Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Thị trường xăng dầu Việt Nam giai đoạn 2018 ghi nhận sự gia tăng áp lực cạnh tranh gay gắt trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng. Theo đánh giá từ Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB), nền kinh tế Việt Nam có sự gia tăng mạnh về nhu cầu tiêu dùng nội địa cùng dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) và vốn gián tiếp qua thị trường chứng khoán. Tuy nhiên, sự xuất hiện của các nhà phân phối có vốn đầu tư nước ngoài (tiêu biểu như Công ty TNHH Dầu khí Idemitsu Q8 với cơ chế ưu đãi từ dự án Lọc dầu Nghi Sơn) cùng sự mở rộng của các doanh nghiệp tư nhân trong nước (Hải Hà, Thành Lễ, Hải Linh...) và đối thủ trực tiếp như PV Oil Đà Nẵng đã làm thay đổi đáng kể cấu trúc thị trường. Bên cạnh đó, các hành vi cạnh tranh không lành mạnh như xâm phạm nhãn hiệu, phân phối xăng dầu kém chất lượng và buôn bán xăng dầu trôi nổi, giá rẻ từ các tỉnh ngoài xâm nhập vào địa bàn Đà Nẵng diễn biến phức tạp.
Công ty Xăng dầu Khu vực V (Petrolimex Đà Nẵng) – đơn vị vốn nắm giữ thị phần xăng dầu lớn nhất trên địa bàn miền Trung – đối mặt với tình trạng sụt giảm thị phần và sức ép cạnh tranh gia tăng. Trong bối cảnh các đối thủ cạnh tranh áp dụng chính sách bán hàng và công nợ linh hoạt (giá bán thấp, hỗ trợ cước vận chuyển, cho gửi kho, giãn thời hạn thanh toán), việc duy trì và nâng cao hiệu quả quản trị mạng lưới phân phối trở thành điều kiện tiên quyết giúp doanh nghiệp bảo vệ thị phần và duy trì vị thế dẫn đầu.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể:
- Mục tiêu chung: Phân tích và đánh giá thực trạng kênh phân phối sản phẩm xăng dầu của Công ty Xăng dầu Khu vực V, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện hệ thống kênh phân phối sản phẩm xăng dầu của Công ty trong giai đoạn 2019–2022.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quản trị hệ thống kênh phân phối sản phẩm xăng dầu.
- Phân tích, đánh giá thực trạng tổ chức và quản trị hệ thống kênh phân phối sản phẩm xăng dầu tại Công ty Xăng dầu Khu vực V.
- Đề xuất các nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị kênh phân phối sản phẩm xăng dầu của Công ty trong thời gian tới.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống kênh phân phối sản phẩm xăng dầu của Công ty Xăng dầu Khu vực V.
- Đối tượng khảo sát: Các đại lý và cửa hàng bán lẻ tham gia vào hệ thống kênh phân phối xăng dầu của Công ty Xăng dầu Khu vực V.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào các hoạt động quản trị dòng chảy kênh, tuyển chọn, khuyến khích, xử lý mâu thuẫn, đánh giá thành viên và các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của trung gian phân phối.
- Phạm vi không gian: Các tác nhân trong hệ thống kênh phân phối của Công ty Xăng dầu Khu vực V tại thành phố Đà Nẵng và khu vực lân cận.
- Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2015–2017; số liệu sơ cấp thu thập năm 2018; các giải pháp định hướng ứng dụng cho giai đoạn 2019–2022.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các lý thuyết marketing và quản trị kênh phân phối hiện đại của Philip Kotler, Stern & El-Ansary, cùng các giáo trình chuyên ngành trong nước của Trương Đình Chiến (2002) và Trần Minh Đạo (2012). Cấu trúc kênh phân phối được tiếp cận thông qua ba thông số cơ bản: chiều dài kênh (số cấp trung gian), bề rộng kênh (phương thức phân phối rộng rãi, chọn lọc hoặc độc quyền) và các loại trung gian thương mại ở từng cấp độ. Hoạt động vận hành kênh được phân tích toàn diện qua hệ thống 5 dòng chảy chính (dòng sản phẩm, dòng đàm phán, dòng quyền sở hữu, dòng thông tin, dòng xúc tiến) và các dòng chảy bổ trợ (dòng đặt hàng, dòng thanh toán, dòng chia sẻ rủi ro, dòng tài chính, dòng thu hồi bao gói).
