Giáo Trình Mạng Máy Tính Nghề Công Nghệ Thông Tin Trung Cấp

Giáo trình mạng máy tính nghề công nghệ thông tin trung cấp cung cấp kiến thức cơ bản và nâng cao cho sinh viên trong lĩnh vực CNTT.

Trường đại học

Trường Cao đẳng nghề Hà Nam

Chuyên ngành

Công Nghệ Thông Tin

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo Trình

2020

107
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI NÓI ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ MẠNG

1.1. Mạng thông tin và ứng dụng

1.2. Sơ lược lịch sử phát triển

1.3. Khái niệm chung

1.4. Mạng cục bộ

1.5. Mô hình điện toán mạng

1.6. Các mạng cục bộ, đô thị và diện rộng

1.7. Các dịch vụ mạng

1.7.1. Dịch vụ truy nhập từ xa Telnet

1.7.2. Dịch vụ truyền tệp (FTP)

1.7.3. Dịch vụ Gopher

1.7.4. Dịch vụ WAIS

1.7.5. Dịch vụ World Wide Web

1.7.6. Dịch vụ thư điện tử (E-Mail)

2. CHƯƠNG 2: MÔ HÌNH OSI

2.1. Các quy tắc và tiến trình truyền thông

2.2. Sự cần thiết phải có mô hình truyền thông

2.3. Nguyên tắc phân tầng

2.4. Mô hình tham khảo OSI (Open Systems Interconnect)

2.5. Kiến trúc của mô hình OSI

2.6. Sự ghép nối giữa các mức. Phương thức hoạt động của các tầng trong mô hình OSI

2.7. Khái niệm tầng vật lý OSI

2.8. Vai trò và chức năng của tầng vật lý

2.9. Các chuẩn cho giao diện tầng vật lý

2.10. Các khái niệm tầng kết nối dữ liệu OSI

2.11. Vai trò và chức năng của tầng liên kết dữ liệu

2.12. Các giao thức hướng ký tự. Các giao thức hướng bit

2.13. Khái niệm tầng mạng OSI

2.14. Vai trò và chức năng của tầng mạng

2.15. Các kỹ thuật chọn đường trong mạng máy tính

2.16. Giao thức X25 PLP

2.17. Lớp giao vận

2.18. Vai trò và chức năng của tầng giao vận. Giao thức chuẩn cho tầng giao vận

2.19. Dịch vụ OSI cho tầng giao vận

2.20. Khái niệm tầng phiên làm việc OSI

2.21. Vai trò và chức năng của tầng phiên

2.22. Giao thức chuẩn cho tầng phiên

2.23. Dịch vụ OSI cho tầng phiên

2.24. Khái niệm tầng trình bày OSI

2.25. Vai trò và chức năng của tầng trình diễn

2.26. Giao thức chuẩn cho tầng trình diễn

2.27. Dịch vụ OSI cho tầng trình diễn

2.28. Khái niệm tầng ứng dụng OSI

2.29. Vai trò và chức năng của tầng ứng dụng

2.30. Chuẩn hóa tầng ứng dụng

3. CHƯƠNG 3: CÁP MẠNG VÀ VẬT TẢI TRUYỀN

3.1. Các tần số truyền

3.2. Cáp đồng trục băng rộng (Broadband Coaxial Cable)

3.3. Vật tải vô tuyến

3.4. Sóng cực ngắn. Tia hồng ngoại

3.5. Đấu phần cứng

3.6. Card giao tiếp mạng (Network Interface Card)

3.7. Bộ chuyển tiếp Repeater

3.8. Bộ tập trung Hub (Concentrator hay HUB)

3.9. Bộ tập trung Switch (hay còn gọi tắt là switch)

3.10. Một số kiểu nối mạng thông dụng và các chuẩn

4. CHƯƠNG 4: TÔPÔ MẠNG

4.1. Các kiểu giao kết

4.2. Kiểu điểm - điểm (Point to Point)

4.3. Mạng dạng Bus

4.4. Mạng dạng sao (Star topology)

4.5. Mạng dạng vòng

4.6. Mạng dạng kết nối hỗn hợp

4.7. Truyền dữ liệu

4.8. Phương pháp CSMA/CD (Carrier Sense Multiple Access with Collision Detection)

