Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế chịu tác động mạnh mẽ từ thị trường và dịch bệnh Covid-19 trong năm 2020, các doanh nghiệp sản xuất thực phẩm phải đối mặt với thách thức lớn về sự mất cân đối giữa năng lực nội bộ và biến động thất thường của nhu cầu tiêu thụ. Đối với ngành bánh tươi—mặt hàng có hạn sử dụng rất ngắn (từ 1 đến tối đa 3 ngày)—việc sản xuất dư thừa sẽ dẫn đến hư hỏng, lãng phí chi phí lưu kho, trong khi sản xuất không đủ sẽ đánh mất cơ hội thương mại và thị phần. Công ty Cổ phần Thực phẩm Sundo, đơn vị sở hữu thương hiệu bánh tươi Savouré thành lập từ năm 2010 với hệ thống 2 nhà máy và 10 cửa hàng bán lẻ, đã bộc lộ những hạn chế trong việc khai thác tối ưu nguồn lực và điều phối chi phí sản xuất trong các giai đoạn nhu cầu biến động mạnh.
Xuất phát từ thực tế sản xuất tại xưởng bánh tươi của doanh nghiệp, đề tài xác định 2 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
- Phân tích các căn cứ, quy trình và phương pháp lập kế hoạch tổng hợp đang áp dụng tại Công ty Cổ phần Thực phẩm Sundo.
- Ứng dụng phần mềm tối ưu hóa Lingo để giải quyết bài toán hoạch định, từ đó hoàn thiện công tác hoạch định tổng hợp của công ty trong giai đoạn tới (năm 2021).
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:
- Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận và thực tiễn trong công tác hoạch định tổng hợp tại Công ty Cổ phần Thực phẩm Sundo.
- Phạm vi không gian: Hoạt động tác nghiệp và vận hành sản xuất tại xưởng bánh tươi của Công ty Cổ phần Thực phẩm Sundo, bao gồm Nhà máy 1 (Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh) và Nhà máy 2 (Thuận An, Bình Dương).
- Phạm vi thời gian: Đánh giá thực trạng sản xuất và kết quả kinh doanh dựa trên số liệu thứ cấp giai đoạn 2018 – 2020; thiết lập phương án hoạch định và dự báo nhu cầu cho năm 2021.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Đề tài xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản trị sản xuất và tác nghiệp, tập trung vào công tác hoạch định tổng hợp (Aggregate Planning) nhằm cân đối khả năng sản xuất với nhu cầu thị trường trong phạm vi trung hạn (từ 3 tháng đến 3 năm). Khung lý thuyết viện dẫn các công trình kinh điển trong nước:
- Hệ thống kế hoạch sản xuất: Phân cấp kế hoạch chiến lược tổng thể thành các kế hoạch bộ phận và tác nghiệp theo Đoàn Thị Thu Hà (2004), Trương Đoàn Thể (2007).
- Khái niệm và mục tiêu hoạch định tổng hợp: Bản chất của hoạch định tổng hợp là tối ưu hóa việc phân bổ nguồn lực (máy móc, nhân công, làm thêm giờ, hợp đồng phụ, tồn kho) nhằm cực tiểu hóa tổng chi phí sản xuất theo Nguyễn Thanh Liêm và cộng sự (2011).
- Phân loại hình thái sản xuất: Đánh giá mô hình sản xuất theo số lượng/tính lặp lại (đơn chiếc, hàng loạt, hàng khối), theo tổ chức (dòng liên tục - flow shop, gián đoạn - job shop, dự án) và theo mối quan hệ khách hàng (sản xuất để dự trữ - MTS, sản xuất theo đơn hàng - MTO) theo Nguyễn Thị Minh An (2013).
- Xác định năng lực sản xuất: Áp dụng các công thức tính toán năng lực sản xuất của một đơn vị máy móc ($N_{TB} = N_h \times T_k$), năng lực của bộ phận ($N_{bq} = \sum S_i \times N_{hi} \times T_{ki}$) và năng lực phân xưởng theo Phan Thị Ngọc Thuận (2005).