Tiến trình quản trị kênh phân phối trong văn bản bao gồm 5 khâu cốt lõi:
- Thiết kế kênh phân phối (xác định mục tiêu, phương án kênh, điều kiện thành viên và tiêu chuẩn kinh tế - kiểm soát - thích nghi).
- Lựa chọn thành viên kênh (tìm kiếm, đánh giá theo tiêu chuẩn sức mạnh tài chính, năng lực bán hàng, uy tín, quy mô và thuyết phục thành viên tham gia).
- Khuyến khích thành viên kênh hoạt động (áp dụng các chính sách hợp tác, chính sách hỗn hợp và lập chương trình phân phối dọc).
- Quản lý mâu thuẫn trong kênh (nhận diện mâu thuẫn chiều dọc, chiều ngang, đa kênh và giải quyết thông qua mục tiêu chung, trao đổi nhân lực hoặc trọng tài thương lượng).
- Đánh giá thành viên kênh (xây dựng tiêu chuẩn doanh số, mức tồn kho, dịch vụ khách hàng; chấm điểm và áp dụng các biện pháp điều chỉnh).
Mô hình nghiên cứu định lượng được tác giả kế thừa và hiệu chỉnh từ nghiên cứu của Nguyễn Việt Anh (2017) về sản phẩm dầu nhờn lon hộp Petrolimex tại Huế, kết hợp tham khảo các nghiên cứu của Phạm Duy Hiển (2017) và Nguyễn Thị Thanh Tịnh (2016). Mô hình gồm 5 biến độc lập với 21 biến quan sát và 1 biến phụ thuộc với 3 biến quan sát:
| Nhóm nhân tố (Biến số) |
Số biến quan sát |
Nội dung đo lường chính |
| Cung ứng sản phẩm (X1) |
04 |
Thời gian giao hàng, mức độ đáp ứng đơn hàng, chất lượng sản phẩm, chính sách đổi trả hàng. |
| Chính sách bán hàng (X2) |
05 |
Mức độ hợp lý của giá cả, tính thuận tiện khi đặt hàng, chính sách chiết khấu, tỷ lệ hoa hồng doanh số, tính linh hoạt của hình thức thanh toán. |
| Nghiệp vụ bán hàng (X3) |
04 |
Trách nhiệm giải quyết thắc mắc, hỗ trợ bốc xếp hàng hóa, mức độ kịp thời của thông tin tiếp thị, thái độ phục vụ của nhân viên. |
| Cơ sở vật chất và trang thiết bị (X4) |
04 |
Hỗ trợ công cụ bán hàng, công cụ quảng cáo, cung cấp phần mềm quản trị bán hàng, trang bị thiết bị PCCC. |
| Quan hệ cá nhân (X5) |
04 |
Tổ chức hội nghị tri ân khách hàng thường niên, thăm hỏi quà tặng dịp lễ tết, chương trình khen thưởng, mối quan hệ gắn kết với nhân viên Công ty. |
| Sự hài lòng chung (Y) |
03 |
Mức độ hài lòng tổng thể với chính sách phân phối, ý định tiếp tục kinh doanh, mức độ sẵn sàng giới thiệu đối tác mới. |
Quy trình và phương pháp nghiên cứu thực hiện qua hai bước:
- Nghiên cứu định tính: Tổng hợp tài liệu thứ cấp và thực hiện phỏng vấn sâu trực tiếp 12 đại lý, cửa hàng bán lẻ để điều chỉnh các thang đo phù hợp với đặc thù kinh doanh xăng dầu.
- Nghiên cứu định lượng: Khảo sát bằng bảng hỏi cấu trúc thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý). Quy mô mẫu xác định theo nguyên tắc của Hair et al. (1998) đối với phân tích nhân tố EFA ($n \ge 5 \times 21 = 105$) và quy tắc của Green (1991) đối với hồi quy bội ($n \ge 50 + 8 \times 5 = 90$). Cỡ mẫu chính thức được lựa chọn là $n = 105$ đại lý, cửa hàng bán lẻ.
