Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền công nghiệp Việt Nam tiếp tục thu hút mạnh mẽ làn sóng chuyển dịch đầu tư cơ sở hạ tầng và nhà máy từ các tập đoàn quốc tế, ngành logistics đóng vai trò là một trong những huyết mạch kinh tế quan trọng. Sự gia tăng quy mô giao thương và luân chuyển hàng hóa đòi hỏi các doanh nghiệp logistics phải sở hữu một lực lượng lao động dồi dào, ổn định, đặc biệt là khối lao động trực tiếp làm việc tại hệ thống kho bãi, cảng cạn.

Công ty Cổ phần Thương mại và Du lịch Bình Dương (TBS Logistics) là đơn vị tiếp vận quy mô lớn tại khu vực tứ giác kinh tế phía Nam. Cùng với việc mở rộng diện tích kho bãi và tần suất xuất nhập hàng hóa liên tục, công ty đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt từ thị trường lao động nhằm tìm kiếm, thu hút và duy trì nguồn nhân lực vận hành trực tiếp. Thực tế này đòi hỏi doanh nghiệp phải rà soát, đánh giá toàn diện quy trình tuyển mộ, tuyển chọn và các chính sách đãi ngộ hiện hành để xây dựng chiến lược cung ứng nhân lực hiệu quả. Trên cơ sở đó, đề tài "Hoàn thiện công tác tuyển dụng lao động trực tiếp tại Công ty Cổ phần Thương mại và Du lịch Bình Dương – TBS Logistics" được thực hiện.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể gồm 3 nhiệm vụ:

  1. Tìm hiểu thực trạng công tác tuyển dụng lao động trực tiếp tại Công ty Cổ phần Thương mại và Du lịch Bình Dương – TBS Logistics.
  2. Phân tích, đánh giá chung về hiệu quả cũng như những hạn chế còn tồn tại trong công tác tuyển dụng lao động trực tiếp của công ty.
  3. Đề xuất hệ thống các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác tuyển dụng lao động trực tiếp tại TBS Logistics trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác tuyển dụng lao động trực tiếp (công nhân bốc xếp, lái xe nâng, nhân viên kiểm đếm).
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Thương mại và Du lịch Bình Dương – TBS Logistics (khu vực văn phòng và hệ thống kho bãi tại thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu hoạt động kinh doanh, cơ cấu lao động và thực trạng tuyển dụng giai đoạn 2019 – 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên các lý thuyết quản trị nhân sự chuyên ngành, kết hợp khung phân tích đánh giá quy trình và chỉ số định lượng:

  • Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng:

    • Nguồn nhân lực và Quản trị nguồn nhân lực: Tiếp cận theo quan điểm của Cornell Hospitality Quarterly (2010) coi nhân lực là tài sản cốt lõi của tổ chức, kết hợp lý thuyết đào tạo và phát triển nhân lực.
    • Tuyển dụng nhân sự: Vận dụng định nghĩa của Lê Trường Diễm Trang và Phan Thị Thanh Hiền (2016), Võ Lý Lý (2011) về bản chất của tuyển dụng là quá trình tìm kiếm, sàng lọc và lựa chọn nhân sự phù hợp với yêu cầu công việc nhằm tối ưu hóa hiệu quả hoạt động.
    • Nguồn và phương thức tuyển dụng: Phân tích ưu - nhược điểm của nguồn tuyển dụng bên trong (nội bộ) và nguồn tuyển dụng bên ngoài doanh nghiệp.
    • Mô hình quy trình tuyển dụng chuẩn: Vận dụng mô hình quy trình 11 bước theo giáo trình của Trần Kim Dung (2011), bao gồm: Tiếp nhận yêu cầu tuyển dụng $\rightarrow$ Chuẩn bị tuyển dụng $\rightarrow$ Thông báo tuyển dụng $\rightarrow$ Thu nhận và sàng lọc hồ sơ $\rightarrow$ Phỏng vấn sơ bộ $\rightarrow$ Kiểm tra, trắc nghiệm $\rightarrow$ Phỏng vấn với ban lãnh đạo/hội đồng $\rightarrow$ Thẩm tra thông tin $\rightarrow$ Khám sức khỏe $\rightarrow$ Ra quyết định tuyển dụng $\rightarrow$ Đánh giá hiệu quả công tác tuyển dụng.
    • Bộ chỉ số đo lường hiệu quả tuyển dụng: Dựa theo tiêu chuẩn của Câu lạc bộ Nhân sự Việt Nam - VNHR (2009), gồm: Chỉ số số lượng hồ sơ ứng viên trên một vị trí tuyển dụng; Tỷ lệ ứng viên đạt yêu cầu tuyển dụng theo từng chức danh; Tỷ lệ tuyển dụng thành công theo thời gian quy định; Chi phí tuyển dụng bình quân cho một nhân sự mới.
    • Các yếu tố ảnh hưởng: Phân nhóm các yếu tố bên trong (hình ảnh uy tín, quảng cáo, chính sách nhân sự, môi trường làm việc, khả năng tài chính) theo Lê Trường Diễm Trang & Phan Thị Thanh Hiền (2016) và các yếu tố bên ngoài (kinh tế - xã hội, cung - cầu thị trường lao động, áp lực cạnh tranh) theo Phạm Văn Chương (2018).
  • Phương pháp nghiên cứu thực tế:

    • Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: Tập hợp các tài liệu thứ cấp về kết quả sản xuất kinh doanh, báo cáo nhân sự, bảng theo dõi tuyển dụng qua các kênh tại TBS Logistics trong giai đoạn 2019 – 2021.
    • Phương pháp quan sát thực địa: Trực tiếp theo dõi quy trình làm việc, tiếp nhận hồ sơ, tổ chức phỏng vấn và kiểm tra tay nghề của nhân viên Phòng Nhân sự tại doanh nghiệp.
    • Phương pháp thống kê, so sánh và tổng hợp: Đối chiếu số liệu cơ cấu lao động qua các năm, so sánh tỷ lệ giữa các nhóm nhân sự (độ tuổi, giới tính, tính chất công việc) và so sánh thực tế triển khai với mô hình lý luận để chỉ ra khoảng cách vận hành.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu nội bộ cung cấp bởi Phòng Hành chính – Nhân sự, Bộ phận Kinh doanh, Bộ phận Tài chính của Công ty Cổ phần Thương mại và Du lịch Bình Dương và tập đoàn TBS Group.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu về Công ty Cổ phần Thương mại và Du lịch Bình Dương – TBS Logistics

Chương này khái quát lịch sử hình thành, quy mô và kết quả hoạt động kinh doanh của đơn vị thực tập:

  • Thông tin pháp lý và cơ sở hạ tầng: Doanh nghiệp thành lập năm 2009, trực thuộc TBS Group (tiền thân là Công ty Giày Thái Bình). Vốn điều lệ đạt 248.695.090.000 đồng (tương ứng 24.869.509 cổ phần), vốn pháp định 6.000.000.000 đồng. Trụ sở chính đặt tại Số 01 Xuyên Á, P. An Bình, TP. Dĩ An, tỉnh Bình Dương; văn phòng kho tại Số 09 Đường ĐT 743, P. Bình Thắng, TP. Dĩ An. Hệ thống kho bãi đạt 220.000 $m^2$, sức chứa tối đa 60.000 container/TEUs, tích hợp văn phòng Hải quan trực tiếp tại trung tâm logistics.
  • Lĩnh vực hoạt động: Cung cấp dịch vụ kho thu gom hàng lẻ (CFS), kho ngoại quan, trung tâm phân phối, bãi container rỗng, vận tải nội địa - xuyên biên giới, đại lý hải quan và cước vận chuyển quốc tế.
  • Cơ cấu tổ chức: Đứng đầu là Tổng Giám đốc (bà Nguyễn Thị Vui), tiếp đến là Giám đốc điều hành (ông Lê Mạnh Hà) cùng các phòng ban: R&D, Hành chính - Nhân sự, Kế toán, Công nghệ thông tin (IT), Forwarding, Vận tải và hệ thống Trưởng kho.
  • Kết quả kinh doanh giai đoạn 2019 – 2021: Doanh thu duy trì tốc độ tăng trưởng bình quân 15 – 25%/năm nhờ đẩy mạnh số hóa quản trị kho/bãi qua điện toán đám mây và mã vạch (barcode). Cụ thể: năm 2019 đạt 450 tỷ đồng; năm 2020 đạt 487,5 tỷ đồng; năm 2021 đạt 650 tỷ đồng.

