Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, công tác đào tạo và sử dụng lao động giữ vai trò quyết định đối với việc phát triển năng lực sản xuất. Tác giả luận văn chỉ ra rằng trong hoạt động kinh tế hiện đại, trọng tâm quản trị đã có sự chuyển dịch từ các thông số vật chất hữu hình bên ngoài sang việc khai thác tiềm năng tri thức, tính sáng tạo và chất lượng sức lao động bên trong con người. Đối với các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực xây dựng – nơi chịu tác động mạnh từ biến động thị trường, yêu cầu tiến độ khắt khe và sự cạnh tranh về giá thành – việc đổi mới tư duy, hoàn thiện cơ chế tổ chức và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực là yêu cầu cấp thiết để duy trì năng lực cạnh tranh. Xuất phát từ bối cảnh thực tiễn tại Công ty Cổ phần Đầu tư & Xây dựng Trường An Viwaseen, tác giả Nguyễn Huy Hoàng đã thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp nhằm đánh giá thực trạng và xây dựng các giải pháp hoàn thiện công tác này.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được tác giả xác định cụ thể qua 4 nội dung đánh số theo văn bản:
- Tìm hiểu thực trạng công tác đào tạo và sử dụng lao động trong công ty.
- Đánh giá khả năng đào tạo và sử dụng lao động.
- Phân tích những khó khăn tồn tại.
- Định hướng và giải pháp nhằm nâng cao công tác đào tạo và sử dụng lao động.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác đào tạo và sử dụng lao động trong doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Đầu tư & Xây dựng Trường An Viwaseen (bao gồm văn phòng trụ sở tại Hà Nội, chi nhánh tại Thành phố Hồ Chí Minh và các công trình dự án).
- Phạm vi thời gian và dữ liệu: Số liệu khảo sát thực tế và báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong giai đoạn từ năm 2007 đến 6 tháng đầu năm 2010.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết của khóa luận được xây dựng dựa trên các khái niệm và nguyên lý quản trị nhân lực căn bản trong doanh nghiệp:
- Khái niệm đào tạo: Tác giả tiếp cận đào tạo như một hệ thống các biện pháp có tổ chức tác động lên quá trình học tập nhằm giúp người lao động tiếp thu kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp mới, làm thay đổi thái độ, hành vi và nâng cao năng lực thực hiện công việc hiện tại cũng như tương lai.
- Khái niệm và yêu cầu sử dụng lao động: Sử dụng lao động được hiểu là quá trình kết hợp giữa sức lao động với tư liệu sản xuất và công cụ lao động nhằm biến đổi đối tượng lao động thành sản phẩm. Công tác này đòi hỏi thỏa mãn ba yêu cầu đồng thời: bảo đảm sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao; phát triển sản xuất cả về số lượng và chất lượng theo nhu cầu thị trường; không ngừng cải thiện đời sống vật chất và tinh thần cho người lao động.
- Các quan điểm lý thuyết được viện dẫn: Luận văn trích dẫn quan điểm của nhà sinh lý học Vedenxki về việc mệt mỏi và kiệt sức trong lao động phát sinh do tổ chức thiếu khoa học; quan điểm của Các Mác về bản chất của hiệp tác lao động như một hình thức phối hợp nhiều người cùng làm việc có kế hoạch; và quan điểm của Stephen Covey về việc con người là nguồn vốn cốt lõi làm chủ các nguồn vốn vật chất và tài chính.
- Quy trình tổ chức đào tạo: Tác giả tổng hợp mô hình quy trình đào tạo chuẩn hóa gồm 7 bước: (1) Xác định nhu cầu đào tạo; (2) Xác định mục tiêu đào tạo; (3) Lựa chọn đối tượng đào tạo; (4) Xác định chương trình và phương pháp đào tạo; (5) Tính toán chi phí đào tạo; (6) Lựa chọn người dạy; (7) Thiết lập quy trình và thực hiện đánh giá.
Phương pháp nghiên cứu: Tác giả sử dụng kết hợp phương pháp phân tích - tổng hợp, phương pháp thống kê mô tả, phân loại và so sánh số liệu thứ cấp.