- Chiến lược ứng phó nhu cầu thay đổi: Hệ thống hóa 4 chiến lược theo Nguyễn Thành Hiếu và cộng sự (2018), gồm chiến lược biến đổi lao động, biến đổi tồn kho, hỗn hợp lao động/thêm giờ/chờ việc, và kết hợp tồn kho với làm thêm giờ.
- Dự báo nhu cầu: Sử dụng phương pháp định lượng qua phương trình xu hướng tuyến tính ($y_t = a + bt$) kết hợp chỉ số thời vụ theo Nguyễn Văn Nghiến (2008) và Trần Mạnh Linh (2018); kiểm soát sai số bằng độ lệch tuyệt đối trung bình ($MAD$) và độ lệch chuẩn ($MSE$).
- Mô hình tối ưu hóa Lingo: Khóa luận kế thừa cách tiếp cận từ nghiên cứu của Anand Jayakumar và Kasthuri Raj (2016) trên tạp chí ARPN Journal of Engineering and Applied Sciences về việc ứng dụng phần mềm Lingo giải bài toán quy hoạch toán học nhằm tối ưu hóa chi phí và nguồn lực trong hoạch định tổng hợp.
Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm:
- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua quan sát thực tế tại xưởng bánh trong kỳ thực tập 10 tuần, phỏng vấn và trao đổi trực tiếp với giám sát sản xuất, quản lý sản xuất, tổ trưởng các khu vực và phòng kế hoạch.
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Trích xuất báo cáo tài chính, bảng cân đối kế toán, kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2018 – 2020, biểu mẫu kế hoạch tác nghiệp, thông số định mức kỹ thuật của máy móc và dữ liệu sản lượng tiêu thụ.
- Phương pháp phân tích, tổng hợp và so sánh: Đối chiếu giữa lý thuyết hoạch định tổng hợp với quy trình triển khai thực tế tại doanh nghiệp để tìm ra các điểm bất cập.
- Phương pháp mô hình hóa và tối ưu hóa: Xây dựng mô hình bài toán quy hoạch toán học với các biến quyết định, hàm mục tiêu cực tiểu hóa chi phí và hệ thống ràng buộc kỹ thuật, sau đó giải trên phần mềm Lingo 18.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Giới thiệu Công ty Cổ phần Thực phẩm Sundo
Chương này trình bày tổng quan về Công ty Cổ phần Thực phẩm Sundo, đơn vị thành lập ngày 10/10/2010 với thương hiệu bánh tươi Savouré. Doanh nghiệp vận hành 2 cơ sở sản xuất tại TP. Hồ Chí Minh và Bình Dương, sở hữu chuỗi 10 cửa hàng bán lẻ diện tích bình quân 50m² cùng mạng lưới đối tác phân phối B2B rộng lớn (Coop Mart, Highlands Coffee, The Coffee House, Circle K, B-mart).
Về cơ cấu nhân sự, tính đến tháng 12/2020 công ty có khoảng 200 nhân viên; trong đó trình độ đại học, cao đẳng chiếm 45%, trung cấp chiếm 41% và lao động phổ thông chiếm 14%. Lao động nữ chiếm tỷ lệ 60%, tập trung chủ yếu ở khâu tạo hình và đóng gói thủ công. Cơ cấu sản xuất của xưởng chia thành 3 khu vực chính: khu bánh lạnh (bánh kem, su kem), khu bánh Á – Âu (bánh mì que, sandwich, cơm nắm) và khu bánh tạo hình/bánh nướng (bánh dừa lưới, sừng trâu, cua phô mai). Mức độ cơ giới hóa toàn công ty ở mức thấp:
| Khu vực sản xuất |
Tỉ lệ cơ giới hóa (%) |
| Trung bình toàn công ty |
Xấp xỉ 35,0% |
| Khu bánh nướng |
36,2% |
| Mục tiêu chiến lược trong 5 năm |
60,0% |
Thiết bị chính gồm máy phối trộn bột Model SM-401 (dung tích 40L, công suất 3 cấp tốc độ khuấy 105/208/404 rpm, trọng lượng 170 kg) và hệ thống lò nướng đứng thương hiệu Wachtel nhập khẩu từ Đức (năng suất 30 – 70 kg/h, trọng lượng xấp xỉ 1.200 kg).