Chương 2: Cơ sở lý luận về công tác tuyển dụng

Tác giả hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản trị nhân lực và nghiệp vụ tuyển dụng:

  • Làm rõ bản chất, vai trò của tuyển dụng đối với sự sống còn của doanh nghiệp và sự ổn định của xã hội.
  • Phân tích chi tiết các kênh tuyển dụng nội bộ và tuyển dụng bên ngoài, nêu bật tính hai mặt của từng nguồn cung ứng.
  • Chuẩn hóa quy trình tuyển dụng qua 11 bước cơ bản từ khâu xác định nhu cầu đến đánh giá sau tuyển dụng.
  • Thiết lập hệ thống công thức đo lường hiệu quả tuyển dụng (chỉ số hồ sơ/vị trí, tỷ lệ ứng viên đạt yêu cầu, tỷ lệ tuyển dụng thành công theo thời gian, chi phí bình quân).
  • Nhận diện các yếu tố khách quan và chủ quan chi phối hiệu quả tuyển dụng nhân sự trong tổ chức.

Chương 3: Thực trạng công tác tuyển dụng lao động trực tiếp tại Công ty Cổ phần Thương mại và Du lịch Bình Dương – TBS Logistics

Chương 3 tập trung phân tích sâu các dữ liệu thực tế về nguồn nhân lực và quy trình tuyển dụng tại công ty:

  • Tổ chức Phòng Nhân sự: Gồm Trưởng phòng và 4 bộ phận chuyên môn: Tuyển dụng, Đào tạo, Lương và bảo hiểm, Chăm sóc người lao động.
  • Cơ cấu và biến động lao động giai đoạn 2019 – 2021:
    • Theo tính chất công việc: Lao động trực tiếp (LĐTT) chiếm trên 67% tổng nhân sự toàn công ty và có xu hướng tăng liên tục nhằm đáp ứng nhu cầu mở rộng kho bãi: năm 2019 có 448 LĐTT / 190 lao động gián tiếp (LĐGT); năm 2020 có 473 LĐTT / 199 LĐGT; năm 2021 có 547 LĐTT / 261 LĐGT (tổng nhân sự năm 2021 đạt 808 người).
    • Theo giới tính trong khối LĐTT: Nam giới chiếm tỷ lệ tuyệt đối do tính chất công việc bốc xếp, nâng hạ nặng nhọc và làm việc theo ca/tăng ca đêm (Năm 2019: 440 nam / 8 nữ; Năm 2020: 472 nam / 1 nữ; Năm 2021: 522 nam / 25 nữ; lao động nữ chủ yếu làm công tác kiểm đếm hàng hóa).
    • Theo độ tuổi khối LĐTT: Nhóm tuổi 26 – 35 chiếm tỷ trọng lớn nhất và ổn định (năm 2019: 50,22%; năm 2020: 49,26%; năm 2021: 48,08%), nhóm 18 – 25 tuổi và nhóm 36 – 57 tuổi phân bổ đều qua các năm.
  • Chính sách và nguyên tắc tuyển dụng LĐTT:
    • Chính sách: Độ tuổi từ đủ 18 tuổi; áp dụng chính sách thưởng giới thiệu nội bộ 300.000 đồng/ứng viên tuyển dụng đạt yêu cầu (không giới hạn số lần giới thiệu); thời gian thử việc 1 tháng đối với công nhân bốc xếp (CNBX) và lái xe nâng (LXN), 2 tháng đối với nhân viên kiểm đếm (NVKĐ).
    • Nguyên tắc: Ưu tiên lao động dưới 45 tuổi, sức khỏe tốt, biết đọc - viết tiếng Việt, không có tiền án tiền sự, hạn chế hình xăm nhiều, chấp nhận làm xoay ca/tăng ca; bắt buộc có bằng trung cấp nghề đối với NVKĐ và có chứng chỉ vận hành xe nâng đối với LXN.
  • Quy trình tuyển dụng thực tế:
    • Quy định thời gian tuyển dụng chuẩn: Vị trí quản lý cấp cao (90 ngày); cấp trung (60 – 90 ngày); chuyên viên (30 – 60 ngày); nhân viên nghiệp vụ (20 – 30 ngày); công nhân kỹ thuật (10 – 20 ngày); lao động phổ thông/trực tiếp (07 – 10 ngày).
    • Tổ chức phỏng vấn LĐTT định kỳ vào lúc 9h00 sáng thứ Ba và thứ Năm hàng tuần. CNBX phỏng vấn trực tiếp với Trưởng kho; LXN phải thực hiện bài kiểm tra tay lái vận hành thực tế dưới kho; NVKĐ kiểm tra trình độ chuyên môn và phỏng vấn nghiệp vụ.