Nguồn dữ liệu: Dữ liệu sử dụng trong nghiên cứu được trích xuất hoàn toàn từ các nguồn tài liệu nội bộ của Công ty Cổ phần Đầu tư & Xây dựng Trường An Viwaseen, bao gồm: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh các năm 2007, 2008, 2009; Báo cáo tổng kết công tác nhân sự 6 tháng đầu năm 2010 của Phòng Tổ chức và Nhân sự; các quy chế tiền lương, định mức lao động và hồ sơ nhân sự của công ty.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Cơ sở lý luận về đào tạo và sử dụng lao động
Chương này hệ thống hóa các vấn đề lý luận nền tảng về quản trị nguồn nhân lực trong doanh nghiệp:
- Khái niệm, mục tiêu và chức năng của công tác đào tạo: Làm rõ vai trò của đào tạo trực tiếp và gián tiếp; trách nhiệm của bộ phận nhân sự trong việc làm tham mưu, cố vấn cho các nhà quản trị trực tuyến thiết lập các khóa đào tạo ngắn hạn và dài hạn.
- Bản chất và nội dung của công tác sử dụng lao động: Phân tích cơ chế tổ chức lao động trong mối quan hệ hữu cơ với tổ chức sản xuất. Các nội dung chính bao gồm: phân công lao động phù hợp trình độ; hoàn thiện tổ chức nơi làm việc và vệ sinh an toàn lao động; cải tiến thao tác nhằm giảm hao phí sức lực; xây dựng hệ thống định mức lao động có căn cứ kỹ thuật; áp dụng chế độ tiền lương và đãi ngộ làm đòn bẩy kinh tế.
- Vai trò và ý nghĩa của công tác đào tạo, sử dụng lao động: Tác giả luận giải tác động đa chiều trên ba phương diện: đối với người lao động (tăng tính tự tin, nâng cao kỹ năng nghề nghiệp, mở rộng cơ hội thăng tiến và gắn kết tổ chức); đối với doanh nghiệp (tiết kiệm chi phí lao động sống, giảm thời gian khấu hao máy móc, nâng cao năng suất, tối đa hóa lợi nhuận); đối với kinh tế - xã hội (thúc đẩy tăng trưởng năng suất lao động xã hội, giảm áp lực thất nghiệp, phân phối thu nhập công bằng và hạn chế các biểu hiện tiêu cực, quan liêu).
Chương II: Thực trạng công tác đào tạo và sử dụng lao động tại công ty
Tác giả khái quát quá trình hình thành của Công ty Cổ phần ĐT&XD Trường An Viwaseen từ năm 1995 (tiền thân hình thành từ đội ngũ giảng viên Đại học Kiến trúc và kiến trúc sư), với quy mô vốn ban đầu 3,5 tỷ đồng, trụ sở chính tại Ba Đình - Hà Nội và chi nhánh tại Tân Phú - TP.HCM. Cơ cấu quản lý vận hành theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm Giám đốc, 2 Phó Giám đốc (phụ trách thiết kế và phụ trách thi công), cùng các phòng ban: Tổ chức - Nhân sự (4 người), Tài chính - Kế toán (4 người), Dự án - Đấu thầu, Thiết kế cơ sở hạ tầng (7 người), Thiết kế xây dựng dân dụng (9 người) và Phòng Thi công xây dựng (điều hành các đội dự án 1, 2, 3, 4).
Chỉ tiêu sản xuất kinh doanh giai đoạn 2007 - 2009:
| Chỉ tiêu |
Năm 2007 |
Năm 2008 |
Năm 2009 |
| Doanh thu (triệu đồng) |
3.200 |
5.800 |
7.500 |
| Tổng số nhân viên (người) |
100 |
220 |
300 |
| Thu nhập bình quân (đồng/tháng) |
2.200.000 |
2.800.000 |
3.500.000 |
| Lợi nhuận sau thuế (triệu đồng) |
200 |
500 |
800 |
| Số dự án đã ký (dự án) |
3 |
4 |
4 |
Cơ cấu lực lượng lao động (tính đến tháng 06/2010):
Tổng số lao động là 405 người, trong đó lao động trong danh sách là 321 người và lao động thuê ngoài theo mùa vụ (hợp đồng 3-6 tháng) là 84 người. Phân tích trên 321 lao động chính thức cho thấy:
- Theo tính chất quản lý: Lao động trực tiếp chiếm 79,25% (254 người hoặc 321 người tính gộp toàn bộ lao động danh sách); lao động gián tiếp quản lý chiếm 20,75%.
