Nguyễn Thị Hòa: Tối ưu hóa sử dụng kháng sinh trên bệnh nhân phẫu thuật tại khoa ngoại thần kinh

Nghiên cứu tối ưu hóa sử dụng kháng sinh cho bệnh nhân phẫu thuật tại khoa ngoại thần kinh chấn thương chỉnh hình bệnh viện Hữu Nghị.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp II

2022

142
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT

LỜI CẢM ƠN

1. ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1. Tổng quan về phẫu thuật thần kinh - chấn thương chỉnh hình

1.1.1. Khái quát các loại phẫu thuật thần kinh

1.1.2. Khái quát các loại phẫu thuật chấn thương chỉnh hình

1.2. Tổng quan về nhiễm khuẩn vết mổ ở bệnh nhân phẫu thuật

1.2.1. Khái niệm nhiễm khuẩn vết mổ

1.2.2. Các triệu chứng lâm sàng nhiễm khuẩn vết mổ

1.2.3. Tác nhân gây nhiễm khuẩn vết mổ

1.2.4. Yếu tố nguy cơ nhiễm khuẩn vết mổ

1.2.5. Các biện pháp phòng ngừa nhiễm khuẩn vết mổ

1.2.6. Nhiễm khuẩn vết mổ trong phẫu thuật thần kinh - chấn thương chỉnh hình

1.2.6.1. Nhiễm khuẩn vết mổ trong phẫu thuật thần kinh
1.2.6.2. Nhiễm khuẩn vết mổ trong phẫu thuật chấn thương chỉnh hình

1.2.7. Kháng sinh dự phòng trong phẫu thuật

1.2.7.1. Khái quát về kháng sinh dự phòng
1.2.7.2. Kháng sinh dự phòng ở bệnh nhân phẫu thuật thần kinh
1.2.7.3. Kháng sinh dự phòng ở bệnh nhân phẫu thuật chấn thương chỉnh hình

1.2.8. Tổng quan về vai trò của Dược sỹ trong chương trình quản lý kháng sinh

1.2.9. Các biện pháp can thiệp của Dược sỹ lâm sàng

1.2.10. Tình hình triển khai các can thiệp của Dược lâm sàng trong chương trình quản lý kháng sinh tại Việt Nam

1.2.11. Tình hình triển khai hoạt động của ban quản lý kháng sinh trong chương trình quản lý kháng sinh tại bệnh viện Hữu Nghị

2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu

2.2. Mục tiêu 1: Mô tả các đặc điểm trên bệnh nhân giai đoạn trước và giai đoạn can thiệp theo hướng dẫn điều trị tại Khoa Ngoại thần kinh - chấn thương chỉnh hình

2.3. Mục tiêu 2: Phân tích hiệu quả can thiệp của dược sỹ lâm sàng trong sử dụng kháng sinh trên bệnh nhân phẫu thuật tại khoa Ngoại thần kinh - chấn thương chỉnh hình

2.4. Phương pháp nghiên cứu

2.4.1. Phương pháp nghiên cứu mục tiêu 1

2.4.2. Phương pháp nghiên cứu mục tiêu 2

2.5. Quy ước và các phương pháp đánh giá sử dụng trong nghiên cứu

2.6. Phương pháp xử lý số liệu

2.7. Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu

3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Mô tả các đặc điểm trên bệnh nhân giai đoạn trước và giai đoạn can thiệp theo hướng dẫn điều trị tại Khoa Ngoại thần kinh - chấn thương chỉnh hình

3.1.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

3.1.2. Đặc điểm phân tầng bệnh nhân dựa trên các yếu tố nguy cơ nhiễm khuẩn vết mổ

3.1.3. Đặc điểm phẫu thuật của đối tượng nghiên cứu

3.1.4. Đặc điểm sử dụng kháng sinh của đối tượng nghiên cứu

3.2. Phân tích hiệu quả can thiệp của dược sỹ lâm sàng trong sử dụng kháng sinh trên bệnh nhân phẫu thuật tại khoa Ngoại thần kinh - chấn thương chỉnh hình

3.2.1. Đặc điểm can thiệp của dược sỹ lâm sàng

3.2.2. Kết quả của phác đồ kháng sinh trong giai đoạn can thiệp theo hướng dẫn

3.2.3. Hiệu quả về tuân thủ Hướng dẫn KSDP (so sánh với giai đoạn trước)

3.2.4. Hiệu quả lâm sàng trên bệnh nhân (so sánh với giai đoạn trước)

3.2.5. Hiệu quả kinh tế (so sánh với giai đoạn trước)

3.3. Bàn luận về các đặc điểm trên bệnh nhân giai đoạn trước và giai đoạn can thiệp theo hướng dẫn điều trị tại Khoa Ngoại thần kinh - chấn thương chỉnh hình

