trên nó. Hiện nay có 2 xu h ớng chọn lựa hệ điều hành mạng: các hệ điều hành mạng của Microsoft Windows hoặc các phiên bản của Linux. Sau khi đã chọn hệ điều hành mạng, b ớc kế tiếp là tiến hành chọn các phần mềm ứng dụng cho từng dịch vụ.