- Theo giới tính: Lao động nam chiếm ưu thế tuyệt đối với 281 người (87,46%), lao động nữ có 40 người (12,46%).
- Theo độ tuổi: Lực lượng trẻ dưới 30 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất với 216 người (67,28%); từ 31 đến 40 tuổi có 55 người (17,13%); từ 41 đến 50 tuổi có 23 người (7,17%); từ 51 đến 60 tuổi có 9 người (2,80%); trên 60 tuổi có 2 người (0,62%).
- Theo trình độ đào tạo: Trên đại học có 21 người (6,54%); đại học có 112 người (34,89%); cao đẳng có 80 người (24,92%); trung học chuyên nghiệp có 108 người (33,65%). Như vậy, trình độ dưới đại học chiếm 58,57%.
Chất lượng đội ngũ lao động kỹ thuật và công nhân:
Theo thống kê 75 công nhân kỹ thuật (Bảng 2.2 trong văn bản), cấp bậc thợ bình quân đạt 4,1 bậc. Trong đó, thợ ngành điện công nghiệp đạt bình quân bậc 5,1; thợ xây dựng đạt bình quân bậc 9,1; bộ phận thiết kế đạt bình quân bậc 4,6; cơ khí đạt bậc 2,3; lái xe đạt bậc 2,1. Về cơ cấu cán bộ khoa học kỹ thuật (Bảng 2.3 trong văn bản), đội ngũ này chiếm 82% tổng lao động chính thức, phụ trách trực tiếp các khâu quản lý kỹ thuật (53 người), kỹ thuật hiện trường (166 người) và công việc khác (102 người).
Thực tế tổ chức lao động, tiền lương và đào tạo:
- Chế độ thời gian: Làm việc 8 giờ/ngày, 40 giờ/tuần (từ 8h00 - 12h00 và 13h00 - 17h00), số ngày làm việc chuẩn là 260 ngày/năm (5 ngày x 52 tuần), nghỉ phép 12 ngày/năm (mỗi 5 năm công tác tăng 1 ngày). Định mức lao động xây dựng theo phương pháp định biên.
- Chính sách đãi ngộ: Tiền lương thanh toán qua tài khoản ngân hàng thành 2 đợt (tạm ứng vào ngày 15 và quyết toán vào ngày cuối tháng, chi trả ngày 05 tháng sau). Thưởng tháng 13 cho lao động từ 1 năm làm việc; thưởng nóng tiến độ từ 1% đến 5% tiền lương khoán đối với công trình phức tạp hoàn thành tốt; đồng thời áp dụng phạt 1% đến 5% lương khoán nếu công trình chậm tiến độ từ 3 ngày trở lên do lỗi chủ quan. Đánh giá thi đua phân loại A, B, C theo tháng.
- Công tác đào tạo: Công ty trích kinh phí hàng năm tương đương 15% quỹ đầu tư phát triển. Quy trình áp dụng chủ yếu là kèm cặp, chỉ dẫn trực tiếp tại phân xưởng với người dạy là công nhân kỹ thuật lành nghề nội bộ. Chế độ chi trả: người hướng dẫn hưởng thêm 25% lương chính; người học hưởng 75% lương chính (đối với một số trường hợp học dài hạn phải nghỉ không lương); chi phí quản lý hưởng 25% lương chính.