3.4. Phân tích hiệu quả can thiệp của dược sỹ lâm sàng trong sử dụng kháng sinh trên bệnh nhân phẫu thuật tại khoa Ngoại thần kinh - chấn thương chỉnh hình

3.5. Ưu nhược điểm của nghiên cứu

3.5.1. Nhược điểm

4. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về tối ưu hóa sử dụng kháng sinh cho bệnh nhân phẫu thuật

Tối ưu hóa sử dụng kháng sinh cho bệnh nhân phẫu thuật tại khoa ngoại thần kinh là một vấn đề quan trọng trong y học hiện đại. Việc sử dụng kháng sinh đúng cách không chỉ giúp giảm thiểu nguy cơ nhiễm trùng mà còn tiết kiệm chi phí điều trị. Nghiên cứu cho thấy rằng việc áp dụng các hướng dẫn sử dụng kháng sinh dự phòng có thể làm giảm tỷ lệ nhiễm khuẩn vết mổ (NKVM) và cải thiện kết quả điều trị cho bệnh nhân.

1.1. Khái niệm về kháng sinh và vai trò của chúng trong phẫu thuật

Kháng sinh là các hợp chất có khả năng tiêu diệt hoặc ức chế sự phát triển của vi khuẩn. Trong phẫu thuật, kháng sinh được sử dụng để ngăn ngừa nhiễm trùng, đặc biệt là trong các ca phẫu thuật có nguy cơ cao. Việc lựa chọn kháng sinh phù hợp và thời gian sử dụng là rất quan trọng để đạt được hiệu quả tối ưu.

1.2. Tình hình sử dụng kháng sinh tại khoa ngoại thần kinh

Tại khoa ngoại thần kinh, việc sử dụng kháng sinh thường xuyên diễn ra trong quá trình phẫu thuật và hậu phẫu. Tuy nhiên, nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng việc sử dụng kháng sinh không hợp lý vẫn còn phổ biến, dẫn đến tình trạng kháng thuốc và tăng chi phí điều trị.

II. Vấn đề và thách thức trong việc tối ưu hóa kháng sinh cho bệnh nhân phẫu thuật

Mặc dù có nhiều lợi ích từ việc sử dụng kháng sinh, nhưng vẫn tồn tại nhiều thách thức trong việc tối ưu hóa chúng cho bệnh nhân phẫu thuật. Một trong những vấn đề lớn nhất là sự kháng thuốc của vi khuẩn, điều này làm giảm hiệu quả của các loại kháng sinh hiện có. Ngoài ra, việc thiếu hiểu biết về các hướng dẫn sử dụng kháng sinh cũng là một yếu tố cản trở.

2.1. Nguy cơ nhiễm trùng và kháng thuốc

Nhiễm trùng vết mổ là một trong những biến chứng phổ biến nhất sau phẫu thuật. Tỷ lệ nhiễm trùng có thể lên đến 10% trong một số trường hợp. Sự gia tăng kháng thuốc làm cho việc điều trị trở nên khó khăn hơn, đòi hỏi phải có các biện pháp can thiệp hiệu quả.

2.2. Thiếu hiểu biết về hướng dẫn sử dụng kháng sinh

Nhiều bác sĩ và nhân viên y tế vẫn chưa nắm rõ các hướng dẫn sử dụng kháng sinh dự phòng. Điều này dẫn đến việc sử dụng kháng sinh không đúng cách, làm tăng nguy cơ nhiễm trùng và kháng thuốc. Cần có các chương trình đào tạo và nâng cao nhận thức cho nhân viên y tế.

III. Phương pháp tối ưu hóa sử dụng kháng sinh cho bệnh nhân phẫu thuật

Để tối ưu hóa việc sử dụng kháng sinh, cần áp dụng các phương pháp và chiến lược hiệu quả. Một trong những phương pháp chính là xây dựng và thực hiện các hướng dẫn sử dụng kháng sinh dự phòng dựa trên bằng chứng lâm sàng. Ngoài ra, việc giám sát và đánh giá hiệu quả sử dụng kháng sinh cũng rất quan trọng.

