Tổng hợp chalcone 1-(4-hidroxiphenyl) pyridin - Khóa luận hóa hữu cơ 2009

Khóa luận trình bày quy trình tổng hợp 1 4 hiđroxiphenyl 3 pyriđin 2 ylprop 2 en 1 on từ pyriđin 2 cacbanđehit và 1 4 hiđroxiphenyleten 1 on.

Chuyên ngành

Hóa Hữu Cơ

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khoá Luận Tốt Nghiệp

2009

70
4
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: VÀI NÉT VỀ CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT CỦA PYRIDIN

1.1. Vài nét về cấu tạo và khả năng phản ứng của pyridin

1.2. Tính chất hóa học

1.2.1. Tính bazơ và các phản ứng trên dị tố nitơ

1.2.2. Phản ứng thế electrophin (S;)

1.2.3. Phản ứng thế nucleophin (Sx)

1.2.4. Phản ứng thế halogen hay nhóm nitro trong vòng pyridin

1.2.5. Phản ứng oxi hóa và khử

1.2.5.1. Phản ứng oxi hóa
1.2.5.2. Phản ứng khử

2. CHƯƠNG 2: TÍNH CHẤT CỦA HỢP CHẤT CACBONYL a, β- CHƯA NO

2.1. Cấu trúc của hợp chất cacbonyl a, β- chưa no

2.2. Tính chất hóa học

2.2.1. Phản ứng oxi hóa

2.2.2. Cộng Brom

2.2.3. Cộng với hợp chất loại R-NH₂

2.2.4. Cộng HCN

2.2.5. Cộng HX

2.2.6. Cộng với hợp chất cơ kim

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Hợp Chất 1 4 Hidroxiphenyl 3 Pyridin 2 yl prop 2 en 1 on

Hợp chất 1-(4-hidroxiphenyl)-3-(pyridin-2-yl)prop-2-en-1-on là một hợp chất hữu cơ quan trọng trong hóa học hữu cơ. Hợp chất này có cấu trúc phức tạp và được tổng hợp từ pyridin-2-cacbandehit. Việc nghiên cứu và tổng hợp hợp chất này không chỉ có ý nghĩa lý thuyết mà còn có ứng dụng thực tiễn trong nhiều lĩnh vực, đặc biệt là trong ngành dược phẩm.

1.1. Đặc Điểm Cấu Trúc Của Hợp Chất

Hợp chất này có cấu trúc phenolic và pyridin, cho thấy tính chất hóa học đặc biệt. Cấu trúc này giúp hợp chất có khả năng tham gia vào nhiều phản ứng hóa học khác nhau.

1.2. Tính Chất Hóa Học Của Hợp Chất

Hợp chất 1-(4-hidroxiphenyl)-3-(pyridin-2-yl)prop-2-en-1-on có tính chất hóa học đa dạng, bao gồm khả năng phản ứng với các tác nhân nucleophin và electrophin, tạo ra nhiều sản phẩm khác nhau.

II. Vấn Đề Trong Tổng Hợp Hợp Chất Từ Pyridin 2 Cacbandehit

Tổng hợp hợp chất từ pyridin-2-cacbandehit gặp nhiều thách thức, bao gồm việc lựa chọn điều kiện phản ứng và xúc tác phù hợp. Những vấn đề này ảnh hưởng đến hiệu suất và chất lượng sản phẩm cuối cùng.

2.1. Thách Thức Trong Lựa Chọn Xúc Tác

Việc lựa chọn xúc tác phù hợp là rất quan trọng trong quá trình tổng hợp. Các loại xúc tác khác nhau có thể ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng và hiệu suất sản phẩm.

2.2. Điều Kiện Phản Ứng Tối Ưu

Điều kiện phản ứng như nhiệt độ, áp suất và thời gian phản ứng cần được tối ưu hóa để đạt được hiệu suất cao nhất trong tổng hợp hợp chất.

III. Phương Pháp Tổng Hợp Hợp Chất 1 4 Hidroxiphenyl 3 Pyridin 2 yl prop 2 en 1 on

Có nhiều phương pháp tổng hợp hợp chất này, trong đó phản ứng andol-croton hóa giữa pyridin-2-cacbandehit và dẫn xuất thế nhóm hiđroxi là phương pháp chính. Phương pháp này cho phép tạo ra sản phẩm với hiệu suất cao.

