Luận văn thạc sĩ tổng hợp 2 3 bisphenylethynylquinoxaline từ 2 3 dichloroquinoxaline bằng phản ứng sonogashira sử dụng xúc tác nano pd 0

Luận văn thạc sĩ trình bày tổng hợp bisphenylethynylquinoxaline từ 2,3-dichloroquinoxaline qua phản ứng Sonogashira với xúc tác nano Pd 0.

Chuyên ngành

Hóa Học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2008-2012

63
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. GIỚI THIỆU VỀ PHẢN ỨNG SONOGASHIRA

1.1.1. Sơ lược về phản ứng Sonogashira

1.1.2. Chu trình xúc tác của phản ứng Sonogashira

1.1.3. Điều kiện phản ứng

1.2. GIỚI THIỆU VỀ XÚC TÁC PALLADIUM TRONG PHẢN ỨNG SONOGASHIRA

1.2.1. Xúc tác Pd không ligand, không chất mang

1.2.2. Xúc tác nano Pd

1.3. GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ 2,3-DICHLOROQUINOXALINE (DCQ)

1.4. GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ PHENYL ACETYLENE

1.5. GIỚI THIỆU VỀ SIÊU ÂM

1.5.1. Định nghĩa siêu âm

1.5.2. Vai trò của siêu âm trong tổng hợp

1.5.3. Thiết bị siêu âm

1.5.4. Ưu nhược điểm của siêu âm

1.6. NHỮNG NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY

2. CHƯƠNG 2: NGHIÊN CỨU

2.1. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1.1. Nội dung nghiên cứu

2.1.2. Các phương pháp nghiên cứu

2.2. NGHIÊN CỨU TỔNG HỢP 2,3-BIS(PHENYLETHYNYL) QUNIXALINE

2.2.1. Qui trình tổng hợp

2.2.2. Giải thích quy trình

2.2.3. Thực hiện khảo sát các điều kiện tiến hành phản ứng

2.3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

2.3.1. Tổng hợp xúc tác Pd(0) trên chất mang PEG

2.3.2. Tổng hợp 2,3-bis(phenylethynyl)quinoxaline với xúc tác nano Pd(0) trên chất mang PEG

2.3.3. XÁC ĐỊNH CẤU TRÚC

2.3.4. XÁC ĐỊNH CẦU TRÚC 2-CHLORO-3-(PHENYLETHYNYL)QUINOXALINE (m-DAPQ)

3. CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM

3.1. HÓA CHẤT VÀ THIẾT BỊ, DỤNG CỤ XỬ LÝ DUNG MÔI

3.2. XỬ LÝ DUNG MÔI

3.3. ĐIỀU CHẾ XÚC TÁC NANO Pd(0) TRÊN CHẤT MANG PEG

3.4. TỔNG HỢP 2,3-BIS(PHENYLETHYNYL)QUINOXALINE VỚI XÚC TÁC Pd(0)/PEG

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

PHỤ LỤC 1. PHỔ MS CỦA 2,3-BIS(PHENYLETHYNYL)QUINOXALINE (DAPQ)

PHỤ LỤC 2. PHỔ MS CỦA m-DAPQ

PHỤ LỤC 3. PHỔ SEM CỦA NANO Pd(0)

PHỤ LỤC 4. PHỔ XRD CỦA NANO Pd(0)

PHỤ LỤC 5. PHỔ TEM CỦA NANO Pd(0)

Tóm tắt

I. Tổng quan về phản ứng Sonogashira

Phản ứng Sonogashira là một trong những phản ứng ghép cặp quan trọng trong hóa hữu cơ, cho phép hình thành liên kết carbon-carbon (sp2 - sp) giữa alkyne và aryl halide. Phản ứng này được xúc tác bởi phức Pd(0) và muối copper(I) halide trong môi trường base. Sự phát triển của phản ứng Sonogashira đã mở ra nhiều cơ hội trong tổng hợp các hợp chất hữu cơ phức tạp, đặc biệt là các hợp chất có cấu trúc dạng enediyne, được biết đến với hoạt tính kháng sinh cao. Việc sử dụng xúc tác palladium không ligand và không muối CuX đã giúp giảm thiểu sản phẩm phụ không mong muốn, từ đó nâng cao hiệu suất phản ứng. Theo nghiên cứu, điều kiện phản ứng có thể được tối ưu hóa để đạt được hiệu quả cao nhất.