3.1. Xây dựng hướng dẫn sử dụng kháng sinh dự phòng

Hướng dẫn sử dụng kháng sinh dự phòng cần được xây dựng dựa trên các nghiên cứu lâm sàng và thực tiễn tại bệnh viện. Việc này giúp đảm bảo rằng bệnh nhân nhận được loại kháng sinh phù hợp với loại phẫu thuật và tình trạng sức khỏe của họ.

3.2. Giám sát và đánh giá hiệu quả sử dụng kháng sinh

Giám sát việc sử dụng kháng sinh và đánh giá hiệu quả điều trị là rất cần thiết. Các chỉ số như tỷ lệ nhiễm trùng vết mổ, thời gian sử dụng kháng sinh và chi phí điều trị cần được theo dõi thường xuyên để có những điều chỉnh kịp thời.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về kháng sinh

Nghiên cứu cho thấy rằng việc áp dụng các hướng dẫn sử dụng kháng sinh dự phòng có thể làm giảm tỷ lệ nhiễm trùng vết mổ và cải thiện kết quả điều trị cho bệnh nhân. Các bệnh viện đã triển khai các chương trình quản lý kháng sinh và đã đạt được những kết quả tích cực trong việc giảm thiểu nhiễm trùng.

4.1. Kết quả từ các nghiên cứu lâm sàng

Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc sử dụng kháng sinh dự phòng đúng cách có thể giảm tỷ lệ nhiễm trùng vết mổ xuống 30-50%. Điều này cho thấy tầm quan trọng của việc áp dụng các hướng dẫn sử dụng kháng sinh trong thực tiễn.

4.2. Ứng dụng các biện pháp can thiệp dược lâm sàng

Các biện pháp can thiệp dược lâm sàng như tư vấn và giám sát sử dụng kháng sinh đã chứng minh hiệu quả trong việc cải thiện tuân thủ hướng dẫn sử dụng kháng sinh. Điều này không chỉ giúp giảm tỷ lệ nhiễm trùng mà còn tiết kiệm chi phí điều trị.

V. Kết luận và tương lai của tối ưu hóa kháng sinh trong phẫu thuật

Tối ưu hóa sử dụng kháng sinh cho bệnh nhân phẫu thuật tại khoa ngoại thần kinh là một nhiệm vụ quan trọng và cần thiết. Việc áp dụng các hướng dẫn sử dụng kháng sinh dự phòng có thể giúp giảm thiểu nguy cơ nhiễm trùng và cải thiện kết quả điều trị. Tương lai của việc tối ưu hóa kháng sinh phụ thuộc vào sự hợp tác giữa các bác sĩ, dược sĩ và nhân viên y tế trong việc thực hiện các biện pháp can thiệp hiệu quả.

5.1. Tầm quan trọng của việc hợp tác đa ngành

Hợp tác giữa các chuyên gia y tế là rất quan trọng trong việc tối ưu hóa sử dụng kháng sinh. Các bác sĩ, dược sĩ và nhân viên y tế cần làm việc cùng nhau để đảm bảo rằng bệnh nhân nhận được điều trị tốt nhất.

5.2. Định hướng tương lai cho nghiên cứu và ứng dụng kháng sinh

Nghiên cứu về kháng sinh và các biện pháp phòng ngừa nhiễm trùng cần được tiếp tục. Các nghiên cứu mới sẽ giúp phát triển các loại kháng sinh hiệu quả hơn và các phương pháp điều trị an toàn hơn cho bệnh nhân phẫu thuật.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

14/08/2025
Nguyễn thị hõa triển khai hoạt động dƣợc lâm sàng nhằm tối ƣu hóa sử dụng kháng sinh trên bệnh nhân phẫu thuật tại khoa ngoại thần kinh chấn thƣơng chỉnh hình bệnh viện hữu nghị luận văn dƣợc sĩ chuyên khoa cấp ii

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Trong phẫu thuật, nhiễm khuẩn vết mổ (NKVM) là một trong các nhiễm khuẩn bệnh viện thƣờng gặp. Kết quả từ một tổng quan hệ thống và phân tích gộp công bố năm 2015 cho thấy tỷ lệ NKVM tại các nƣớc Đông Nam Á khoảng 7,8% [81]. Tại Việt Nam, tỷ lệ NKVM đƣợc ghi nhận trong một nghiên cứu tại một số bệnh viện các tỉnh phía Bắc năm 2010 là 10,5% [1]. Một trong các biện pháp làm giảm tỷ lệ NKVM là “Áp dụng đúng liệu pháp kháng sinh dự phòng (KSDP)” [9].