Chương 4: Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác tuyển dụng lao động trực tiếp tại Công ty Cổ phần Thương mại và Du lịch Bình Dương – TBS Logistics

Dựa trên chiến lược kinh doanh và định hướng nhân sự của công ty, tác giả đề xuất 2 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Áp dụng và khai thác toàn diện công nghệ trong công tác tuyển dụng: Đổi mới giao diện và tính năng website tuyển dụng chuyên biệt, tối ưu hóa các bài đăng tuyển dụng trên mạng xã hội, ứng dụng phần mềm quản lý ứng viên để chuẩn hóa cơ sở dữ liệu hồ sơ.
  2. Phát triển thương hiệu nhà tuyển dụng (Employer Branding) và định vị giá trị nhân viên (EVP): Đẩy mạnh truyền thông về môi trường làm việc, chế độ phúc lợi, chính sách an toàn lao động, tham gia các ngày hội việc làm tại các trường đào tạo nghề nhằm thu hút nguồn lao động chất lượng cao và gắn bó lâu dài.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa được bức tranh toàn cảnh về hoạt động sử dụng và tuyển dụng lao động tại TBS Logistics qua bảng số liệu sau:

Chỉ tiêu thống kê Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021
Doanh thu thuần (tỷ đồng) 450,0 487,5 650,0
Tổng số lao động (người) 638 672 808
- Lao động trực tiếp (LĐTT) 448 473 547
- Lao động gián tiếp (LĐGT) 190 199 261
Cơ cấu giới tính LĐTT (người)
- Nam 440 472 522
- Nữ 8 1 25
Cơ cấu độ tuổi LĐTT (người)
- Nhóm 18 – 25 tuổi 127 137 157
- Nhóm 26 – 35 tuổi 225 233 263
- Nhóm 36 – 57 tuổi 95 103 127
Mức thưởng giới thiệu nội bộ (đồng/ứng viên) 300.000 300.000 300.000
Thời gian quy định tuyển LĐTT (ngày) 07 – 10 07 – 10 07 – 10

Đóng góp thực tiễn và giải pháp của đề tài:

  • Khóa luận làm rõ đặc thù tuyển dụng trong môi trường logistics kho bãi: lực lượng lao động trực tiếp chiếm tỷ trọng áp đảo (khoảng 70%), biến động nhân sự chịu tác động mạnh từ tính chu kỳ hàng hóa và dịch bệnh (giai đoạn giãn cách xã hội năm 2021 áp dụng mô hình "3 tại chỗ").
  • Tác giả đã mô tả chi tiết biểu mẫu thực tế của doanh nghiệp (Hồ sơ dự tuyển khối LĐPT - mã TBSL-NS-QT01-BM02, Mẫu đánh giá ứng viên, Danh mục giấy tờ nhận việc).
  • Các giải pháp đề xuất bám sát thực trạng chuyển đổi số và nâng cao năng lực cạnh tranh thương hiệu tuyển dụng, phù hợp với năng lực tài chính và định hướng mở rộng kho bãi của TBS Logistics.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:

    • Phạm vi dữ liệu khảo sát giới hạn trong giai đoạn 2019 – 2021 tại một doanh nghiệp logistics cụ thể, chịu ảnh hưởng bất thường bởi các biện pháp giãn cách phòng chống dịch bệnh Covid-19.
    • Nghiên cứu tập trung chuyên sâu vào nhóm lao động trực tiếp (bốc xếp, lái xe nâng, kiểm đếm), chưa phân tích sâu các vị trí chuyên môn kỹ thuật cao, chuyên viên forwarding hay quản lý kho cấp trung - cao.
    • Các chỉ số đo lường hiệu quả tuyển dụng dừng lại ở mức thống kê mô tả, chưa áp dụng các mô hình kinh tế lượng phân tích tương quan chi phí - hiệu quả hoặc kiểm định hồi quy.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:

    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang đánh giá tỷ lệ giữ chân nhân viên (retention rate) và mức độ hài lòng của người lao động trực tiếp sau khi kết thúc thời gian thử việc.
    • Nghiên cứu tương quan giữa hiệu quả tuyển dụng và năng suất bốc dỡ/vận hành đơn hàng tại các trung tâm phân phối logistics.
    • Khảo sát mở rộng so sánh mô hình tuyển dụng LĐTT giữa các doanh nghiệp logistics trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên các ngành Quản lý Công nghiệp, Quản trị Nhân lực, Logistics và Quản lý Chuỗi cung ứng: Nắm bắt được phương pháp luận tiếp cận bài toán nhân sự trong doanh nghiệp sản xuất - dịch vụ tiếp vận thực tế.
  • Chuyên viên nhân sự tại các doanh nghiệp kho bãi, cảng cạn (ICD), trung tâm logistics: Tham khảo khung quy trình phỏng vấn thực hành tay nghề (lái xe nâng, kiểm đếm), hệ thống biểu mẫu đánh giá và chính sách khuyến khích tuyển dụng nội bộ đối với lao động phổ thông.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Quy trình vận hành tuyển dụng chuẩn từ khâu tiếp nhận yêu cầu đến thử việc (Hình 3.6), bảng mô tả thời gian tuyển dụng chuẩn cho từng nhóm vị trí công việc, và các biểu mẫu đánh giá thực tế của TBS Logistics.