1.1. Cơ chế phản ứng Sonogashira

Cơ chế của phản ứng Sonogashira bao gồm ba bước chính: đầu tiên, xúc tác Pd(0) kết hợp với halogen tạo thành hợp chất trung gian R1−Pd(II)−X. Tiếp theo, hợp chất này chuyển kim loại với sự tham gia của alkyne, tạo ra R1−Pd−C≡CR2. Cuối cùng, sản phẩm chính được hình thành thông qua quá trình khử, trong đó amine đóng vai trò chất khử, khôi phục Pd(0) từ Pd(II). Sự hiểu biết về cơ chế này không chỉ giúp tối ưu hóa điều kiện phản ứng mà còn mở ra hướng đi mới cho việc phát triển các xúc tác hiệu quả hơn.

II. Tổng hợp bisphenylethynylquinoxaline

Tổng hợp bisphenylethynylquinoxaline từ dichloroquinoxaline thông qua phản ứng Sonogashira là một quy trình quan trọng trong hóa hữu cơ. Quy trình này sử dụng xúc tác nano Pd(0) trên chất mang PEG, cho phép thực hiện phản ứng trong điều kiện tối ưu. Việc sử dụng nano Pd(0) không chỉ giúp tăng cường hiệu suất phản ứng mà còn giảm thiểu các sản phẩm phụ không mong muốn. Các nghiên cứu cho thấy rằng việc điều chỉnh tỉ lệ mol giữa các chất phản ứng và điều kiện môi trường có thể ảnh hưởng lớn đến kết quả tổng hợp. Kết quả thu được từ phản ứng này không chỉ có giá trị trong nghiên cứu mà còn có thể ứng dụng trong phát triển dược phẩm và vật liệu mới.

2.1. Điều kiện tối ưu cho phản ứng

Điều kiện tối ưu cho phản ứng Sonogashira trong tổng hợp bisphenylethynylquinoxaline bao gồm việc lựa chọn dung môi, tỉ lệ mol giữa dichloroquinoxaline và phenyl acetylene, cũng như loại base sử dụng. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc sử dụng dung môi DMF kết hợp với base K2CO3 cho kết quả tốt nhất. Thời gian phản ứng cũng là một yếu tố quan trọng, với thời gian ngắn hơn thường dẫn đến hiệu suất cao hơn. Việc khảo sát các điều kiện này không chỉ giúp tối ưu hóa quy trình tổng hợp mà còn mở ra hướng đi mới cho các nghiên cứu tiếp theo trong lĩnh vực hóa hữu cơ.

III. Ứng dụng và giá trị thực tiễn

Tổng hợp bisphenylethynylquinoxaline từ dichloroquinoxaline qua phản ứng Sonogashira không chỉ có giá trị trong nghiên cứu mà còn có nhiều ứng dụng thực tiễn. Các hợp chất enediyne, trong đó có bisphenylethynylquinoxaline, đã được chứng minh có hoạt tính kháng sinh mạnh mẽ, mở ra cơ hội cho việc phát triển các loại thuốc mới. Hơn nữa, việc sử dụng xúc tác nano Pd(0) trong phản ứng này cho thấy tiềm năng lớn trong việc phát triển các phương pháp tổng hợp hiệu quả và bền vững hơn trong hóa học hữu cơ. Sự kết hợp giữa công nghệ nano và hóa học hữu cơ có thể dẫn đến những đột phá trong nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn.