Tổng hợp kết quả đào tạo công nhân sản xuất (Bảng 2.4 trong văn bản):
| Công việc đào tạo |
Số người đào tạo (người) |
Chi phí cho 1 người (1.000 đồng) |
Kết quả đạt (người) |
Tỷ lệ đạt (%) |
Kết quả không đạt (người) |
Tỷ lệ không đạt (%) |
| Nhân viên thiết kế |
5 |
200 |
4 |
80% |
1 |
20% |
| Nhân viên thi công |
3 |
2.000 |
3 |
100% |
0 |
0% |
| Công nhân xây dựng |
15 |
2.000 |
12 |
80% |
3 |
20% |
| Công nhân cơ khí |
4 |
2.000 |
3 |
75% |
1 |
25% |
Tồn tại, hạn chế được chỉ ra:
- Đào tạo còn thiên về số lượng, một số cá nhân tham gia mang tính hình thức đối phó; việc cử người đi học dễ gây xáo trộn và thiếu hụt nhân sự tại công trường.
- Tuyển dụng còn phụ thuộc nhiều vào yếu tố quen biết (ưu tiên con em cán bộ công nhân viên) và đánh giá chủ quan của nhà quản lý thay vì khảo sát năng lực thực tế.
- Mức độ thưởng phạt phân loại thi đua còn nới lỏng, chưa tạo được động lực bứt phá; trang thiết bị bảo hộ lao động chưa đồng bộ; một số vị trí văn phòng còn tình trạng dôi dư, nhàn rỗi trong khi thiếu nhân sự chuyên trách nghiên cứu thị trường và marketing.
Chương III: Giải pháp nhằm nâng cao đào tạo và sử dụng lao động tại công ty
Dựa trên thực trạng phân tích, tác giả đề xuất hai nhóm giải pháp trọng tâm:
- Giải pháp đối với công tác đào tạo:
- Hoàn thiện khâu xác định nhu cầu đào tạo: Bộ phận nhân sự phải xem các phòng ban chuyên môn là "khách hàng" để phối hợp khảo sát lỗ hổng kỹ năng, chỉ tổ chức đào tạo khi xác định rõ nguyên nhân năng suất thấp do thiếu hụt kiến thức chuyên môn hoặc thái độ chưa phù hợp.
- Đẩy mạnh công tác đào tạo chuyên sâu: Cử cán bộ tham gia các đợt tập huấn ngắn hạn ở nước ngoài để tiếp cận kỹ thuật quản lý hiện đại; tài trợ một phần kinh phí và tạo điều kiện thời gian cho nhân viên theo học các chương trình đại học tại chức, gắn kết quả học tập với cơ hội đề bạt, thăng tiến chức vụ.
- Đào tạo nâng cao chất lượng theo từng phân khúc:
- Đào tạo tin học chuyên ngành: Ứng dụng các phần mềm chuyên môn trong tính toán kết cấu, vẽ kỹ thuật, lập dự toán dự án và quản trị kế toán.
- Đào tạo ngoại ngữ: Tổ chức lớp học ngoại ngữ ngoài giờ tại doanh nghiệp hoặc liên kết trung tâm có giảng viên nước ngoài, hỗ trợ kinh phí và có chế độ đãi ngộ vật chất cho nhân sự đạt chứng chỉ.
- Đào tạo sau đại học: Thực hiện mô hình đào tạo tại chỗ (vừa học vừa làm) cho cán bộ quản lý đương nhiệm và đào tạo tập trung tại các trường đại học đối với lực lượng cán bộ kỹ thuật trẻ nguồn.
- Giải pháp đối với công tác sử dụng lao động:
- Tinh giản biên chế và sắp xếp lại nhân sự: Định kỳ kiểm tra, sát hạch trình độ chuyên môn để phân loại; thực hiện chuyển đổi vị trí hoặc cho thôi việc đối với nhân sự không đáp ứng yêu cầu; giải quyết chế độ hưu trí đúng hạn để tạo cơ hội bổ nhiệm nhân sự trẻ.
- Bổ sung và tăng cường nhân sự cho khối kinh doanh: Điều chuyển và tuyển mới nhân viên chuyên trách công tác nghiên cứu thị trường (marketing) và xúc tiến đấu thầu nhằm chủ động tìm kiếm các dự án xây dựng mới.