Trong phẫu thuật chấn thƣơng chỉnh hình, có nhiều nghiên cứu lâm sàng, nhƣ của Pavel A. cho thấy hiệu quả rõ rệt của việc sử dụng KSDP [25]. Hƣớng dẫn của Hiệp hội cột sống Mỹ (NASS) dựa trên bằng chứng lâm sàng kết luận sử dụng KSDP trƣớc phẫu thuật đƣợc khuyến cáo để giảm tỷ lệ nhiễm trùng ở bệnh nhân phẫu thuật cột sống (Mức khuyến nghị B) [119]. Các hƣớng dẫn về đánh giá hiệu quả của chƣơng trình KSDP thông qua các chỉ số giúp phản ánh đƣợc tỷ lệ tuân thủ phác đồ KSDP.

Kết quả của một tổng quan từ 28 nghiên cứu trên cơ sở dữ liệu Pubmed giai đoạn 2011-2015 cho thấy chỉ tiêu hợp lý chung dao động từ 6,9%-80,0% [32]. Một số lý do dẫn đến tỉ lệ sử dụng KSDP chƣa cao liên quan lựa chọn kháng sinh (KS); liều hay thời gian sử dụng của KS, đặc biệt là bệnh viện có sử dụng thƣờng quy KSDP hay không. Để cải thiện tỉ lệ sử dụng KSDP hợp lý thì các biện pháp trong chƣơng trình quản lý sử dụng KS nhƣ chiến lƣợc xây dựng hƣớng dẫn/quy định; giám sát - phản hồi cần đƣợc thúc đẩy, tăng cƣờng hoạt động thông qua các chiến lƣợc can thiệp hiệu quả. Điều này đƣợc quy định trong tài liệu “Hƣớng dẫn thực hiện quản lý sử dụng KS trong bệnh viện” ban hành kèm theo Quyết định 5631/QĐ-BYT của Bộ Y tế ngày 31/12/2020, để không những nâng cao hiệu quả điều trị bệnh nhiễm trùng, đảm bảo an toàn, giảm thiểu các biến cố bất lợi cho ngƣời bệnh mà còn giảm khả năng xuất hiện đề kháng của vi sinh vật gây bệnh và giảm chi phí nhƣng không ảnh hƣởng tới chất lƣợng điều trị, từ đó thúc đẩy chính sách sử dụng KS hợp lý an toàn [3].

Bên cạnh đó, các can thiệp dƣợc lâm sàng cũng đã chỉ ra hiệu quả trong cải thiện tỉ lệ sử dụng KSDP hợp lý. Bệnh viện Hữu Nghị là một bệnh viện tuyến Trung ƣơng tại Hà Nội, có 2 khoa thuộc khối Ngoại bao gồm Khoa Ngoại tổng hợp và Khoa Ngoại thần kinh - 1 chấn thƣơng chỉnh hình. Đối với Khoa Ngoại tổng hợp, Bệnh viện đã triển khai chƣơng trình hƣớng dẫn sử dụng KSDP năm 2018, cho kết quả ban đầu là đã giảm đƣợc chỉ số DDD/100 ngày điều trị và chi phí sử dụng kháng sinh [29]. Khoa Ngoại thần kinh - chấn thƣơng chỉnh hình là khoa mới đƣợc thành lập ngày 01/01/2020 đƣợc tách ra từ Khoa Ngoại tổng hợp và đã chính thức đi vào hoạt động từ ngày 26/2/2020 với chức năng nhiệm vụ chính của khoa là tiếp đón và điều trị các bệnh lý ngoại khoa thuộc chuyên ngành ngoại chấn thƣơng chỉnh hình, thần kinh sọ não.

Năm 2020 khoa đã phẫu thuật cho gần 400 lƣợt bệnh nhân và các bệnh nhân đều phải sử dụng KS kéo dài trong thời gian hậu phẫu. Vì vậy việc triển khai các hoạt động dƣợc lâm sàng tại khoa để tối ƣu hóa việc sử dụng KS là hết sức cần thiết, hƣớng tới mục tiêu giảm số ngày dùng KS, tiết kiệm chi phí điều trị mà vẫn mang lại hiệu quả mong đợi. Vì vậy chúng tôi tiến hành đề tài “Triển khai hoạt động dƣợc lâm sàng nhằm tối ƣu hóa sử dụng kháng sinh trên bệnh nhân phẫu thuật tại khoa Ngoại thần kinh - chấn thƣơng chỉnh hình, Bệnh viện Hữu Nghị ” nhằm mục tiêu: 1. Mô tả các đặc điểm trên bệnh nhân giai đoạn trước và giai đoạn can thiệp theo hướng dẫn điều trị tại Khoa Ngoại thần kinh - chấn thương chỉnh hình.