3.1. Tương lai của nghiên cứu

Nghiên cứu về tổng hợp bisphenylethynylquinoxaline từ dichloroquinoxaline qua phản ứng Sonogashira mở ra nhiều hướng đi mới cho các nghiên cứu tiếp theo. Việc tối ưu hóa các điều kiện phản ứng và phát triển các xúc tác mới có thể giúp nâng cao hiệu suất và giảm thiểu sản phẩm phụ. Hơn nữa, việc áp dụng các công nghệ mới như siêu âm trong tổng hợp hữu cơ có thể tạo ra những bước tiến đáng kể trong lĩnh vực này. Tương lai của nghiên cứu hóa hữu cơ hứa hẹn sẽ mang lại nhiều ứng dụng thực tiễn có giá trị cho ngành dược phẩm và vật liệu mới.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN NGUYỄN THỊ HỒNG NHUNG Trang 3 Luan van KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC 1.1 GIỚI THIỆU VỀ PHẢN ỨNG SONOGASHIRA 1.1 Sơ lược về phản ứng Sonogashira Phản ứng Sonogashira là một phản ứng ghép cặp của alkyne đầu mạch với vinyl hay aryl halide do Kenkichi Sonogashira và Nobue Hagihara đề xuất vào năm 1975[8]. Phản ứng được xúc tác bởi phức Pd(0) và muối copper(I) halide trong môi trường base. Phản ứng Sonogashira là một trong những phản ứng ghép cặp quan trọng và hiệu quả nhất để hình thành liên kết carbon - carbon (sp2 - sp) trong tổng hợp hữu cơ[3]. Pd cat, Cu cat R1 X + CH C R2 R1 C C R2 + HX base, rt R1= aryl, vinyl hay pyridyl X= halogen Sơ đồ 1 Phản ứng Sonogashira tổng quát NGUYỄN THỊ HỒNG NHUNG Trang 4 Luan van KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC 1.2 Chu trình xúc tác của phản ứng Sonogashira Ph3P II Cl Pd Ph3P Cl Pd(0) = (PPh3)2Pd(II)= [(PPh3)2Pd(II)]X- CuC CR2 HX.amine chu ki B' công oxi hóa CuX R1 HC CR2 R1 X Pd(II) X CuC C R2 HX.amine Ph3P II C CR2 Pd Pd(0) C CR2 chu ki A chu ki B Ph3P HC C R2 R2C C C CR2 CuX chuyÓn kim lo¹i R1 R1 C C R2 Pd(II) khö t¸ch C CR2 Sơ đồ 2 Chu trình xúc tác của phản ứng Sonogashira  Cơ chế của phản ứng Sonogashira gồm có ba bước chính[8]: 1) Cộng hợp oxi hoá xúc tác Pd(0) vào dẫn xuất halogen tạo thành hợp chất trung gian R1−Pd(II)−X 2) Tạo hợp chất trung gian R1−Pd−C≡CR2(+ CuX) bằng phản ứng chuyển kim loại, ngoài vai trò xúc tác của Pd, trong quá trình xảy ra phản ứng Sonogashira còn có thể có sự hình thành hợp chất copper(I) acetylide cùng tham gia trong giai đoạn chuyển kim loại (chu kỳ B) 3) Khử tách loại R1C≡CR2 và xúc tác Pd(0)từ hợp chất cơ kim R1−Pd−C≡CR2, amine đóng vai trò chất khử, khử Pd (II) về Pd (0) 1.3 Điều kiện phản ứng Phản ứng dễ xảy ra trong điều kiện có mặt của các nhóm thế khác nhau ở cả hai tác chất, phản ứng Sonogashira đã thật sự tạo điều kiện để tổng hợp nhiều dẫn xuất acetylene của arene và heteroarene[9,10].