Hiệu quả tài chính giai đoạn 2018 – 2020 phản ánh sự sụt giảm nghiêm trọng dưới ảnh hưởng của dịch bệnh và sự thiếu linh hoạt trong cân đối chi phí:
| Chỉ tiêu tài chính (Đơn vị: Triệu VNĐ) |
Năm 2018 |
Năm 2019 |
Năm 2020 |
| Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ |
83.453 |
74.934 |
65.812 |
| Các khoản giảm trừ doanh thu |
648 |
271 |
871 |
| Doanh thu thuần |
82.805 |
74.663 |
64.941 |
| Giá vốn hàng bán |
59.048 |
48.949 |
51.785 |
| Lợi nhuận gộp |
23.757 |
25.714 |
13.156 |
| Chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp |
20.761 |
18.787 |
9.264 |
| Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh |
2.845 |
6.930 |
3.886 |
| Tổng lợi nhuận trước thuế TNDN |
2.800 |
6.887 |
3.894 |
Năm 2020, doanh thu sụt giảm xuống 65,812 tỷ đồng kéo theo lợi nhuận trước thuế giảm về mức 3,894 tỷ đồng, cách xa mục tiêu kế hoạch 10 tỷ đồng ban đầu do giá vốn hàng bán tăng cao trong điều kiện sản lượng tiêu thụ sụt giảm.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết về hoạch định tổng hợp trong công tác lập kế hoạch sản xuất
Chương 2 thiết lập cơ sở lý thuyết chuẩn mực cho việc hoạch định sản xuất. Tác giả phân tích sự lệch pha về thời gian giữa năng lực sản xuất thực tế và nhu cầu tiêu thụ của thị trường do độ trễ khâu vận chuyển, hoàn tất đơn hàng và sự biến động thất thường của sức mua.
Nội dung chương đi sâu vào các tiền đề triển khai:
- Nhận diện các hình thức tổ chức sản xuất (sản xuất liên tục, sản xuất gián đoạn và sản xuất theo dự án) cùng các mô thức đáp ứng nhu cầu khách hàng (sản xuất để dự trữ MTS và sản xuất theo đơn hàng MTO).
- Quy trình dự báo nhu cầu ngắn, trung và dài hạn; trong đó mô hình toán tuyến tính $y_t = a + bt$ được xem là công cụ thích hợp khi chuỗi số liệu quá khứ phản ánh rõ xu hướng tăng giảm theo thời gian.
- Hệ thống công thức xác định năng lực sản xuất định mức của máy móc và dây chuyền theo giờ làm việc hiệu dụng.
- Phân tích 4 chiến lược điều chỉnh năng lực sản xuất nhằm đáp ứng nhu cầu dao động: thay đổi quy mô lao động (tuyển dụng/sa thải), điều tiết mức dự trữ tồn kho, áp dụng chế độ làm thêm giờ hoặc hợp đồng phụ gia công ngoài.
- Giới thiệu phần mềm Lindo Lingo 18 như một công cụ chuyên biệt giải các bài toán tối ưu hóa tuyến tính và phi tuyến tính quy mô lớn, hỗ trợ nhà quản lý đưa ra quyết định sản xuất với tổng chi phí thấp nhất.
Chương 3: Thực trạng công tác hoạch định tổng hợp tại xưởng bánh tươi Công ty Cổ phần Thực phẩm Sundo
Chương 3 phân tích chi tiết quy trình lập kế hoạch sản xuất gồm 8 bước đang vận hành tại công ty:
- Xác định căn cứ lập kế hoạch dựa trên năng lực công nhân và dữ liệu kinh doanh.
- Lập bản kế hoạch sản xuất tổng thể theo tháng.
- Trình Tổng giám đốc phê duyệt chỉ tiêu.
- Triển khai chỉ tiêu xuống Giám đốc phân xưởng.
- Ban nghiệp vụ phân xưởng cân đối và lập kế hoạch sản xuất chi tiết theo ngày (theo dõi số lượng bánh trên khay/mâm, số bánh kế hoạch, số bánh lẻ).