4.9. Phương pháp TOKEN BUS

4.10. Phương pháp TOKEN RING

5. CHƯƠNG 5: CÁC BỘ GIAO THỨC

5.1. Các mô hình và giao thức

5.2. Giới thiệu chung

5.3. Giao thức IP

5.4. Một số giao thức điều khiển

5.5. Kiến trúc mạng số hóa. Khái niệm chung

5.6. Cơ bản về ISDN

5.7. Các phần tử cơ bản của mạng ISDN - TE1 (Termination Equipment 1)

6. CHƯƠNG 6: KIẾN TRÚC MẠNG

6.1. Khảo sát các định chuẩn ARCnet

6.2. Tìm hiểu định chuẩn Ethernet

6.3. Các đặc tính chung của Ethernet

6.4. Các loại mạng Ethernet

6.5. Tìm hiểu định chuẩn Token Ring

6.6. Kiến trúc Token Ring

6.7. Lựa chọn kiến trúc

6.8. Mục đích của việc xây dựng hệ thống mạng. Lựa chọn kiến trúc

7. CHƯƠNG 7: KHẢ NĂNG TƯƠNG KẾT MẠNG

7.1. Các thiết bị tương kết mạng

7.2. Các thiết bị tương kết liên mạng

7.3. Lý thuyết về bộ định tuyến

7.4. Giới thiệu bộ định tuyến Cisco

7.5. Cấu hình bộ định tuyến

7.6. In trên mạng

7.7. Cơ chế in trong mạng. Bảo mật của máy in

7.8. Các sự cố mạng

7.9. Các lỗ hổng và phương thức tấn công mạng chủ yếu

7.10. Một số điểm yếu của hệ thống

7.11. Các mức bảo vệ an toàn mạng

8. CHƯƠNG 8: TIẾN TRÌNH KHẮC PHỤC SỰ CỐ

8.1. Các biện pháp bảo vệ mạng máy tính

8.2. Tổng quan về hệ thống Firewall

Tóm tắt

I. Tổng quan về Giáo Trình Mạng Máy Tính Cho Sinh Viên Công Nghệ Thông Tin

Giáo trình Mạng Máy Tính là tài liệu thiết yếu cho sinh viên ngành Công Nghệ Thông Tin. Tài liệu này không chỉ cung cấp kiến thức cơ bản về mạng máy tính mà còn giúp sinh viên nắm vững các khái niệm và kỹ năng cần thiết để quản lý và bảo trì hệ thống mạng. Nội dung giáo trình được chia thành nhiều phần, từ khái niệm cơ bản đến các ứng dụng thực tiễn trong lĩnh vực công nghệ thông tin.

1.1. Mục tiêu của Giáo Trình Mạng Máy Tính

Mục tiêu chính của giáo trình là cung cấp cho sinh viên những kiến thức nền tảng về hệ thống mạng. Sinh viên sẽ học cách thiết lập và quản lý mạng, cũng như các dịch vụ mạng cơ bản.

1.2. Cấu trúc của Giáo Trình Mạng Máy Tính

Giáo trình được chia thành hai phần chính: phần lý thuyết và phần thực hành. Phần lý thuyết bao gồm các khái niệm cơ bản, trong khi phần thực hành giúp sinh viên áp dụng kiến thức vào thực tế.

II. Những Thách Thức Trong Việc Học Mạng Máy Tính

Học mạng máy tính không phải là điều dễ dàng. Sinh viên thường gặp phải nhiều thách thức trong việc hiểu và áp dụng các khái niệm phức tạp. Các vấn đề như cấu hình mạng, bảo mật và quản lý tài nguyên mạng là những thách thức lớn mà sinh viên cần vượt qua.

2.1. Khó khăn trong việc hiểu các giao thức mạng

Các giao thức như TCP/IP, OSI có thể gây khó khăn cho sinh viên. Việc nắm vững các giao thức này là rất quan trọng để có thể thiết lập và quản lý mạng hiệu quả.

2.2. Thách thức trong việc thực hành cấu hình mạng

Thực hành cấu hình mạng yêu cầu sinh viên phải có kỹ năng thực tế. Việc thiếu kinh nghiệm có thể dẫn đến những sai sót trong quá trình thiết lập mạng.

