CHƯƠNG 1.79 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ĐIỀU HÀNH CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ CỦA VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2005 ĐẾN NAY VÀ ĐIỀU KIỆN ÁP DỤNG KHUÔN KHỔ CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ THEO LẠM PHÁT MỤC TIÊU. THỰC TRẠNG ĐIỀU HÀNH CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ CỦA VIỆT NAM vi GIAI ĐOẠN 2005 - 2014 VÀ KHẢ NĂNG ÁP DỤNG KHUÔN KHỔ CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ THEO LẠM PHÁT MỤC TIÊU. Khái quát bối cảnh kinh tế Việt Nam giai đoạn 2005 – 2014. Đặc điểm điều hành chính sách tiền tệ ở Việt Nam giai đoạn 2005 đến nay.
Sự cần thiết đổi mới phương thức điều hành chính sách tiền tệ sang khuôn khổ Chính sách lạm phát mục tiêu. ĐÁNH GIÁ ĐIỀU KIỆN VÀ MỨC ĐỘ ĐÁP ỨNG ĐIỀU KIỆN TRONG VIỆC ÁP DỤNG KHUÔN KHỔ CHÍNH SÁCH LẠM PHÁT MỤC TIÊU Ở VIỆT NAM 119 2. Về mức độ độc lập của Ngân hàng Trung ương. Về độ lành mạnh của hệ thống tài chính.
Về năng lực của Ngân hàng Trung ương. Về cấu trúc kinh tế. 145 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2.158 CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP VÀ LỘ TRÌNH HOÀN THIỆN CÁC ĐIỀU KIỆN CHO KHUÔN KHỔ CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ THEO LẠM PHÁT MỤC TIÊU Ở VIỆT NAM TRONG GIAI ĐOẠN TỚI. DỰ BÁO CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG VIỆT NAM GIAI ĐOẠN TỪ NAY ĐẾN NĂM 2020.
Bối cảnh quốc tế và khu vực. Bối cảnh trong nước. QUAN ĐIỂM, ĐỊNH HƯỚNG THỰC HIỆN CƠ CHẾ ĐIỀU HÀNH CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ THEO KHUÔN KHỔ CHÍNH SÁCH LẠM PHÁT MỤC TIÊU Ở VIỆT NAM. HỆ THỐNG GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÁC ĐIỀU KIỆN CẦN THIẾT ĐỂ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ THO KHUÔN KHỔ CHÍNH SÁCH LẠM PHÁT MỤC TIÊU TẠI VIỆT NAM.
Giải pháp nâng cao tính độc lập, cam kết và trách nhiệm giải trình của Ngân vii hàng Nhà nước. Giải pháp để nâng cao năng lực của Ngân hàng Trung ương. Giải pháp xây dựng và tạo lập hệ thống tài chính ổn định và thị trường tài chính phát triển. Giải pháp hoàn thiện cấu trúc nền kinh tế phù hợp.
Đề xuất lộ trình hoàn thiện các điều kiện.218 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3. 221 viii ix DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT Chữ cái viết tắt Tên tiếng Việt đầy đủ Tên tiếng anh đầy đủ LPMT Lạm phát mục tiêu Inflation targeting (IT) NHTW Ngân hàng Trung Ương ECB Ngân hàng trung ương châu Âu IMF Quỹ tiền tệ quốc tế Inflation targeting CSLPMT Chính sách lạm phát mục tiêu policy(ITP) CSTT Chính sách tiền tệ CSTK Chính sách tài khóa NHNN Ngân hàng nhà nước NHTM Ngân hàng thương mại TTLNH Thị trường liên ngân hàng Flexible Price-level PTL Chính sách mục tiêu giá cả linh hoạt Targeting HĐTT Hội đồng Tiền tệ MTLP Mục tiêu lạm phát BSP Ngân hàng trung ương Philippin CBC Ngân hàng trung ương Chile RBA Ngân hàng trung ương Úc TTLNH Thị trường liên ngân hàng x DANH MỤC SƠ ĐỒ , BẢNG, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ Sơ đồ 1.1: Mối quan hệ giữa công cụ, mục tiêu hoạt động, mục tiêu trung gian, và mục tiêu cuối cùng của CSTT.2: Cơ chế truyền dẫn thông qua lãi suất.3: Cơ chế tác động gián tiếp qua kênh giá tài sản khác.15 DANH MỤC BẢNG Bảng 1.1: Mô hình 4x2 phân tích về đặc điểm hệ thống tài chính.2: Các chỉ số để phân tích độ lành mạnh tài khóa.3: Các chỉ tiêu đánh giá mức độ đáp ứng của CSLPMT.1: Mục tiêu điều hành CSTT của Việt Nam qua các năm (2011 – 2015).2: Mục tiêu và thực hiện CSTT 2005 - 2014.3: Các bước điều chỉnh tỷ giá USD/VND qua hai giai đoạn.4: Diễn biến cung tiền và tăng trưởng tín dụng 2004-2013.5: Chỉ số về mức độ độc lập của NHTW.6: Số lượng NHTM tại các nước.7: Các chỉ số phản ánh độ sâu thị trường tài chính 2005-2013.8: Thứ hạng phát triển thị trường tài chính Việt Nam và các chỉ tiêu cấu thành, 2009-2011.9: Xếp hạng chỉ số năng lực cạnh tranh của Việt Nam.10: Xếp hạng các chỉ số về phát triển thị trường tài chính trong tổng xếp hạng về năng lực cạnh tranh quốc gia 2014 – 2015 (xếp hạng/144 (điểm số/7)).11: Ngưỡng an toàn các chỉ tiêu nợ công của Việt Nam năm 2010.12: Kết quả huy động nợ công giai đoạn 2010-2015.13: Tình hình xuất, nhập khẩu của Việt Nam 2005-2014.14: Đánh giá mức độ sẵn sàng cho khuôn khổ CSTT theo LPMT.1: Một số chỉ tiêu dự báo tại NHNN.1: Mô hình 4x2 phân tích về đặc điểm hệ thống tài chính.2: Các chỉ số để phân tích độ lành mạnh tài khóa.1: Mục tiêu điều hành CSTT của Việt Nam qua các năm (2011 – 2015).2: Mục tiêu và thực hiện CSTT 2005 - 2014.3: Diễn biến cung tiền và tăng trưởng tín dụng 2004-2013.4: Chỉ số về mức độ độc lập của NHTW.5: Số lượng NHTM tại các nước.6: Các chỉ số phản ánh độ sâu thị trường tài chính 2005-2013.7: Thứ hạng phát triển thị trường tài chính Việt Nam và các chỉ tiêu cấu thành, 2009-2011.8: Xếp hạng chỉ số năng lực cạnh tranh của Việt Nam.9: Xếp hạng các chỉ số về phát triển thị trường tài chính trong tổng xếp hạng về năng lực cạnh tranh quốc gia 2014 – 2015 (xếp hạng/144 (điểm số/7)).10: Ngưỡng an toàn các chỉ tiêu nợ công của Việt Nam năm 2010.11: Kết quả huy động nợ công giai đoạn 2010-2015.12: Tình hình xuất, nhập khẩu của Việt Nam 2005-2013.1: Một số chỉ tiêu dự báo tại NHNN.143 xii DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2.1: Tăng trưởng kinh tế của Việt Nam giai đoạn 2004 – 2014.2: Tỷ lệ lạm phát giai đoạn 2009 – 2014 (%).3: Diễn biến giá vàng và biến động tỷ giá trên thị trường tự do giai đoạn 2007 – 2014.4: Tốc độ huy động vốn ngoại tệ giai đoạn 2008-2014.5: Cán cân thanh toán tổng thể.6: Chênh lệch lãi suất huy động VND và USD.7: Tổng phương tiện thanh toán và lạm phát giai đoạn 2006-2014.8: Tỷ trọng đóng góp các yếu tố vào tăng trưởng Việt Nam BQ giai đoạn 2006-2014.9: Hệ số ICOR của Việt Nam giai đoạn 2006-2014.10: Cơ cấu dư nợ tín dụng theo lĩnh vực giai đoạn 2011 - 2014.11: Lượng tiền cơ sở và mức tăng trưởng cung tiền từ 2006-2014.12: Diễn biến tỉ giá VND/USD 2005 -2014.1: Tăng trưởng kinh tế của Việt Nam giai đoạn 2006 - 2013.2: Diễn biến tỷ giá giai đoạn 2012 – 2013.3: Biến động tỷ lệ tiền gửi ngoại tệ/tổng tiền gửi giai đoạn 2006 – 2013 74 Biểu đồ 2.4: Biến động tỷ lệ tiền gửi ngoại tệ/M2 giai đoạn 2006 – 2013.5: Dự trữ ngoại hối của Việt Nam giai đoạn 1996 – 2013 (tỷ USD).6: Cơ cấu thời hạn giao dịch USD trên TTLNH.7: Cơ cấu thời hạn giao dịch VND trên TTLNH.8: Lãi suất LNH và doanh số giao dịch.9: Doanh số giao dịch thị trường LNH.10: Tổng phương tiện thanh toán và lạm phát giai đoạn 2006-2013.11: Tỷ trọng đóng góp các yếu tố vào tăng trưởng Việt Nam 2010 –2013.12: Hệ số ICOR của Việt Nam từ năm 1995 – 2013.13: Cơ cấu dư nợ tín dụng theo lĩnh vực giai đoạn 2012 - 2013.14: Lượng tiền cơ sở và mức tăng trưởng cung tiền từ 2006-2013.15: Diễn biến tỉ giá VND/USD 2000 -2010.1: Mối quan hệ giữa công cụ, mục tiêu hoạt động, mục tiêu trung gian, và mục tiêu cuối cùng của CSTT.2: Cơ chế truyền dẫn thông qua lãi suất.3: Cơ chế tác động gián tiếp qua kênh giá tài sản khác. Lý do nghiên cứu Thực trạng biến động kinh tế của Việt Nam trong vòng 20 năm qua cho thấy những bằng chứng tiêu biểu về tình trạng lạm phát cao cũng như những thành tựu đạt được trong quá trình nỗ lực chống lạm phát thông qua các giải pháp điều hành chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước (NHNN) Việt Nam. Nhìn lại giai đoạn lạm phát phi mã với ba chữ số những năm 1976 -1986; lạm phát hơn 50% giai đoạn 1989 - 1991 với sự tàn phá nặng nề đẩy nền kinh tế rơi vào vòng xoáy trì trệ, sản xuất đình đốn, đời sống nhân dân khó khăn.