- Giám đốc sản xuất phê duyệt kế hoạch ngày và ban hành kế hoạch sản xuất bổ sung khi phát sinh đơn hàng ngoài dự kiến (như các đơn hàng phân phối cho chuỗi Circle K).
- Giám sát sản xuất phân công công việc, đôn đốc tiến độ và bố trí tăng ca tại các khu vực.
- Lập phiếu yêu cầu cấp nguyên vật liệu dựa trên định mức kỹ thuật gửi thủ kho xuất vật tư.
Qua khảo sát thực tế, tác giả chỉ ra các hạn chế trong công tác lập kế hoạch tại Sundo:
- Phương pháp lập kế hoạch chủ yếu mang tính kinh nghiệm, phụ thuộc vào nhận định chủ quan của cán bộ phụ trách mà chưa ứng dụng các mô hình toán định lượng.
- Công tác dự báo nhu cầu chưa tính toán khoa học đến yếu tố mùa vụ và xu hướng dài hạn, dẫn đến tình trạng bị động khi có biến động thị trường.
- Thiếu sự phối hợp tối ưu giữa các giải pháp biến đổi lao động, tồn kho và làm thêm giờ; tỷ lệ cơ giới hóa thấp (35%) làm tăng sự phụ thuộc vào lao động thủ công và phát sinh nhiều chi phí phụ trội khi huy động tăng ca đối phó đơn hàng gấp.
Chương 4: Ứng dụng phần mềm Lingo để hoàn thiện công tác hoạch định tổng hợp tại xưởng bánh tươi Công ty Cổ phần Thực phẩm Sundo
Chương 4 là phần giải pháp trọng tâm của khóa luận. Tác giả tiến hành các bước kỹ thuật cụ thể:
- Dự báo nhu cầu năm 2021: Khai thác chuỗi dữ liệu sản lượng tiêu thụ thực tế giai đoạn 2018 – 2020 để xây dựng phương trình dự báo xu hướng tuyến tính, sau đó tính toán hệ số mùa vụ cho từng tháng trong năm 2021 nhằm phản ánh đúng chu kỳ tiêu thụ bánh tươi.
- Xác định các ràng buộc sản xuất: Tính toán năng lực sản xuất tối đa của xưởng bánh tươi dựa trên định mức kỹ thuật của hệ thống thiết bị (lò nướng Wachtel, máy trộn SM-401) và số lượng lao động hiện có.
- Xây dựng mô hình toán tối ưu: Thiết lập bài toán hoạch định tổng hợp với biến số là mức sản xuất trong giờ bình thường, mức làm thêm giờ, lượng tồn kho qua từng tháng và số lượng lao động biến động. Hàm mục tiêu hướng tới việc cực tiểu hóa tổng chi phí (gồm chi phí nhân công chính thức, chi phí làm thêm ca, chi phí lưu kho, chi phí tuyển dụng/cho thôi việc).
- Giải bài toán trên Lingo 18: Nhập cấu trúc mô hình toán, các tham số chi phí và hệ thống phương trình ràng buộc vào giao diện phần mềm Lingo 18. Kết quả xuất từ phần mềm cung cấp lịch trình sản xuất tối ưu chi tiết cho từng tháng trong năm 2021, xác định chính xác số giờ tăng ca cần thiết và mức tồn kho an toàn mà không làm dư thừa lãng phí tài nguyên.
Kết quả và đóng góp
Về kết quả nghiên cứu cụ thể gắn với dữ liệu trong văn bản:
- Hệ thống hóa toàn diện bức tranh tài chính và vận hành của Sundo giai đoạn 2018 – 2020: Doanh thu thuần giảm từ 82,805 tỷ đồng (2018) xuống 64,941 tỷ đồng (2020); lợi nhuận trước thuế biến động mạnh (2,800 tỷ năm 2018; 6,887 tỷ năm 2019 và 3,894 tỷ năm 2020).