- Hoàn thiện chế độ định mức, đánh giá và khuyến khích: Rà soát lại định mức biên chế các phòng ban nhằm chấm dứt tình trạng nhàn rỗi cục bộ; tăng cường kỷ luật lao động và thực hiện cơ chế thưởng phạt công trình nghiêm minh.
Kết quả và đóng góp
Về mặt dữ liệu thực chứng:
Khóa luận đã tập hợp và công bố hệ thống số liệu cụ thể phản ánh toàn diện hoạt động của Công ty Cổ phần ĐT&XD Trường An Viwaseen trong giai đoạn 2007 - 2010. Kết quả ghi nhận doanh thu công ty tăng trưởng từ 3,2 tỷ đồng (năm 2007) lên 7,5 tỷ đồng (năm 2009); lợi nhuận sau thuế tăng từ 200 triệu đồng lên 800 triệu đồng; thu nhập bình quân tăng từ 2,2 triệu đồng/người/tháng lên 3,5 triệu đồng/người/tháng. Đề tài lượng hóa chính xác tỷ lệ hoàn thành các khóa đào tạo nghề nội bộ: kỹ thuật thi công đạt 100%, thiết kế và xây dựng đạt 80%, cơ khí đạt 75%, với mức chi phí dao động từ 200.000 đồng đến 2.000.000 đồng/người.
Về giải pháp ứng dụng:
Tác giả đã phác thảo các kiến nghị sát hợp với đặc thù doanh nghiệp xây dựng: gắn đào tạo thực hành tại công trường với việc chuyển giao công nghệ phần mềm thiết kế và ngoại ngữ; đề xuất chính sách trích tối thiểu 15% quỹ đầu tư phát triển cho hoạt động đào tạo; cơ cấu lại bộ máy theo hướng giảm nhân sự gián tiếp dôi dư và bổ sung nhân sự cho bộ phận tiếp thị dự án.
Đóng góp của khóa luận:
Luận văn làm rõ mối quan hệ tương hỗ giữa đào tạo tay nghề kỹ thuật và hiệu quả bố trí lao động trong một doanh nghiệp xây lắp quy mô vừa. Khóa luận cung cấp một báo cáo thực trạng có căn cứ định lượng về cơ cấu nhân sự, bậc thợ bình quân và chi phí đào tạo tại chỗ, làm cơ sở khoa học cho ban giám đốc công ty điều chỉnh chính sách nhân sự trong giai đoạn mở rộng sản xuất kinh doanh.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu:
- Phạm vi dữ liệu chỉ giới hạn tại một doanh nghiệp xây dựng cụ thể (Trường An Viwaseen) trong giai đoạn trước năm 2010, chưa thực hiện so sánh đối chuẩn (benchmarking) với các doanh nghiệp cùng ngành xây lắp hạ tầng khác.
- Các phân tích về hiệu quả đào tạo chủ yếu dựa trên số liệu tổng hợp định biên hành chính và tỷ lệ thi nâng bậc thợ, chưa xây dựng được thang đo định lượng chi tiết về mức độ gia tăng năng suất sau đào tạo của từng bộ phận.
- Đề tài tập trung nhiều vào các giải pháp định tính về tổ chức bộ máy và đãi ngộ, chưa lượng hóa tổng mức ngân sách cần thiết để triển khai các chương trình đào tạo tập trung hay đào tạo tại nước ngoài.
Hướng nghiên cứu tiếp:
Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát trên quy mô nhiều doanh nghiệp thuộc khối ngành xây dựng - kiến trúc; áp dụng mô hình đánh giá hiệu quả đào tạo nhiều cấp độ (như mô hình Kirkpatrick); và nghiên cứu chuyên sâu về cơ chế trả lương theo vị trí việc làm (3P) kết hợp định mức kinh tế - kỹ thuật trong thi công xây lắp.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị nhân lực: Tham khảo kết cấu trình bày một khóa luận tốt nghiệp thực nghiệm về chuyên đề đào tạo và sử dụng lao động; phương pháp xử lý số liệu nhân sự thứ cấp và cách thiết lập các bảng biểu thống kê cơ cấu lao động (giới tính, độ tuổi, bậc thợ, trình độ chuyên môn).