III. Phương Pháp Học Hiệu Quả Mạng Máy Tính

Để học tốt mạng máy tính, sinh viên cần áp dụng các phương pháp học tập hiệu quả. Việc kết hợp lý thuyết và thực hành sẽ giúp sinh viên nắm vững kiến thức và kỹ năng cần thiết.

3.1. Học qua thực hành

Thực hành là cách tốt nhất để hiểu rõ các khái niệm trong công nghệ thông tin. Sinh viên nên tham gia vào các dự án thực tế để áp dụng kiến thức đã học.

3.2. Sử dụng tài liệu tham khảo

Tài liệu tham khảo như sách, bài báo và video hướng dẫn sẽ giúp sinh viên mở rộng kiến thức và hiểu sâu hơn về các vấn đề trong mạng máy tính.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Mạng Máy Tính

Mạng máy tính có nhiều ứng dụng trong thực tiễn, từ việc kết nối các thiết bị trong văn phòng đến việc xây dựng các hệ thống mạng lớn cho doanh nghiệp. Việc hiểu rõ các ứng dụng này sẽ giúp sinh viên có cái nhìn tổng quan hơn về lĩnh vực công nghệ thông tin.

4.1. Mạng LAN và WAN

Mạng LAN (Local Area Network) và WAN (Wide Area Network) là hai loại mạng phổ biến. Mạng LAN thường được sử dụng trong các văn phòng nhỏ, trong khi WAN kết nối các mạng LAN lại với nhau trên diện rộng.

4.2. Ứng dụng trong doanh nghiệp

Doanh nghiệp sử dụng mạng máy tính để quản lý thông tin, chia sẻ tài nguyên và tăng cường hiệu quả làm việc. Việc nắm vững các ứng dụng này là rất quan trọng cho sinh viên.

V. Kết Luận Về Giáo Trình Mạng Máy Tính

Giáo trình Mạng Máy Tính là tài liệu quan trọng giúp sinh viên ngành công nghệ thông tin nắm vững kiến thức và kỹ năng cần thiết. Việc học tập và áp dụng kiến thức từ giáo trình sẽ giúp sinh viên chuẩn bị tốt cho sự nghiệp trong lĩnh vực này.

5.1. Tương lai của ngành Mạng Máy Tính

Ngành mạng máy tính đang phát triển nhanh chóng với nhiều cơ hội nghề nghiệp. Sinh viên cần cập nhật kiến thức mới để theo kịp xu hướng công nghệ.

5.2. Khuyến nghị cho sinh viên

Sinh viên nên chủ động tìm kiếm cơ hội thực tập và tham gia các khóa học bổ sung để nâng cao kỹ năng và kiến thức trong lĩnh vực mạng máy tính.

16/07/2025
Giáo trình mạng máy tính nghề công nghệ thông tin trung cấp

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ MẠNG Mục đích:  Trình bày được sự hình thành và phát triển của mạng máy tính.  Trình bày được một số các dịch vụ cơ bản trên mạng.  Phân loại đuợc các kiểu thiết kế mạng máy tính thông dụng.  Tuân thủ các quy định trong giờ thực hành.

 Rèn luyện tư duy logic để phân tích, tổng hợp.  Thao tác cẩn thận, tỉ mỉ.  Làm việc theo nhóm tăng tính chia sẻ và làm việc cộng đồng. Mạng thông tin và ứng dụng.

Mục tiêu: - Trình bày được sự hình thành và phát triển của mạng máy tính.1 Sơ lược lịch sử phát triển: Vào giữa những năm 50, những hệ thống máy tính đầu tiên ra đời sử dụng các bóng đèn điện tử nên kích thước rất cồng kềnh và tiêu tốn nhiều năng lượng. Việc nhập dữ liệu vào máy tính được thực hiện thông qua các bìa đục lỗ và kết quả được đưa ra máy in, điều này làm mất rất nhiều thời gian và bất tiện cho người sử dụng. Đến giữa những năm 60, cùng với sự phát triển của các ứng dụng trên máy tính và nhu cầu trao đổi thông tin với nhau, một số nhà sản xuất máy tính đã nghiên cứa chế tạo thành công các thiết bị truy cập từ xa tới các máy tính của họ, và đây chính là những dạng sơ khai của hệ thống mạng máy tính. Đến đầu những năm 70, hệ thống thiết bị đầu cuối 3270 của IBM ra đời cho phép mở rộng khả năng tính toán của các trung tâm máy tính đến các vùng ở xa.