3.1. Phản Ứng Andol Croton Hóa

Phản ứng andol-croton hóa là một trong những phương pháp hiệu quả nhất để tổng hợp hợp chất này. Phản ứng này diễn ra dưới điều kiện axit và tạo ra sản phẩm mong muốn.

3.2. Các Phương Pháp Khác

Ngoài phản ứng andol-croton hóa, còn có các phương pháp khác như phản ứng oxi hóa và khử, cũng như các phản ứng thế nucleophin, giúp mở rộng khả năng tổng hợp hợp chất.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Hợp Chất 1 4 Hidroxiphenyl 3 Pyridin 2 yl prop 2 en 1 on

Hợp chất này có nhiều ứng dụng trong ngành dược phẩm và hóa học phân tích. Nó có thể được sử dụng làm thuốc thử hoặc trong các nghiên cứu về tính chất hóa học của các hợp chất khác.

4.1. Ứng Dụng Trong Ngành Dược Phẩm

Hợp chất này có tiềm năng lớn trong việc phát triển các loại thuốc mới nhờ vào tính chất sinh học của nó.

4.2. Ứng Dụng Trong Hóa Học Phân Tích

Hợp chất này cũng được sử dụng trong hóa học phân tích để xác định các ion kim loại và các hợp chất khác trong mẫu.

V. Kết Luận Về Tổng Hợp Hợp Chất 1 4 Hidroxiphenyl 3 Pyridin 2 yl prop 2 en 1 on

Tổng hợp hợp chất 1-(4-hidroxiphenyl)-3-(pyridin-2-yl)prop-2-en-1-on từ pyridin-2-cacbandehit là một lĩnh vực nghiên cứu thú vị và có nhiều tiềm năng. Nghiên cứu này không chỉ giúp hiểu rõ hơn về tính chất của hợp chất mà còn mở ra hướng đi mới cho các ứng dụng thực tiễn.

5.1. Tương Lai Của Nghiên Cứu

Nghiên cứu về hợp chất này sẽ tiếp tục phát triển, với hy vọng tìm ra các phương pháp tổng hợp hiệu quả hơn và ứng dụng rộng rãi hơn trong thực tiễn.

5.2. Tầm Quan Trọng Của Nghiên Cứu Hóa Học Dị Vòng

Hóa học các hợp chất dị vòng, đặc biệt là pyridin, đóng vai trò quan trọng trong nhiều lĩnh vực khoa học và công nghệ, từ y dược đến hóa học phân tích.

09/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp hóa học tổng hợp 1 4 hiđroxiphenyl 3 pyriđin 2 ylprop 2 en 1 on từ pyriđin 2 cacbanđehit và 1 4 hi đroxiphenyleten 1 on

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương I VAI NET VE CAU TAO VA TINH CHAT CUA PYRIDIN I. Vài nét về cấu tạo và khả năng phản ứng của pyriđía| 1|, [10] Theo thuyết obital phân tử thì pyridin có cấu tạo vòng phẳng, trong vòng chứa 5 nguyên tử C và một dị tố N. Giá trị năng lượng ổn định của vòng khá cao: 134,4 kJ/mol tương đương với benzen. Ở pyriđin, khoảng cách C - C bằng 1,394 A”; C— N là 1,340 A° do đó phân tử pyridin không phải là vòng lục giác đều như benzen.

Như vậy cũng có nghĩa là ở vòng pyriđin có sự phân bố điện tích không đều và do đó, xuất hiện momen lưỡng cực ( 1 = 2,26 D ) gần bằng pyrol. Trong pyriđin, các nguyên tử liên kết với nhau 9 siete § bằng các liên kết ơ của các obital lai hóa sp’. Ngoài : ra, mỗi nguyên tử đóng góp 1 electron không lai @» ⁄0 On’ hóa vào hệ thống 6 electron x giải téa trén torn ONO ----> 0/0 phân tử, Nhung trong khi, N ở pyrol thé hiện tinh oO chất cho (e) và đóng góp cả cặp (e) tự do vào hệ thống electron x của vòng, thi ở pyridin, N lại có tính chất hút (e) và hút về phía minh tat cả mật độ (e) của vòng. Mặc dù, N ở cả hai trường hợp đều ở trạng thái lai hóa sp”, nhưng các obital khác nhau của chúng tham gia vào sự xây dựng vòng.