- Chuẩn hóa thực trạng quy trình lập kế hoạch sản xuất 8 bước tại doanh nghiệp, kèm theo việc ghi nhận các biểu mẫu tác nghiệp thực tế (Biểu mẫu kế hoạch theo ngày, Kế hoạch sản xuất bổ sung, Phiếu yêu cầu cấp nguyên vật liệu).
- Xây dựng mô hình dự báo sản lượng tiêu thụ năm 2021 bằng phương trình xu hướng tuyến tính kết hợp điều chỉnh chỉ số mùa vụ từ dữ liệu 3 năm trước đó.
- Ứng dụng thành công phần mềm Lingo 18 để giải bài toán quy hoạch tổng hợp cho xưởng bánh tươi, cung cấp phương án phân bổ sản xuất tối ưu chi phí cho năm kế hoạch 2021.
Về các giải pháp và đề xuất của tác giả:
- Kiến nghị doanh nghiệp chuyển đổi từ phương thức lập kế hoạch theo kinh nghiệm sang ứng dụng các công cụ tối ưu hóa toán học và phần mềm tin học (Lingo).
- Đề xuất kế hoạch nâng cấp công nghệ và đẩy nhanh lộ trình cơ giới hóa từ mức 35% lên 60% trong 5 năm tới nhằm giảm áp lực chi phí nhân công thủ công.
- Tối ưu hóa việc sử dụng các biểu mẫu tác nghiệp giữa ban nghiệp vụ, giám sát sản xuất và kho nguyên vật liệu nhằm đảm bảo tính đồng bộ của chuỗi cung ứng nội bộ.
Về đóng góp học thuật và thực tiễn:
Khóa luận đã thu hẹp khoảng cách giữa lý thuyết quy hoạch tuyến tính trong môn học Quản trị sản xuất & tác nghiệp với bài toán vận hành thực tế tại một doanh nghiệp bánh tươi quy mô vừa. Tác giả tự nêu việc ứng dụng phần mềm Lingo giúp giảm thiểu tối đa sai lệch tính toán thủ công, tiết kiệm thời gian cho cán bộ lập kế hoạch và cung cấp căn cứ định lượng vững chắc cho ban điều hành phân xưởng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi dữ liệu và bối cảnh nghiên cứu được văn bản phản ánh:
- Chuỗi số liệu sản xuất và tài chính giai đoạn 2018 – 2020 chịu sự biến động dị biệt từ đại dịch Covid-19 trong năm 2020, làm suy giảm tính ổn định của các chỉ tiêu dự báo xu hướng tiêu thụ dài hạn.
- Mô hình bài toán hoạch định tổng hợp giải bằng Lingo 18 trong khóa luận chủ yếu tập trung vào xưởng sản xuất bánh nướng/bánh tươi chủ lực, chưa mở rộng giải quyết đồng thời cho toàn bộ các nhóm sản phẩm mới phát sinh (như mảng đồ uống đang mở rộng).
- Hướng nghiên cứu tiếp theo mà tác giả gợi mở là tiếp tục cập nhật chuỗi dữ liệu thực tế sau đại dịch để hiệu chỉnh sai số dự báo ($MAD$, $MSE$), đồng thời mở rộng tích hợp bài toán hoạch định tổng hợp với hệ thống hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu (MRP) và chuỗi cung ứng bán lẻ trực tiếp của hệ thống cửa hàng Savouré.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên và học viên ngành Quản lý công nghiệp, Quản trị sản xuất: Cung cấp ví dụ thực tế về phương pháp mô hình hóa bài toán hoạch định tổng hợp và kỹ thuật lập trình giải mô hình bằng phần mềm Lingo 18.
- Kỹ sư và cán bộ quản lý kế hoạch sản xuất tại doanh nghiệp FMCG/thực phẩm tươi: Cung cấp cấu trúc biểu mẫu quản lý tác nghiệp thực tế (kế hoạch ngày, kế hoạch sản xuất bổ sung, phiếu yêu cầu cấp nguyên vật liệu) và phương pháp xác định năng lực sản xuất máy móc ngành bánh.