Đến giữa hững năm 70, IBM đã giới thiệu một loạt các thiết bị đầu cuối được thiết kế chế tạo cho lĩnh vực ngân hàng, thương mại. Thông qua dây cáp mạng các thiết bị đầu cuối có thể truy cập cùng một lúc đến một máy tính dùng chung. Đến năm 1977, công ty Datapoint Corporation đã tung ra thị trường hệ điều hành mạng của mình là “Attache Resource Computer Network” (Arcnet) cho phép liên kết các máy tính và các thiết bị đầu cuối lại bằng dây cáp mạng, và đó chính là hệ điều hành mạng đầu tiên.2 Khái niệm chung Nói một cách cơ bản, mạng máy tính là hai hay nhiều máy tính được kết nối với nhau theo một cách nào đó sao cho chúng có thể trao đổi thông tin qua lại với nhau. Giáo trình : Mạng Máy Tính Trang 10 Tài liệu lưu hành nội bộ - Biên soạn : Chu Thị Hồng Nhung – Khoa CNTT- Trường Cao đẳng nghề Hà Nam Hình 1-1: Mô hình mạng cơ bản Mạng máy tính ra đời xuất phát từ nhu cầu muốn chia sẻ và dùng chung dữ liệu.

Không có hệ thống mạng thì dữ liệu trên các máy tính độc lập muốn chia sẻ với nhau phải thông qua việc in ấn hay sao chép qua đĩa mềm, CD ROM, … điều này gây rất nhiều bất tiện cho người dùng. Các máy tính được kết nối thành mạng cho phép các khả năng: • Sử dụng chung các công cụ tiện ích • Chia sẻ kho dữ liệu dùng chung • Tăng độ tin cậy của hệ thống • Trao đổi thông điệp, hình ảnh, • Dùng chung các thiết bị ngoại vi (máy in, máy vẽ, Fax, modem …) • Giảm thiểu chi phí và thời gian đi lại.3 Ứng dụng Ngày nay nhu cầu xử lý thông tin ngày càng cao. Mạng máy tính ngày càng trở nên quá quen thuộc đối với mọi người thuộc mọi tầng lớp khác nhau, trong mọi lĩnh vực như: khoa học, quân sự quốc phòng, thương mại, dịch vụ, giáo dục. Hiện nay ở nhiều nơi mạng đã trở thành một nhu cầu không thể thiếu.

Người ta thấy được việc kết nối các máy tính thành mạng cho chúng ta những khả năng mới to lớn như: 1.4 Mạng cục bộ Một mạng cục bộ là sự kết nối một nhóm máy tính và các thiết bị kết nối mạng được lắp đặt trên một phạm vị địa lý giới hạn, thường trong một toà nhà hoặc một khu công sở nào đó. Mạng có tốc độ cao a. Mạng diện rộng với kết nối LAN to LAN Mạng diện rộng bao giờ cũng là sự kết nối của các mạng LAN, mạng diện rộng có thể trải trên phạm vi một vùng, quốc gia hoặc cả một lục địa thậm chí trên phạm vi toàn cầu. Mạng có tốc độ truyền dữ liệu không cao, phạm vi địa lý không giới hạn b.

Liên mạng INTERNET Với sự phát triển nhanh chóng của công nghệ là sự ra đời của liên mạng INTERNET. Mạng Internet là sở hữu của nhân loại, là sự kết hợp của rất nhiều mạng dữ liệu khác chạy trên nền tảng giao thức TCP/IP c. Mạng INTRANET Thực sự là một mạng INTERNET thu nhỏ vào trong một cơ quan/công ty/tổ chức hay một bộ/nghành ., giới hạn phạm vi người sử dụng, có sử dụng các công nghệ kiểm soát truy cập và bảo mật thông tin. Được phát triển từ các mạng LAN, WAN dùng công nghệ INTERNET 2.