Trong trường hợp của pyriđin, sự tạo thành 2 liên kết o và 1 liên kết x giữa các nguyên tử C, với dị tố N dẫn tới một điều là cặp (e) còn lại không / g / liên kết của N ở ngoài vòng. é / Hình bên mô tả một phân đoạn C —N~C của pyriđin. 9 g2 / : Ika sp Cần nh ắ n m ạ n h r ằ n g , k h i đ ư a CNG nguyên t ử N v à o v ò n g k h ô n g c h ỉ lê Ô | Sinh viên: Tran Thị Thanh Thảo Trang 4 Khoá luận tết nghiệp Giáo viên hướng dẫn: Th.S Lê Văn Đăng làm thay đổi tính chất bộ khung cacbon của vòng, ma sự liên hợp của các (e) x trong vòng cũng ảnh hướng đến bán chất của dị tố N. Sự tương tác bổ sung của cặp (e) tự do bên ngoài với hệ (e) của vòng dẫn tới làm giảm một chút tính bazo của pyridin (pK, = 5,2).

Tuy nhiên, nhờ có cặp (e) tự do này mà pyriđin chẳng những có tính bazơ mà còn dễ dàng tạo phức với các axit Liuyt và nhiều ion kim loại. Sự phân bố mật độ (e) trong vòng pyridin tương ứng mm với kết luận về đặc tính electrophin của vòng và tính. Mặt khác, theo thuyết sơ đồ hóa trị, phân +0077 tử pyriđin có thể được giới thiệu một cách hình thức ở dang _osos một dãy các cấu trúc cộng hưởng giới hạn với sự phân chia điện tích trong vòng. lân (Jtam —Ö mm ¬.7 lớn hơn momen (II) (iil) lưỡng cực của piperidine (1,16D), có thể kết luận rằng trong trường hợp của pyriđin, sự đóng góp vào lai tạo cộng hưởng của các dạng có phân bế điện tích (II, IV, V) cũng rất đáng kể.

Cũng từ đây ta thấy sự thế electrophin trên các nguyên tử C, đặc biệt là ở vị trí 2, 4, 6 rat tin tưởng vì ở đó có điện tích đương. Trong các cấu trúc (1) và (II), sự thế electrophin chỉ có thể xảy ra ở 3, 5. Dị tế N của pyridin trong các trường hợp này thể hiện vai trò như một nhóm thế loại 2 do tính chất hút (e) của nó. Hay nói cách khác, về khả năng thế electrophin thì pyriđin tương đương với nitrobenzen.

Các công thức cộng hưởng (1) và (II) đóng góp nhiều nhất vào sự lai tạo cộng hưởng của pyridin. Ta thấy ở các vị trí 2 và 6, điện tích đương lớn hơn một chút so với ở vị trí 4, điều này chắc chắn gắn với hiệu ứng cảm ứng âm của N. Từ đó cho thấy sự thế Sy chỉ có khả năng xảy ra ở các vị trí 3, 5 trong các điều kiện rit nặng nề. Ở các vị trí 2, 6 cũng có thể diễn ra sự thé Sy.

Vị trí 4 thế Sy khó hơn vị trí 2, 6. N trong pyriđin thể hiện tính bazơ, có thể tạo muối với proton cũng Sinh viên: Trân Thị Thanh Thảo Trang 5 Khoá luận tốt nghiệ Giáo viên hướng dẫn: Th.S Lê Van như tiếp nhận sự tắn công của các tác nhân electrophin như phản ứng ankyl hóa chẳng hạn. Tính chất hóa học 1. Tính bazơ và các phan ứng trên dj tố nitơ [1] Pyridin có thé tạo muối kết tinh bền vững với đa sé các axit protonic.

ZZ Z“ © | + HBr | | Br ` SO) H Pyridini bromua Do đó, pyridin thường dùng làm dung môi có tinh bazơ có tinh trung hòa các axit tạo ra trong phản ứng hoặc để én định các anion kém bén như BF¿, BCl,. Pyridin có thé tác dụng dé dàng với nhiều tác nhân electrophin cho muối pyriđin do có cặp electron trên nguyên tử N.NBFyete, 20°C K ) 7 No] se N-Nitropyridin bo tetraflorua — Oo §0,/CH,Cl,, 20°C Wvy \ + b @ Pyridin-N-sunfonat hay pyridin sunfotrioxit 7 C¿H„COC1/etxang,20%C Ệ ;À-cocạu ei" N-Benzoylpyridin clorua CHI Van cule K ye N-Metylpyridin iodua Sinh vién: Tran Thj Thanh Thao Trang 6 Khoá luận tốt nghiệp Giáo viên hướng dẫn: Th. Phản ứng thế electrophin (S;) Phản ứng thế electrophin trên các nguyên tử C của vòng pyridin khó khăn hơn nhiều so với benzen và tương tự như với nitrobenzen. Đó là do hai nguyên nhân sau: Do sự thiếu hụt ex trong nhân pyriđin (chủ yếu ở các nguyên tử C) như đã phân tích ở phần cấu tạo Do pyriđin khi phản ứng không ở dạng tự do mà đã bị tác dụng của các tác nhân electrophin (H", NO,, SOs.) thành dang piridini mà hoạt tính của nó với các tác nhân thế electrophin đã giảm đi 10'? — 10'Ẻ lần so với benzen.