Phân tích hiệu quả can thiệp của dược sỹ lâm sàng trong sử dụng kháng sinh trên bệnh nhân phẫu thuật tại khoa Ngoại thần kinh - chấn thương chỉnh hình. Tổng quan về phẫu thuật thần kinh - chấn thƣơng chỉnh hình 1. Khái quát các loại phẫu thuật thần kinh 1. Phân loại Phẫu thuật thần kinh hay ngoại thần kinh là một chuyên khoa chuyên về việc ngăn chặn, chẩn đoán, chữa trị bằng phẫu thuật và phục hồi các rối loạn mà tác động đến bất cứ phần nào của hệ thần kinh bao gồm não, tủy sống, dây thần kinh ngoại biên và hệ thống mạch não ngoài sọ.

Ngoại thần kinh đảm nhiệm điều trị các bệnh lý liên quan đến yếu tố thần kinh ở vùng não bộ, cột sống và dây thần kinh ngoại biên bằng các phƣơng pháp ngoại khoa. Nguy cơ hậu phẫu Suy giảm thần kinh có thể do nhiều nguyên nhân trong giai đoạn hậu phẫu. Các triệu chứng nhƣ phù não, tăng áp lực nội sọ, co giật, xuất huyết nội sọ, nhồi máu não, thiếu máu cục bộ và liệt dây thần kinh sọ là một số biến chứng thƣờng gặp. Nhìn chung, tỷ lệ biến chứng của các thủ thuật phẫu thuật thần kinh là khoảng 14%, nhƣng đây là những biến chứng toàn thân thƣờng gặp (ví dụ chảy máu cần truyền máu, cần thở máy) [68].

Xuất huyết sớm sau phẫu thuật do bất kỳ nguyên nhân nào thƣờng có biểu hiện buồn ngủ, thiếu hụt thần kinh khu trú hoặc co giật. Xuất huyết muộn có thể là trong nhu mô hoặc dƣới màng cứng tại nơi làm thủ thuật hoặc ở một vị trí xa. Xuất huyết trong não thƣờng xảy ra trên một khối u đã cắt bỏ. Bệnh nhân thƣờng có các triệu chứng và dấu hiệu của tăng áp lực nội sọ bao gồm nhức đầu, buồn nôn, nôn và thay đổi mức độ ý thức [117].

Ngoài xuất huyết nội sọ, thiếu máu cục bộ và co giật sau khi cắt sọ, các biến chứng đặc trƣng khác bao gồm hội chứng tăng tƣới máu và liệt dây thần kinh sọ sau khi cắt nội mạc động mạch cảnh, rò rỉ dịch não tủy và viêm màng não vô khuẩn sau phẫu thuật cắt lỗ sau [68]. Một nghiên cứu tại Bệnh viên Nhi Trung ƣơng về một số biến chứng thƣờng gặp sau phẫu thuật thần kinh cho thấy: có 28,6% các trƣờng hợp xảy ra biến chứng sau phẫu thuật thần kinh; trong đó biến chứng hay gặp nhất là đái nhạt (8,6%), viêm phổi thở máy (8,6%), rò dịch não tủy (5,7%), co giật (5%), hội chứng mất 3 muối não (4,3%); nhiễm khuẩn huyết, chảy máu sau phẫu thuật, nhiễm trùng thần kinh trung ƣơng đều chiếm 1,4% [23]. Theo kết quả của một nghiên cứu tổng hợp hơn 38.000 trƣờng hợp phẫu thuật thần kinh cho kết quả tỉ lệ biến chứng xảy ra là 14,3%. Các trƣờng hợp phẫu thuật sọ não có nguy cơ biến chứng cao hơn 2,6 lần so với các trƣờng hợp phẫu thuật cột sống và ngƣời Mỹ gốc Phi và ngƣời Châu Á/Đảo Thái Bình Dƣơng cũng có nguy cơ cao hơn.