Mô hình điện toán mạng Mục tiêu: - Trình bày được một số các dịch vụ cơ bản trên mạng. Giáo trình : Mạng Máy Tính Trang 11 Tài liệu lưu hành nội bộ - Biên soạn : Chu Thị Hồng Nhung – Khoa CNTT- Trường Cao đẳng nghề Hà Nam Một kiến trúc điện toán kiểu mới, kết hợp hiệu quả một số lượng lớn các hệ thống máy chủ và hệ thống lưu trữ vào trong một tài nguyên điện toán linh hoạt và dựa theo nhu cầu của người sử dụng được triển khai cho tất cả các nhu cầu điện toán của doanh nghiệp 3. Các mạng cục bộ, đô thị và diện rộng. Mục tiêu: - Hiểu được mô hình các mạng LAN, WAN, Internet 1.

Mạng cục bộ Một mạng cục bộ là sự kết nối một nhóm máy tính và các thiết bị kết nối mạng được lắp đặt trên một phạm vị địa lý giới hạn, thường trong một toà nhà hoặc một khu công sở nào đó. Mạng có tốc độ cao Tên gọi “mạng cục bộ” được xem xét từ quy mô của mạng. Tuy nhiên, đó không phải là đặc tính duy nhất của mạng cục bộ nhưng trên thực tế, quy mô của mạng quyết định nhiều đặc tính và công nghệ của mạng. Sau đây là một số đặc điểm của mạng cục bộ: - Đặc điểm của mạng cục bộ + Mạng cục bộ có quy mô nhỏ, thường là bán kính dưới vài km.

+ Mạng cục bộ thường là sở hữu của một tổ chức. Thực tế đó là điều khá quan trọng để việc quản lý mạng có hiệu quả. + Mạng cục bộ có tốc độ cao và ít lỗi. Trên mạng rộng tốc độ nói chung chỉ đạt vài trăm Kbit/s đến Mb/s.

Còn tốc độ thông thường trên mạng cục bộ là 10, 100 Mbit/s và tới nay với Gigabit Ethernet. Mạng đô thị MAN (Metropolitan Area Networks) Mạng đô thị MAN hoạt động theo kiểu quảng bá, LAN to LAN. Mạng cung cấp các dịch vụ thoại và phi thoại và truyền hình cáp. Trong một mạng MAN, có thể sử dụng một hoặc hai đường truyền vật lý và không chứa thực thể chuyển mạch.

Dựa trên tiêu chuẩn DQDB (Distributed Queue Dual Bus - IEEE 802.6) quy định 2 cáp đơn kết nối tất cả các máy tính lại với nhau, các máy bên trái liên lạc với các máy bên phải thông tin vận chuyển trên đường BUS trên. Các máy bên trái liên lạc với các máy bên phải, thông tin đi theo đường BUS dưới. Hướng truyền dữ liệu trên bus A Bus A. Head-End Bus B Hướng truyền dữ liệu trên bus B 1.

Mạng diện rộng Mạng diện rộng bao giờ cũng là sự kết nối của các mạng LAN, mạng diện rộng có thể trải trên phạm vi một vùng, quốc gia hoặc cả một lục địa thậm chí trên phạm vi toàn cầu. Mạng có tốc độ truyền dữ liệu không cao, phạm vi địa lý không giới hạn 4. Các dịch vụ mạng Mục tiêu: - Biết được các dịch vụ mạng 1. Dịch vụ truy nhập từ xa Telnet Telnet cho phép người sử dụng đăng nhập từ xa vào hệ thống từ một thiết bị đầu cuối nào đó trên mạng.

Với Telnet người sử dụng hoàn toàn có thể làm Giáo trình : Mạng Máy Tính Trang 12 Tài liệu lưu hành nội bộ - Biên soạn : Chu Thị Hồng Nhung – Khoa CNTT- Trường Cao đẳng nghề Hà Nam việc với hệ thống từ xa như thể họ đang ngồi làm việc ngay trước màn hình của hệ thống. Kết nối Telnet là một kết nối TCP dùng để truyền dữ liệu với các thông tin điều khiển. Dịch vụ truyền tệp (FTP) Dịch vụ truyền tệp (FTP) là một dịch vụ cơ bản và phổ biến cho phép chuyển các tệp dữ liệu giữa các máy tính khác nhau trên mạng. FTP hỗ trợ tất cả các dạng tệp, trên thưc tế nó không quan tâm tới dạng tệp cho dù đó là tệp văn bản mã ASCII hay các tệp dữ liệu dạng nhị phân.