Tiếp theo sau đó là nhiều nghiên cứu ứng dụng xúc tác Pd NGUYỄN THỊ HỒNG NHUNG Trang 5 Luan van KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC trong tổng hợp hữu cơ cũng không kém phần hiệu quả như phản ứng Stille với sự tham gia của các dẫn xuất cơ kim Sn của acetylene[11,12] hay phản ứng Suzuki[13,14]. Trong phản ứng Sonogashira, xúc tác thường được sử dụng là phức Pd(0) và muối copper(I) halide. Phức Pd(II) như (PPh 3 ) 2 PdCl 2 (bis(triphenylphosphine)palladium(II) chloride) được dùng làm nguồn nguyên liệu cung cấp Pd(0) do bị khử bởi alkyne đầu mạch trong phản ứng trung gian. Trong khi đó sự hiện diện của copper(I) halide đóng vai trò chuyển kim loại, phản ứng với alkyne đầu mạch tạo thành copper(I) acetylide - hoạt động như một chất hoạt hóa của phản ứng ghép cặp.

Sản phẩm trung gian của phản ứng là các hydrogen halide, vì vậy các hợp chất alkylamine như triethylamine và diethylamine hay piperidine được sử dụng làm môi trường base cho phản ứng, bên cạnh đó còn có sự tham gia của dung môi DMF, các base K 2 CO 3 hay CsCO 3 còn có thể được dùng để thay thế cho các alkylamine. Ngoài ra, điều kiện quan trọng cần thiết cho phản ứng Sonogashira là phản ứng xảy ra trong hệ thống kín hạn chế không khí lọt vào vì phức Pd(0) không ổn định trong không khí và oxygen thúc đẩy sự hình thành của sản phẩm phụ dialkynylarene[38].2 GIỚI THIỆU VỀ XÚC TÁC PALLADIUM TRONG PHẢN ỨNG SONOGASHIRA Bên cạnh những xúc tác Pd thông dụng được trình bày ở trên, ngày nay xúc tác Pd ngày càng được đa dạng hóa dưới nhiều hình thức khác nhau nhằm vào mục tiêu là xúc tác không ligand, không muối CuX và không alkylamine trong phản ứng Sonogashira.1 Xúc tác Pd không ligand, không chất mang Phản ứng ghép cặp Sonogashira không có sự hiện diện của CuI, sử dụng xúc tác là muối Pd không ligand trong dung môi DMF xảy ra ở nhiệt độ phòng, TBAA (tetrabutylammonium acetate) được dùng như một base. Muối tetrabutylammonium carboxylate được sử dụng để khử Pd(OAc) 2 thành những hạt nano Pd(0).2 Xúc tác nano Pd Hạt nano kim loại chuyển tiếp là chất xúc tác có hiệu quả cho quá trình chuyển kim loại[15].Nhiều nghiên cứu cho rằng hạt nano kim loại chuyển tiếp có diện tích bề mặt lớn[16,17,18,19], tính chất này đã tạo ra những ứng dụng thú vị trong nhiều phản ứng khác nhau như phản ứng hydrogene hóa[20,21], phản ứng ghép cặp tạo nối C−C[22,23], phản ứng Fisher – Tropch, phản ứng oxi hóa. Sự phát triển của xúc tác nano cho hiệu quả và độ chọn lọc của phản ứng cũng như việc thu hồi và tái sử dụng xúc tác.

Hạt nano kim loại chuyển tiếp được quan tâm trong hệ thống xúc tác đồng thể và dị thể phụ thuộc vào kích thước hạt[24]. Kích thước hạt nano liên quan đến khả năng phản ứng của nó, những hạt nano có kích thước nhỏ cho phép sự cộng oxi hóa của kim loại vào liên kết carbon - halogen dễ dàng hơn. Tuy nhiên hạt nano thường không bền và bị keo tụ hóa trong một vài trường hợp làm mất hoạt tính xúc tác và việc tái sử dụng xúc tác thường khó khăn. Chính vì thế mà một số chất như polymer, chất hoạt động bề mặt, và ligand đã được ứng dụng để điều chế hạt nano nhằm ngăn cản sự keo tụ hóa này.

Trong một vài trường hợp, một số chất làm bền này cũng hấp phụ mạnh những hạt nano trên bề mặt làm mất hoạt tính của chúng[15]. Gần đây, xúc tác nano Pd được ứng dụng để nghiên cứu phản ứng Heck[22] , phản ứng Suzuki và phản ứng Sonogashira[25]. Hạt nano Pd trong dung dịch colloid cũng như trên các chất mang khác nhau như PVP, Fe 3 O 4 , PEG. được dùng làm xúc tác trên phản ứng Sonogashira.