- Phương pháp phân tích dữ liệu: Sử dụng phần mềm SPSS để thực hiện kiểm định độ tin cậy thang đo bằng Cronbach's Alpha (điều kiện loại biến khi tương quan biến - tổng $< 0.3$; thang đo đạt khi $\alpha \ge 0.6$), phân tích nhân tố khám phá EFA (điều kiện KMO $\ge 0.5$, Bartlett's Test có Sig. $< 0.05$, Factor Loading $> 0.5$, tổng phương sai trích $> 50%$, Eigenvalue $> 1$), phân tích tương quan Pearson, phân tích hồi quy tuyến tính bội theo phương pháp Enter (kiểm định đa cộng tuyến với hệ số phóng đại phương sai VIF $< 10$, đánh giá mức độ phù hợp qua $R^2$ hiệu chỉnh) và kiểm định One-Sample T-test với giá trị kiểm định (Test Value) bằng 4.0.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở khoa học về quản trị kênh phân phối
Chương 1 hệ thống hóa khung lý thuyết nền tảng về tổ chức và vận hành hệ thống phân phối thương mại. Tác giả làm rõ vai trò của trung gian phân phối trong việc giải quyết các bất cập về không gian, thời gian, chủng loại và giảm thiểu số lượng tiếp xúc giao dịch giữa nhà sản xuất và người tiêu dùng cuối cùng. Nội dung chương phân tích chi tiết bản chất của 5 dòng chảy chính và 5 dòng chảy phụ, đồng thời so sánh ưu - nhược điểm của các dạng kênh phân phối trực tiếp (kênh không cấp), kênh gián tiếp (kênh 1 cấp, 2 cấp, 3 cấp) và kênh phân phối hỗn hợp.
Về tiến trình quản trị, chương này mô tả chi tiết các tiêu chí lựa chọn thành viên kênh (tiềm lực tài chính, năng lực bán hàng, uy tín, vị trí kinh doanh), các cơ chế khuyến khích (hợp tác, hỗn hợp, liên kết dọc), nguồn gốc phát sinh mâu thuẫn (chiều dọc, chiều ngang, đa kênh) và 3 bước đánh giá định kỳ thành viên kênh. Tác giả tổng hợp bài học kinh nghiệm thực tiễn từ mạng lưới phân phối rộng khắp của Công ty Cổ phần Sữa Vinamilk (kết hợp kênh truyền thống với hơn 140.000 điểm bán lẻ và kênh hiện đại) và chiến lược quản lý tự động hóa, tiêu chuẩn dịch vụ khắt khe của Công ty TNHH Dầu khí Idemitsu Q8 (IQ8) tại thị trường Việt Nam. Đồng thời, tác giả tổng quan 3 công trình nghiên cứu tiền nhiệm để xây dựng mô hình nghiên cứu gồm 5 giả thuyết ($H_1$ đến $H_5$) về các yếu tố tác động tích cực đến sự hài lòng của thành viên kênh.
Chương 2: Thực trạng công tác quản trị kênh phân phối tại Công ty Xăng dầu Khu vực V
Chương 2 trình bày tổng quan về quá trình hình thành, cơ cấu tổ chức và năng lực cơ sở hạ tầng kỹ thuật của Công ty Xăng dầu Khu vực V qua các thời kỳ:
- Giai đoạn 1975–1985: Khôi phục các kho xăng dầu Nại Hiên, Nước Mặn, Chu Lai, Sân bay Đà Nẵng; thiết lập hệ thống đường ống và cầu cảng Mỹ Khê.
- Giai đoạn 1986–1995: Nâng tổng sức chứa kho tàng từ 18.000 $\text{m}^3$ lên gần 100.000 $\text{m}^3$, lắp đặt hơn 30.000 m đường ống ngầm liên kho đảm bảo xuất nhập trong mọi điều kiện thời tiết.
- Giai đoạn 2005–2010 đến nay: Triển khai dự án mở rộng kho Xăng dầu Nước Mặn (kho Khuê Mỹ) lên sức chứa 76.000 $\text{m}^3$ với vốn đầu tư giai đoạn 1 gần 100 tỷ đồng; lắp đặt mái phao chống bay hơi, hệ thống tự động đo nhiệt độ và báo tràn dầu; xây dựng trụ sở điều hành 12 tầng tại 122 đường 2/9 Đà Nẵng; triển khai dự án kho Thọ Quang. Mạng lưới cửa hàng xăng dầu trực thuộc phát triển từ 45 cửa hàng (năm 2005, sản lượng gần 80.000 $\text{m}^3$/năm) lên 71 cửa hàng, đóng góp sản lượng bán lẻ 178.000 $\text{m}^3$/năm, chiếm 40% thị phần bán lẻ trên địa bàn.