Với cấu hình của máy phục vụ FTP, có thể qui định quyền truy nhập của người sử dụng với từng thư mục lưu trữ dữ liệu, tệp dữ. Dịch vụ Gopher Trước khi Web ra đời Gopher là dịch vụ rất được ưa chuộng. Gopher là một dịch vụ chuyển tệp tương tự như FTP, nhưng nó hỗ trợ người dùng trong việc cung cấp thông tin về tài nguyên. Client Gopher hiển thị một thực đơn, người dùng chỉ việc lựa chọn cái mà mình cần.

Kết quả của việc lựa chọn được thể hiện ở một thực đơn khác. Gopher bị giới hạn trong kiểu các dữ liệu. Nó chỉ hiển thị dữ liệu dưới dạng mã ASCII mặc dù có thể chuyển dữ liệu dạng nhị phân và hiển thị nó bằng một phần mềm khác.4 Dịch vụ WAIS WAIS (Wide Area Information Serves) là một dịch vụ tìm kiếm dữ liệu. WAIS thường xuyên bắt đầu việc tìm kiếm dữ liệu tại thư mục của máy chủ, nơi chứa toàn bộ danh mục của các máy phục vụ khác.

Sau đó WAIS thực hiện tìm kiếm tại máy phục vụ thích hợp nhất. WAIS có thể thực hiện công việc của mình với nhiều loại dữ liệu khác nhau như văn bản ASCII, PostScript, GIF, TIFF, điện thư … 1. Dịch vụ World Wide Web World Wide Web (WWW hay Web) là một dịch vụ tích hợp, sử dụng đơn giản và có hiệu quả nhất trên Internet. Web tích hợp cả FTP, WAIS, Gopher.

Trình duyệt Web có thể cho phép truy nhập vào tất cả các dịch vụ trên. Tài liệu WWW được viết bằng ngôn ngữ HTML (HyperText Markup Language) hay còn gọi là ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản. Siêu văn bản là văn bản bình thường cộng thêm một số lệnh định dạng. HTML có nhiều cách liên kết với các tài nguyên FTP, Gopher server, WAIS server và Web server.

Web Server là máy phục vụ Web, đáp ứng các yêu cầu về truy nhập tài liệu HTML.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu Giáo Trình Mạng Máy Tính Cho Sinh Viên Công Nghệ Thông Tin Trung Cấp cung cấp một cái nhìn tổng quan về các khái niệm và kỹ thuật cơ bản trong lĩnh vực mạng máy tính, rất phù hợp cho sinh viên ngành công nghệ thông tin. Nội dung của giáo trình không chỉ giúp sinh viên nắm vững lý thuyết mà còn trang bị cho họ những kỹ năng thực hành cần thiết để áp dụng trong môi trường làm việc thực tế.

Đặc biệt, tài liệu này còn giúp sinh viên hiểu rõ hơn về cấu trúc mạng, giao thức truyền thông, và các công nghệ mạng hiện đại. Việc nắm vững những kiến thức này sẽ tạo nền tảng vững chắc cho sự nghiệp của họ trong lĩnh vực công nghệ thông tin.

Nếu bạn muốn mở rộng thêm kiến thức của mình, hãy tham khảo các tài liệu liên quan như Giáo trình mạng máy tính ngành thương mại điện tử trung cấp, nơi bạn có thể tìm hiểu về ứng dụng mạng trong lĩnh vực thương mại điện tử. Bên cạnh đó, Giáo trình mạng căn bản nghề tin học ứng dụng cao đẳng sẽ giúp bạn củng cố kiến thức nền tảng về mạng máy tính. Cuối cùng, Giáo trình mạng máy tính nghề quản trị mạng máy tính trình độ cao đẳng sẽ mở ra cho bạn những khía cạnh nâng cao hơn trong quản trị mạng. Những tài liệu này sẽ là cơ hội tuyệt vời để bạn khám phá sâu hơn và nâng cao kiến thức của mình trong lĩnh vực mạng máy tính.