Nano Pd colloid được bền vững hóa trên chất mang PVP (poly(vinylpyrrolidone)) bằng cách đun nóng Pd(OAc) 2 trong sự hiện diện của PVP với tác nhân khử là MeOH[26] hay khử H 2 PdCl 2 trong sự hiện diện của PVP với tác nhân khử là EtOH. Kích thước của nano Pd/PVP bị ảnh hưởng nhiều bởi loại tác nhân khử và nồng độ tác nhân khử. Do đó, sự lựa chọn alcohol với nồng độ thích hợp là quan trọng trong việc điều khiển kích thước hạt nano Pd. PVP làm bền vững hóa hạt nano Pd ngăn cản sự keo tụ NGUYỄN THỊ HỒNG NHUNG Trang 7 Luan van KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC hóa.

Hirai và cộng sự[27] cho rằng nhóm carbonyl trên PVP tạo liên kết phối trí trên bề mặt nguyên tố Pd của hạt nano Pd. Đồng thời chuỗi mạch chính của PVP cũng được cho là hấp phụ nguyên tố Pd trên bề mặt bởi tương tác kỵ nước. Nano Pd cluster trên chất mang PEG được điều chế bằng cách đun nóng PdCl 2 trong PEG[6]. Khả năng phản ứng của nano Pd/PEG tương tự như hầu hết các nano Pd colloid khác.

Trong trường hợp này PEG đóng vai trò là chất khử, khử Pd(II) thành Pd(0), đồng thời cũng là chất mang làm bền hạt nano Pd(0). Hệ xúc tác nano Pd/PEG đã được sử dụng cho phản ứng Heck hiệu quả. Phản ứng Sonogashira sử dụng xúc tác nano Pd có thể được thực hiện trong nhiều loại dung môi khác nhau như dung môi hữu cơ (DMF, EtOH, acetone,.), nước, hay chất lỏng ion. Chu trình xúc tác nano Pd(0) trong phản ứng Sonogashira[7] được trình bày theo sơ đồ sau: Pd - cluster A RCl Pd(0) leaching R recluster céng oxi hãa sau ph¶n øng Pd(0) nguyªn tö Cl B céng oxi hãa Pd(II) leaching X + RCl R X Ph Cl Pd X X + dung m«i R Ph H khö t¸ch + base base -H+ + Cl R chuyÓn kim lo¹i X: Cl, NO3, OAc Ph Pd X dung m«i Sơ đồ 4 Chu trình xúc tác nano Pd - cluster trong phản ứng Sonogashira NGUYỄN THỊ HỒNG NHUNG Trang 8 Luan van KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC − Con đường A liên quan đến việc gạn lọc Pd(0) (Pd(0) leaching) từ các vị trí khiếm khuyết trên các cluster rồi sau đó được ổn định bởi các anion phối hợp và các dung môi để tạo thành một phức đồng thể của Pd(0).

Tiếp theo là sự cộng oxi hóa của alkyl chloride (RCl) vào phức Pd(0) cho phức Pd(II), tham gia vào chu trình xúc tác. − Con đường B, đầu tiên alkyl chloride (RCl) tấn công vào một vị trí khiếm khuyết trên các cluster của Pd, giải phóng phức Pd(II) vào trong dung dịch, tham gia vào chu trình xúc tác. Sự tấn công ái nhân của phenylacetylene trên phức alkyl-Pd(II)-Cl(dung môi)X diễn ra đồng thời với quá trình deproton hóa của phenylacetylene. Cuối cùng, dung dịch của Pd có thể tạo cluster mới trở lại (re-cluster) nhưng các hạt nhỏ hơn sau khi qua bước khử tách.