Các biến chứng thƣờng gặp nhất là chảy máu cần truyền máu (4,5% bệnh nhân) và phẫu thuật lại trong vòng 30 ngày kể từ ngày phẫu thuật đầu tiên (4,3% bệnh nhân), sau đó là không cai đƣợc thở máy sau mổ (2,5%). Các yếu tố dự báo quan trọng của các biến chứng bao gồm đột quỵ trƣớc phẫu thuật, nhiễm trùng huyết, truyền máu và sử dụng steroid mãn tính [94]. Các biến chứng tại chỗ nhƣ xuất huyết, nhiễm trùng và não úng thủy hoặc các biến chứng toàn thân bao gồm huyết khối tĩnh mạch sâu và nhiễm trùng huyết có thể xảy ra. Tỷ lệ mắc và tử vong đáng kể có thể là kết quả của việc trì hoãn chẩn đoán hoặc trì hoãn việc xử trí biến chứng này [117].

Ngoài ra còn các nguy cơ nhƣ: xẹp phổi, suy hô hấp, ảnh hƣởng hệ tim mạch, nhiễm khuẩn thƣờng xảy ra sau phẫu thuật thần kinh. Theo nghiên cứu của Patricia López Pereira và cộng sự, tỷ lệ nhiễm khuẩn vết mổ đƣợc chẩn đoán là 4,85% (26 trƣờng hợp nhiễm trùng). Trong số này, 65,38% là nhiễm trùng khoang nội tạng, 30,8% nhiễm trùng sâu và 7,7% nhiễm trùng nông; Tỷ lệ nhiễm trùng đối với từng loại thủ thuật phẫu thuật là 4,35% đối với nối tủy sống, 0,00% đối với nối lại cột sống, 2,08% đối với cắt lớp, 5,95% đối với cắt nối não thất và 5,14% đối với phẫu thuật cắt sọ [82]. Khái quát các loại phẫu thuật chấn thương chỉnh hình 1.

Phân loại Phẫu thuật chấn thƣơng chỉnh hình (CTCH) là một chuyên khoa chuyên điều trị các vấn đề liên quan đến hệ cơ xƣơng khớp, bao gồm xƣơng và các mô liên kết là dây chằng, gân. Về phân loại một số phẫu thuật trong CTCH: căn cứ trên bảng phân loại chung của Culver DH phân loại phẫu thuật nhƣ sau [25]: Loại I: Phẫu thuật sạch 4 + Phẫu thuật thay khớp, nội soi khớp (trừ nội soi tƣới rửa điều trị khớp nhiễm khuẩn). + Phẫu thuật kết xƣơng, da vùng mổ không nề, không xây sát. + Các phẫu thuật sinh thiết.

+ Phẫu thuật tháo phƣơng tiện kết xƣơng không nhiễm khuẩn. + Các phẫu thuật bóc u, nang các loại. + Phẫu thuật có ghép xƣơng Loại II: Phẫu thuật sạch nhiễm + Phẫu thuật nội soi, kết xƣơng vùng khớp ở những vùng da còn nề, có bầm dập, xây sát da. + Phẫu thuật trên bệnh nhân đang kéo cột sống liên tục.

+ Phẫu thuật ở bệnh nhân có loét vùng tỳ đè, nhƣng không gần vùng mổ. Loại III: Phẫu thuật nhiễm + Các loại gẫy xƣơng hở độ I, II, các vết thƣơng xử trí sớm trƣớc 4-6 giờ. Loại IV: Phẫu thuật bẩn + Các phẫu thuật xử trí nhiễm khuẩn + Các gãy xƣơng hở độ III, các vết thƣơng, gãy xƣơng hở độ I, II đến muộn sau 6 giờ (khi chƣa dùng KS). Nguy cơ hậu phẫu Nhiễm trùng sau mổ là biến chứng chung có thể gặp ở bất kỳ ngƣời bệnh sau phẫu thuật nào.

Cần theo dõi sát tình trạng toàn thân cũng nhƣ tại chỗ để phát hiện kịp thời biến chứng nhiễm trùng sau mổ và có thái độ xử lý đúng đắn dựa vào mức độ nhiễm trùng. Các dấu hiệu biểu hiện nhiễm trùng sau mổ toàn thân biểu hiện bằng ngƣời bệnh sốt sau mổ, các dấu hiệu tại chỗ biểu hiện bằng sƣng nóng đỏ đau tại vết mổ hoặc vết mổ chảy dịch đục, dịch mủ. Nhiễm trùng sau mổ khi đó cần xử lý bằng phẫu thuật làm sạch [5]. Tổn thƣơng các mạch máu, thần kinh lớn là biến chứng có thể gặp do phẫu thuật thô bạo hoặc tổn thƣơng chƣa đƣợc kiểm soát.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