Chính vì vậy, các phản ứng nitro hóa, sunfo hóa, halogen hóa pyriđin chỉ thực hiện được với hiệu sudt thấp trong các điều kiện khắc nghiệt vào vị trí số 3; các phản ứng Friđen-Crap không xảy ra. Ví dụ: HNOx;SO„„, 300°C Hà (6%) -H,0 3-Nitropy ridin H;8O,¿, 320°C Cr : (hiệu suất rất thấp, nếu có xúc tác là muối Hg”* có thể đạt 70%) Axit pyridin -3-sunfinic Br Br,, 300°C (39%, nếu có mat oleum 66% có thể đạt 85%) 3-Brompyridin không phản ứng Hoạt tính của pyriđin và sự định hướng tác nhân electrophin vào vị trí số 3 (hoặc 5) là do trong cấu trúc cộng hưởng, các vị trí 2, 4, 6 bị dương hóa và do tính bền của trạng thái chuyến tiếp quyết định: Sinh viên: Trân Thị Thanh Thảo Trang 7 Khoá luận tốt nghỉ Giáo viên hướng dẫn: Th.H [VAo Cy Ca | | = | —s Í > Œ) ar) cur) Trong các cấu trúc giới han trên, cấu tric (III) của sự tắn công vào C va cấu trúc (II'') của sự tấn công vào C, đặc biệt không bén vi cấu tạo bát tử của nguyên tử N âm điện bị vi phạm và sự định vị điện tích đương trên nguyên tử N âm điện làm tăng nội năng của trạng thái chuyển tiếp so với trạng thái chuyển tiếp của sự tắn công electrophin vào vị trí 3. Khi trong vòng có nhóm thế loại một ở vị trí 2, 4, 6 thì phản ứng thế electrophin dé dàng hơn vào vị tri số 3 (hoặc 5). Nếu nhóm thế loại một mạnh ở vị trí số 3 (hoặc 5) thì sẽ định hướng tác nhân electrophin vào vị trí số 2.

Ví dụ: OC2Hs OC;H; Ss + HNO„ da CX + HO (70-75%) ` NO; 1. Phan ứng thế nucleophin (Sx) 1.1,Phan ứng thé nueleophin rat đặc trưng cho tính chat của pyriđin. Phản ứng thế điển hình cho sự thế nucleophin vào vị trí số 2 của pyridin là các phản ứng amin hóa theo Chichibabin, aryl hóa theo Ziclo và alkyl hóa: Sinh viên: Trần Thị Thanh Thảo Trang § Khoá luận tốt nghỉ Giáo viên hướng dẫn: Th.S Lê Văn Dan NaNHz/C,H.(CH;);, 100°C @ HO (Z | NHNa NH), 2-(natri amino)pyridin 2-aminopyridin Dé giải thích khả năng thé cũng như hướng thế nucleophin vào vị trí số 2 (đôi khi vào vị trí số 4), người ta căn cứ vào cấu trúc cộng hưởng của pyriđin và tinh ổn định của trang thái chuyển tiếp: YotGorc® (Ls sel — Ck Nv `Nụ Nu Nu (i) (IIl) on (1) N H H “ H =— SGK (!) (Ir) (II!) Tắt cả các cấu trúc trên đều khá ổn định vì tính âm điện cao của nguyên tử N, trong đó cấu trúc (I) đặc biệt ổn định vi sự tích điện âm trên nguyên tử N đã giải thích hướng thế vào vị trí 2 của pyriđin. Sự thế vào vị trí số 4 chỉ xảy ra khi tác nhân nucleophin có tính ổn định cao.