Về tổ chức phân phối, Công ty vận hành song song hai hệ thống: kênh phân phối trực tiếp (bán trực tiếp qua 71 cửa hàng trực thuộc cho người tiêu dùng cá nhân và các khách hàng công nghiệp, cơ quan nhà nước) và kênh phân phối gián tiếp (cung cấp qua các thương nhân tổng đại lý, đại lý và cửa hàng bán lẻ nhượng quyền). Các dòng lưu chuyển trong kênh được phân tích cụ thể:
- Dòng quyền sở hữu và dòng đàm phán diễn ra thông qua hợp đồng mua bán xăng dầu định hạn hoặc theo chuyến.
- Dòng sản phẩm vận hành từ kho đầu mối Khuê Mỹ qua hệ thống xe téc chuyên dụng đến bể chứa của các đại lý.
- Dòng thông tin và đặt hàng được xử lý thông qua phòng kinh doanh, kết hợp hệ thống phần mềm quản lý nội bộ.
Nội dung phân tích thực trạng quản trị kênh chỉ ra các điểm nghẽn: công tác tuyển chọn đại lý còn mang tính thụ động; chính sách chiết khấu và hoa hồng thiếu linh hoạt khi thị trường biến động; dịch vụ chăm sóc và xử lý mâu thuẫn kênh chưa có quy trình chuẩn hóa.
Kết quả xử lý dữ liệu khảo sát từ $n = 105$ đại lý, cửa hàng bán lẻ được thực hiện qua các bảng kiểm định:
- Thống kê mô tả đặc điểm mẫu theo giới tính, độ tuổi, thời gian hợp tác và mức doanh thu bình quân/tháng.
- Đánh giá độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA cho 21 biến độc lập và 3 biến phụ thuộc, xác nhận tính đơn hướng và giá trị hội tụ của các nhóm nhân tố.
- Phân tích tương quan Pearson và mô hình hồi quy đa biến theo phương pháp Enter nhằm lượng hóa mức độ tác động của từng nhóm nhân tố (Cung ứng sản phẩm, Chính sách bán hàng, Nghiệp vụ bán hàng, Cơ sở vật chất - trang thiết bị, Quan hệ cá nhân) tới biến phụ thuộc Sự hài lòng chung của thành viên kênh.
- Kiểm định One-Sample T-test so sánh giá trị trung bình từng biến quan sát với mức kiểm định 4.0, chỉ ra các khía cạnh đại lý đánh giá tích cực và những yếu tố chưa đạt mức kỳ vọng (đặc biệt là tỷ lệ chiết khấu, hỗ trợ phần mềm và thiết bị).
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác quản trị kênh phân phối tại Công ty Xăng dầu Khu vực V
Dựa trên kết quả phân tích định lượng và định hướng phát triển mạng lưới phân phối của Công ty, chương 3 đề xuất 5 nhóm giải pháp cụ thể:
- Giải pháp về chính sách cung ứng sản phẩm: Nâng cao độ chính xác về thời gian giao hàng, đảm bảo kiểm soát hao hụt xăng dầu trong quá trình vận chuyển bằng xe bồn, hoàn thiện quy trình kiểm tra chất lượng sản phẩm tại điểm giao nhận và xây dựng quy chuẩn đổi trả hàng linh hoạt khi xảy ra sai lệch kỹ thuật.
- Giải pháp về chính sách bán hàng: Xây dựng cơ chế chiết khấu linh hoạt theo khối lượng tiêu thụ lũy tiến, tối ưu hóa chính sách tín dụng và hạn mức công nợ thương mại, đa dạng hóa các phương thức đặt hàng điện tử nhằm rút ngắn thời gian xử lý thủ tục mua hàng cho đại lý.
- Giải pháp về nghiệp vụ bán hàng: Chuẩn hóa quy trình giao dịch, nâng cao kỹ năng tư vấn và thái độ phục vụ của đội ngũ nhân viên thị trường; thiết lập đường dây nóng tiếp nhận và xử lý nhanh chóng các khiếu nại phát sinh từ đại lý; nâng cao tính chủ động hỗ trợ bốc dỡ, bơm rót nhiên liệu an toàn.