- Nghiên cứu ứng dụng: Phần trình bày phương pháp kết hợp đường xu hướng với chỉ số mùa vụ trong Chương 4 là tài liệu tham khảo tốt cho các bài toán dự báo nhu cầu sản phẩm ngắn ngày có tính chu kỳ.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu sản xuất của xưởng bánh tươi Sundo được tổ chức thành những khu vực nào?
Xưởng sản xuất của công ty được phân chia thành 3 khu vực chính: Khu bánh lạnh (sản xuất bánh sinh nhật, su kem bảo quản lạnh), Khu bánh Á – Âu (sản xuất bánh mì que, sandwich, cơm nắm theo hình thức bán thủ công) và Khu bánh tạo hình/bánh nướng (sản xuất bánh dừa lưới, sừng trâu, cua phô mai làm chín bằng lò nướng Wachtel).
2. Tỷ lệ cơ giới hóa của Công ty Cổ phần Thực phẩm Sundo đạt mức bao nhiêu?
Theo số liệu từ bộ phận kỹ thuật vào đầu năm 2020, tỷ lệ cơ giới hóa trung bình toàn công ty đạt xấp xỉ 35% (trong đó khu bánh nướng đạt 36,2%). Doanh nghiệp đặt mục tiêu nâng tỷ lệ này lên 60% trong vòng 5 năm tiếp theo để cắt giảm chi phí nhân công.
3. Kết quả kinh doanh của công ty biến động như thế nào trong giai đoạn 2018 – 2020?
Doanh thu thuần giảm dần từ 82,805 tỷ đồng (2018) xuống 74,663 tỷ đồng (2019) và còn 64,941 tỷ đồng (2020). Lợi nhuận trước thuế đạt 2,800 tỷ đồng năm 2018 (đạt 70% kế hoạch), tăng lên 6,887 tỷ đồng năm 2019, và giảm xuống 3,894 tỷ đồng năm 2020 do tác động của đại dịch Covid-19, không đạt mục tiêu kỳ vọng 10 tỷ đồng.
4. Quy trình lập kế hoạch sản xuất tại Sundo gồm mấy bước và sử dụng những biểu mẫu tác nghiệp nào?
Quy trình lập kế hoạch của công ty gồm 8 bước khép kín từ khâu xác định căn cứ, lập kế hoạch tổng thể, phê duyệt, triển khai, lập kế hoạch ngày đến lập kế hoạch nhu cầu vật tư. Ba biểu mẫu tác nghiệp được sử dụng trực tiếp tại xưởng gồm: Bản kế hoạch sản xuất theo ngày, Bản kế hoạch sản xuất bổ sung và Phiếu yêu cầu cấp nguyên vật liệu.
5. Khóa luận sử dụng công cụ và phương pháp toán học nào để giải quyết bài toán hoạch định tổng hợp?
Tác giả sử dụng phương pháp dự báo xu hướng tuyến tính kết hợp tính toán chỉ số mùa vụ để dự báo nhu cầu năm 2021, sau đó xây dựng mô hình quy hoạch toán học với hàm mục tiêu cực tiểu hóa chi phí sản xuất và giải thông qua phần mềm tối ưu hóa Lingo 18 (dựa trên bài báo khoa học tham khảo của Anand Jayakumar và Kasthuri Raj, 2016).
Kết luận
Đồ án tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thanh Tú đã phản ánh toàn diện thực trạng công tác quản trị sản xuất tại Công ty Cổ phần Thực phẩm Sundo giai đoạn 2018 – 2020, chỉ ra những điểm nghẽn về phương pháp lập kế hoạch thủ công và mức độ cơ giới hóa thấp trong ngành bánh tươi. Bằng việc ứng dụng phương pháp dự báo xu hướng kết hợp chỉ số mùa vụ và mô hình quy hoạch toán học trên phần mềm Lingo 18, nghiên cứu đã xây dựng thành công phương án hoạch định tổng hợp định lượng cho năm 2021 nhằm tối ưu hóa chi phí sản xuất và đảm bảo khả năng đáp ứng nhu cầu thị trường. Đây là công trình mang tính ứng dụng thực tiễn cao, đóng góp tài liệu tham khảo có giá trị cho lĩnh vực Quản lý công nghiệp và quản trị vận hành xưởng thực phẩm.