Đứng trước hiện trạng trên, Chính phủ Việt Nam đã đưa ra các giải pháp kinh tế vĩ mô, đặc biệt chỉ đạo NHNN điều hành chính sách tiền tệ có hiệu quả để kiềm chế và kiểm soát lạm phát. Với sự cố gắng đó, lạm phát đã được đẩy lùi, năm 1995 ở mức 12,9%, sau đó giảm xuống mức thấp nhất năm 2000 (-0,5%). Tuy nhiên năm 2004 đánh dấu sự trở lại lần thứ nhất của lạm phát cao sau khi đã ổn định trong một thời gian dài trước đó, tỷ lệ lạm phát trong năm này là 9,5%, vượt xa so với chỉ tiêu kế hoạch là 4- 5%. Lạm phát tiếp tục biến động và tăng lên 12,7% năm 2007; tăng cao giai đoạn sau khủng hoảng tài chính với mức tăng lên tới 19,9% trong năm 2008 và 18,13% năm 2011.
Số liệu đánh giá kinh tế 6 tháng đầu năm 2011 của Ngân hàng Phát triển Châu Á cho thấy Việt Nam có mức tăng CPI tháng 6/2011 lên tới 20,8% so với cùng kỳ năm 2010, cao nhất trong 14 nước Đông Á và gấp đôi so với nước đứng thứ 2 là Lào. Mặc dù từ năm 2012 đến nay cơ bản lạm phát đã được kiềm chế ở dưới mức một con số, tuy nhiên cho dù lạm phát ở mức thấp được duy trì lâu dài nhưng không có sự cam kết nào của NHNN về ổn định giá cả thì những kỳ vọng về tăng giá cả luôn là tiềm ẩn và có thể quay trở lại gây ảnh hưởng đến sự ổn định và phát triển bền vững kinh tế của Việt Nam. Hơn thế nữa, quá trình điều hành chính sách của NHNN thời gian qua cũng gặp nhiểu sức ép do cùng lúc phải đạt được nhiều mục tiêu như kiểm soát lạm phát, hỗ trợ tăng trưởng, vừa ổn định lãi suất thị trường vừa ổn định tỷ giá, đảm bảo thanh toán, xử lý nợ xấu, hỗ trợ ngân sách nhà nước …Chính việc thực hiện quá nhiều mục tiêu (mặc dù thời gian qua NHNN cũng đã có thứ tự ưu tiên giữa các 2 mục tiêu nhưng vẫn chịu nhiều sức ép và gặp khó khăn trong công tác xác định mục tiêu ưu tiên) và giữa các mục tiêu điều hành của chính sách tiền tệ (CSTT) cũng không được xác định một cách rõ ràng, chưa đảm bảo tính nhất quán giữa mục tiêu ngắn hạn và dài hạn, các mục tiêu trung gian và mục tiêu cuối cùng đã gây khó khăn và giảm tính hiệu quả trong điều hành CSTT thời gian qua, một số quyết định của NHNN còn mang nặng tính hành chính. Vấn đề này đặt ra cho Việt Nam tìm kiếm một cơ chế điều hành chính sách tiền tệ cho phép kiểm soát lạm phát hiệu quả hơn, đảm bảo vừa kiềm chế được lạm phát vừa tiếp tục giữ vững tăng trưởng ở mức hợp lý.
Nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế cho thấy cơ chế điều hành chính sách tiền tệ trên cơ sở LPMT (CSLPMT) đã từng thành công ở một số nền kinh tế mới nổi với các điều kiện kinh tế vĩ mô có nhiều khó khăn.