- Giải pháp về cơ sở vật chất và trang thiết bị: Hỗ trợ trang bị nhận diện thương hiệu Petrolimex đồng bộ tại các điểm bán nhượng quyền; chuyển giao và hướng dẫn ứng dụng phần mềm quản lý bán hàng tại trạm; hỗ trợ định kỳ công tác kiểm định cột bơm và tài trợ thiết bị phòng cháy chữa cháy (PCCC) đạt tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn ngành.
- Giải pháp về chính sách quan hệ cá nhân: Nâng cao chất lượng tổ chức hội nghị khách hàng thường niên; duy trì chính sách thăm hỏi, tặng quà nhân dịp lễ, tết; thiết lập cơ chế thi đua, khen thưởng định kỳ cho các đại lý đạt sản lượng tiêu thụ cao và chấp hành tốt các quy định về an toàn thương hiệu.
Kết quả và đóng góp
- Kết quả phân tích thực trạng hệ thống phân phối: Khóa luận làm rõ bức tranh cơ sở vật chất kỹ thuật và hạ tầng phân phối của Petrolimex Đà Nẵng với hệ thống kho sức chứa lớn (kho Khuê Mỹ 76.000 $\text{m}^3$), mạng lưới 71 cửa hàng trực thuộc chiếm 40% sản lượng bán lẻ trên địa bàn (đạt sản lượng 178.000 $\text{m}^3$/năm).
- Kết quả kiểm định mô hình định lượng: Nghiên cứu đã kiểm định thành công mô hình cấu trúc các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của đại lý và cửa hàng bán lẻ trên mẫu khảo sát $n = 105$. Kết quả hồi quy đa biến và One-Sample T-test khẳng định 5 nhóm nhân tố: Cung ứng sản phẩm, Chính sách bán hàng, Nghiệp vụ bán hàng, Cơ sở vật chất & trang thiết bị, và Quan hệ cá nhân đều có ảnh hưởng có ý nghĩa thống kê tới mức độ gắn kết và hài lòng của các thành viên kênh.
- Hệ thống giải pháp ứng dụng: Tác giả xây dựng 5 nhóm giải pháp quản trị điều hành bám sát các khía cạnh đo lường định lượng, phục vụ trực tiếp cho việc hoạch định chính sách kênh phân phối của Công ty Xăng dầu Khu vực V trong giai đoạn 2019–2022.
- Đóng góp so với các nghiên cứu trước: Khóa luận kế thừa phương pháp nghiên cứu định lượng của Nguyễn Việt Anh (2017) nhưng đã mở rộng và điều chỉnh đối tượng khảo sát sang toàn bộ ngành hàng xăng dầu thương phẩm (thay vì chỉ giới hạn ở nhóm sản phẩm dầu nhờn lon hộp), phản ánh đầy đủ tính chất đặc thù của hoạt động phân phối nhiên liệu lỏng có yêu cầu nghiêm ngặt về cơ sở hạ tầng, an toàn PCCC và tính biến động cao của giá cả thị trường.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế về phạm vi không gian và đối tượng: Nghiên cứu tập trung khảo sát các đại lý, cửa hàng bán lẻ thuộc hệ thống phân phối của Công ty Xăng dầu Khu vực V trên địa bàn thành phố Đà Nẵng và khu vực lân cận, chưa bao quát được các địa bàn tỉnh khác trong khu vực miền Trung.
- Hạn chế về cỡ mẫu và thời gian: Dữ liệu sơ cấp được thu thập trên cỡ mẫu $n = 105$ trong năm 2018; số liệu thứ cấp đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh dừng lại ở giai đoạn 2015–2017.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Các nghiên cứu tương lai có thể mở rộng khảo sát trên phạm vi toàn bộ các công ty xăng dầu thành viên thuộc Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam (Petrolimex) tại miền Trung hoặc so sánh đối sánh mô hình quản trị kênh giữa Petrolimex với các doanh nghiệp đầu mối khác (như PV Oil, Saigon Petro) để gia tăng tính đại diện và giá trị tổng quát hóa.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên và học viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Marketing, Thương mại và Quản lý Kinh tế: Cung cấp mẫu hình nghiên cứu thực chứng hoàn chỉnh về quản trị kênh phân phối kết hợp giữa phương pháp định tính và định lượng (EFA, hồi quy tuyến tính, T-test).