Ví dụ: CH,—C,Hs a ⁄⁄ Ì + CadCHụi _S6 có mktO,, | + LH 4-benzylpyridin Sinh viên: Trần Thị Thanh Thảo Trang 9 Khoá luận tết nghỉ Giáo viên hướng dẫn: Th. Phản ứng thé halogen hay nhóm nitro trong vong pyridin Halogen và nhóm nitro ở vị trí 2 hoặc 4 trong vòng pyridin dễ được thay thé bởi các tác nhân nucleophin. Các 4-halogen họat động hơn 2-halogen nên còn có thé ty dime hóa. Các 3-halogen rat bền vững, khó thay thế, khi cần phải thay thé người ta phải cho thêm xúc tác: +CH;ONa/CH,OH, ® N° ~OCH, C2 2-Metoxipyridin 2-Clopyridin 3 = Pa SN OH h Oo 2-Hidroxipyridin a-pyriđon in cl _220 0°C, C, 33 ngày | ý À mm.“ clorua \ / = Bo6e0°C có NO H~ bự 4-Nitropyridin 4-Hidroxipyridin y-pyriđon Br NH >.

N Tat cả các phan ứng trên đều là các phản ứng S„2 hay còn gọi là phản ứng cộng - tách, cộng tác nhân nucleophin, tách một anion. Phản ứng oxi hóa và khử I. Phan ứng oxi hóa Pyriđin bền với chất oxi hóa. Ví dụ: dung dịch KMnO, trong ống hàn kín ở 100°C có thé oxi hóa pyriđin chỉ với tốc độ chậm thành các sản phẩm phá vỡ Sinh viên: Trân Thị Thanh Thảo Trang 10 Khoá luận tết nghiệp Giáo viên hướng dẫn: Th.S Lê Văn Đăng vòng phức tạp.

Nếu chất oxi hóa là peroxit, pyriđin bị chuyển thành N-oxit như một amin bậc ba: =\ H,OYCH,COOH, 65°C [ /“” an NE Pyridin N-oxit Pyridin N-oxit là chất hoạt động, dé thé electrophin hơn pyridin và được dùng làm chat trung gian trong việc tổng hợp một số dẫn xuất của pyriđin. Ví dụ: nitro hóa pyriđin ở điều kiện nhiệt độ rất cao được 3-nitropyriđin còn nitro hóa pyridin N-oxit ở điều kiện nhiệt độ thấp hơn được 4-nitropyridin N-oxit rồi loại oxi dễ dang bằng PCI): (pre ReonNoo aero) ` i aan. Phan ứng khử Pyriđin dễ bị khử hoàn toàn hay không hoàn toàn tùy thuộc vào chất khử và điều kiện phản ứng H,/Pt, CH,COOH, 20°C () (95%) N ⁄ h ¬ | Piperidin Na/C;H.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Tổng Hợp Hợp Chất 1-(4-Hidroxiphenyl)-3-(Pyridin-2-yl)prop-2-en-1-on Từ Pyridin-2-Cacbandehit" cung cấp cái nhìn sâu sắc về quy trình tổng hợp một hợp chất hữu cơ quan trọng, có ứng dụng trong lĩnh vực hóa học và dược phẩm. Tài liệu này không chỉ mô tả chi tiết các bước trong quá trình tổng hợp mà còn phân tích các đặc tính hóa học của hợp chất, giúp người đọc hiểu rõ hơn về tính chất và tiềm năng ứng dụng của nó.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các hợp chất hữu cơ và quy trình tổng hợp, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Khóa luận tốt nghiệp hóa học tổng hợp 3 8 hidroxi 5 quinolyl 1 3 nitrophenylprop 2 en 1 on và 1 3 aminophenyl 3 8 hidroxi 5 quinolylprop 2 en 1 on, nơi bạn sẽ tìm thấy thông tin về các hợp chất tương tự. Ngoài ra, tài liệu Luận án nghiên cứu tổng hợp các hợp chất dị vòng 1 3 benzazole sử dụng lưu huỳnh cũng sẽ cung cấp cho bạn cái nhìn sâu sắc về các hợp chất dị vòng và ứng dụng của chúng trong hóa học. Cuối cùng, bạn có thể khám phá thêm về Luận văn thạc sĩ tổng hợp một số hợp chất chứa dị vòng 1 3 4 oxadiazole là dẫn xuất của acid salicylic, giúp bạn hiểu rõ hơn về các hợp chất oxadiazole và tiềm năng ứng dụng của chúng trong nghiên cứu hóa học.

Mỗi tài liệu này đều là cơ hội để bạn mở rộng kiến thức và khám phá sâu hơn về lĩnh vực hóa học hữu cơ.