Câu hỏi thường gặp

1. Quy trình phỏng vấn và sát hạch tay nghề đối với các vị trí lao động trực tiếp tại TBS Logistics diễn ra như thế nào?
Trả lời: Công ty tổ chức tuyển dụng định kỳ vào 9h00 sáng thứ Ba và thứ Năm hàng tuần. Đối với công nhân bốc xếp, ứng viên được kiểm tra thể lực, hồ sơ và phỏng vấn trực tiếp với Trưởng kho. Đối với lái xe nâng, ứng viên bắt buộc có chứng chỉ nghề và phải thực hiện bài thi lái thực tế trực tiếp tại kho. Đối với nhân viên kiểm đếm, ứng viên phải có bằng trung cấp nghề và tham gia phỏng vấn chuyên môn với Ban tuyển dụng.

2. Cơ cấu lao động trực tiếp tại TBS Logistics giai đoạn 2019 – 2021 có đặc điểm gì nổi bật về giới tính và độ tuổi?
Trả lời: Về giới tính, lao động nam chiếm đa số tuyệt đối (năm 2019: 440 nam / 8 nữ; năm 2020: 472 nam / 1 nữ; năm 2021: 522 nam / 25 nữ) do tính chất công việc kho bãi nặng nhọc và làm việc theo ca. Về độ tuổi, lực lượng nòng cốt nằm trong nhóm 26 – 35 tuổi (chiếm tỷ lệ ổn định khoảng 48% – 50% qua các năm).

3. Chính sách khuyến khích tuyển dụng nội bộ đối với khối lao động trực tiếp tại TBS Logistics được quy định ra sao?
Trả lời: Theo chính sách của công ty, người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp nếu giới thiệu được 1 ứng viên trực tiếp đáp ứng yêu cầu và trúng tuyển sẽ nhận được mức tiền thưởng hoa hồng là 300.000 đồng/ứng viên và không bị giới hạn số lần giới thiệu.

4. Thời gian chuẩn để hoàn thành tuyển dụng từng cấp bậc vị trí công việc tại TBS Logistics là bao lâu?
Trả lời: Công ty ban hành quy chế thời gian tuyển dụng: Quản lý cấp cao (90 ngày); Quản lý cấp trung (60 – 90 ngày); Chuyên viên cao cấp (30 – 60 ngày); Nhân viên nghiệp vụ (20 – 30 ngày); Công nhân có tay nghề (10 – 20 ngày); Lao động phổ thông / lao động trực tiếp (07 – 10 ngày).

5. Kết quả sản xuất kinh doanh và quy mô kho bãi của TBS Logistics giai đoạn 2019 – 2021 đạt được những chỉ số nào?
Trả lời: Doanh thu công ty tăng trưởng liên tục: đạt 450 tỷ đồng (2019), 487,5 tỷ đồng (2020) và 650 tỷ đồng (2021). Doanh nghiệp sở hữu hệ thống kho bãi rộng hơn 220.000 $m^2$, sức chứa tối đa 60.000 TEUs container và có trạm Hải quan đặt trực tiếp tại trung tâm logistics.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đặng Đức Mạnh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về quản trị tuyển dụng và phản ánh chi tiết thực trạng công tác tuyển mộ, tuyển chọn khối lao động trực tiếp tại TBS Logistics giai đoạn 2019 – 2021. Bằng các dữ liệu thống kê xác thực về cơ cấu nhân sự, quy trình kiểm tra tay nghề và chính sách đãi ngộ, đề tài đã chỉ ra các điểm nghẽn trong việc cung ứng lao động kho bãi phục vụ tốc độ tăng trưởng của doanh nghiệp. Các nhóm giải pháp về ứng dụng công nghệ và xây dựng thương hiệu nhà tuyển dụng được đề xuất có tính thực tiễn cao, đóng góp tài liệu tham khảo giá trị cho quản trị nhân lực ngành logistics.