- Cán bộ quản lý tại các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu, năng lượng: Tham khảo khung tiêu chí đánh giá mức độ hài lòng của đại lý và hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả điều hành các dòng chảy phân phối, chính sách chiết khấu và hỗ trợ cơ sở vật chất điểm bán.
- Phần nội dung đáng tham khảo nhất: Thang đo chi tiết gồm 21 biến quan sát đánh giá mức độ hài lòng của thành viên kênh B2B (Mục 1.4) và quy trình xử lý số liệu kiểm định One-Sample T-test kết hợp hồi quy đa biến (Mục 2.4).
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận sử dụng cỡ mẫu khảo sát là bao nhiêu và được tính toán dựa trên cơ sở khoa học nào?
Nghiên cứu sử dụng kích thước mẫu khảo sát chính thức là $n = 105$ đại lý, cửa hàng bán lẻ. Cỡ mẫu này được xác định dựa trên nguyên tắc của Hair et al. (1998) trong phân tích nhân tố khám phá EFA (tối thiểu gấp 5 lần số biến quan sát: $5 \times 21 = 105$) và thỏa mãn điều kiện tối thiểu cho phân tích hồi quy đa biến với 5 biến độc lập theo công thức $n \ge 50 + 8m = 50 + 8 \times 5 = 90$ của Green (1991).
2. Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm những nhóm nhân tố độc lập nào?
Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 5 nhóm nhân tố độc lập với tổng cộng 21 biến quan sát: (1) Cung ứng sản phẩm (4 biến quan sát), (2) Chính sách bán hàng (5 biến quan sát), (3) Nghiệp vụ bán hàng (4 biến quan sát), (4) Cơ sở vật chất và trang thiết bị (4 biến quan sát), và (5) Quan hệ cá nhân (4 biến quan sát). Biến phụ thuộc là Sự hài lòng chung của đại lý, cửa hàng bán lẻ (3 biến quan sát).
3. Cơ sở hạ tầng kỹ thuật và mạng lưới bán lẻ của Công ty Xăng dầu Khu vực V có quy mô như thế nào trong giai đoạn nghiên cứu?
Công ty sở hữu hệ thống kho cảng quy mô với trọng tâm là kho Khuê Mỹ (sức chứa mở rộng đạt 76.000 $\text{m}^3$, tổng mức đầu tư giai đoạn 1 gần 100 tỷ đồng) và đang triển khai dự án kho Thọ Quang; hệ thống đường ống ngầm liên kho dài trên 30.000 m. Mạng lưới phân phối trực tiếp gồm 71 cửa hàng xăng dầu văn minh hiện đại, đạt sản lượng bán lẻ 178.000 $\text{m}^3$/năm, chiếm 40% tổng sản lượng bán lẻ xăng dầu trên địa bàn.
4. Những đối thủ cạnh tranh chính nào trên địa bàn được tác giả nhận diện trong văn bản?
Văn bản nhận diện các đối thủ cạnh tranh chính gồm: doanh nghiệp đầu mối lớn PV Oil Đà Nẵng; các doanh nghiệp tư nhân áp dụng chính sách công nợ và giá linh hoạt như Hải Hà, Thành Lễ, Hải Linh; thương nhân có vốn đầu tư nước ngoài Idemitsu Q8 (IQ8); cùng với các nguồn hàng trôi nổi, xăng dầu lậu không rõ xuất xứ xâm nhập từ các tỉnh ngoài vào địa bàn Đà Nẵng.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Thanh Thủy đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị kênh phân phối và phản ánh chi tiết thực trạng hạ tầng, mạng lưới thương mại của Công ty Xăng dầu Khu vực V. Thông qua phương pháp nghiên cứu định lượng với mẫu khảo sát $n = 105$, đề tài đã kiểm định và lượng hóa mức độ tác động của 5 nhóm nhân tố đến sự hài lòng của hệ thống đại lý, cửa hàng bán lẻ. Các giải pháp đề xuất cho giai đoạn 2019–2022 mang tính khả thi cao, góp phần hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh và duy trì thị phần xăng dầu tại khu vực miền Trung.