Cơ chế này là phù hợp với kết quả thu được từ phân tích TEM và nghiên cứu động học[7] .3 GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ 2,3-DICHLOROQUINOXALINE (DCQ) o Công thức cấu tạo N Cl N Cl 22,33--dicchloorro uinnooxxaalinnee oqu o Khối lượng phân tử 199,04 g/mol o 2,3-dichloroquinoxaline là một dihalide của quinoxaline, chất này ở dạng bột mịn màu vàng nhạt, nhiệt độ nóng chảy là 1520C (ghi trên nhãn lọ hóa chất).4 GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ PHENYL ACETYLENE o Công thức cấu tạo NGUYỄN THỊ HỒNG NHUNG Trang 9 Luan van KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Phenyl acetylene o Khối lượng phân tử: 102,133 g/mol o Khối lượng riêng : 0,93 g/ml o Phenyl acetylene là một hydrocarbon thuộc hợp chất alkyne có chứa nhóm phenyl. Phenyl acetylene tồn tại ở thể lỏng không màu và nhớt. Trong nghiên cứu đôi khi người ta sử dụng phenyl acetylene như acetylene. Qui trình tổng hợp phenyl acetylene:Trong phòng thí nghiệm phenyl acetylene có thể được điều chế bằng cách tách hydrobromide từ dibromide styrene với xúc tác là NaNH 2 (amide natri) trong amoniac.

Ngoài ra cũng có thể điều chế phenyl acetylene bằng cách tách hydro bromide từ bromostyrene với xúc tác là KOH nóng chảy. N aaN H2 Brr N H3 Brr Sơ đồ 5 tổng hợp phenyl acetylene 1.5 GIỚI THIỆU VỀ SIÊU ÂM 1.1 Định nghĩa siêu âm Siêu âm là âm thanh có tần số nằm ngoài ngưỡng nghe của con người (16 Hz - 18 kHz). Sóng siêu âm ứng dụng trong lĩnh vực hóa học cũng như trong công nghệ tẩy rửa hóa chất,… thường là vùng có tần số khoảng (20-100 KHz)[28]. Công dụng của siêu âm trong dãy tần số cao được chia làm hai vùng[28] : - Vùng thứ nhất (2-10 MHz): sóng siêu âm có năng lượng thấp, tần số cao.

Nó được sử dụng trong y khoa, phân tích hóa học và nghiên cứu hiện tượng thư giãn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Nghiên cứu tổng hợp bisphenylethynylquinoxaline từ 2,3-dichloroquinoxaline bằng phản ứng Sonogashira sử dụng xúc tác nano Pd(0)" của tác giả Nguyễn Thị Hồng Nhung, dưới sự hướng dẫn của TS. Đặng Chí Hiền, trình bày quy trình tổng hợp một hợp chất hữu cơ quan trọng trong lĩnh vực hóa học. Nghiên cứu này không chỉ làm rõ phương pháp tổng hợp mà còn nhấn mạnh vai trò của xúc tác nano trong việc nâng cao hiệu suất phản ứng. Độc giả sẽ tìm thấy thông tin hữu ích về các kỹ thuật tổng hợp hóa học hiện đại, cũng như ứng dụng của chúng trong nghiên cứu và phát triển vật liệu mới.

Để mở rộng thêm kiến thức, bạn có thể tham khảo các bài viết liên quan như Luận án tiến sĩ về cấu trúc nano vàng bạc trên silic trong nhận biết phân tử hữu cơ bằng tán xạ Raman, nơi nghiên cứu về cấu trúc nano và ứng dụng của nó trong hóa học hữu cơ. Bài viết Luận án tiến sĩ về hoạt tính sinh học của hợp chất tử vi nấm biển tại miền Trung Việt Nam cũng sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về hoạt tính sinh học của các hợp chất tự nhiên, liên quan đến nghiên cứu hóa học hữu cơ. Cuối cùng, bài viết Luận án tiến sĩ: Tính chất xúc tác quang của vật liệu composite TiO2 trên nền graphene và carbon nitride sẽ giúp bạn hiểu thêm về các vật liệu xúc tác và ứng dụng của chúng trong hóa học. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và khám phá thêm nhiều khía cạnh thú vị trong lĩnh vực hóa học.