- Người nghiên cứu đề tài quản trị nhân sự ngành xây dựng: Khóa luận cung cấp góc nhìn thực tiễn về đặc thù nhân lực xây dựng (lao động nam chiếm đa số, tỷ lệ lao động thời vụ cao, nhu cầu đào tạo kèm cặp theo công trình) và các chỉ số chi phí đào tạo thực tế tại doanh nghiệp.
- Cán bộ phụ trách nhân sự doanh nghiệp: Tham khảo quy trình đào tạo 7 bước cùng chính sách phân bổ phụ cấp giảng dạy nội bộ (25% lương chính) và mức hỗ trợ người học việc (75% lương chính).
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần ĐT&XD Trường An Viwaseen có cơ cấu tổ chức quản lý và quy mô nhân sự như thế nào tại thời điểm nghiên cứu?
Công ty vận hành theo mô hình trực tuyến - chức năng, bao gồm Giám đốc, 2 Phó Giám đốc (phụ trách thiết kế và phụ trách thi công) cùng các phòng ban: Tổ chức và Nhân sự (4 người), Kế toán (4 người), Dự án Đấu thầu, Thiết kế cơ sở hạ tầng (7 người), Thiết kế xây dựng dân dụng (9 người) và Phòng Thi công xây dựng. Đến tháng 06/2010, tổng số lao động là 405 người, gồm 321 lao động chính thức trong danh sách và 84 lao động hợp đồng thời vụ.
2. Tỷ lệ lao động theo độ tuổi và trình độ chuyên môn tại công ty được ghi nhận ra sao?
Về độ tuổi, lực lượng lao động dưới 30 tuổi chiếm đa số với 67,28% (216 người); nhóm 31-40 tuổi chiếm 17,13% (55 người); 41-50 tuổi chiếm 7,17% (23 người); 51-60 tuổi chiếm 2,80% (9 người) và trên 60 tuổi chiếm 0,62% (2 người). Về trình độ học vấn: trên đại học chiếm 6,54% (21 người); đại học chiếm 34,89% (112 người); trình độ dưới đại học (cao đẳng và trung học chuyên nghiệp) chiếm 58,57% (188 người).
3. Công ty áp dụng các phương pháp và định mức chi phí nào cho công tác đào tạo nhân sự nội bộ?
Công ty dành tối thiểu 15% quỹ đầu tư phát triển cho đào tạo. Phương pháp đào tạo chủ yếu là chỉ dẫn, kèm cặp công việc thực hành trực tiếp tại phân xưởng hoặc công trường (thời gian từ 2 tuần đến 2 tháng). Về chi phí: người dạy được hưởng thêm 25% lương chính; người học hưởng 75% lương chính; chi phí quản lý đào tạo được trích 25% lương chính. Chi phí trực tiếp cho một khóa đào tạo ghi nhận là 200.000 đồng/người đối với nhân viên thiết kế và 2.000.000 đồng/người đối với nhân viên thi công, công nhân xây dựng, công nhân cơ khí.
4. Chế độ lương, thưởng và chế độ làm việc tại công ty được quy định như thế nào?
Nhân viên làm việc 8 giờ/ngày, 40 giờ/tuần (nghỉ thứ Bảy, Chủ nhật), tổng số ngày làm việc chuẩn là 260 ngày/năm. Lương thanh toán qua tài khoản ngân hàng thành 2 đợt (tạm ứng ngày 15 và quyết toán ngày cuối tháng, chi trả vào ngày 05 tháng tiếp theo). Thưởng tháng 13 áp dụng cho nhân sự làm việc từ 1 năm trở lên; công trình phức tạp hoàn thành vượt tiến độ và chất lượng tốt được thưởng 1% đến 5% tiền lương khoán; trường hợp chậm tiến độ từ 3 ngày trở lên có ý kiến chủ đầu tư sẽ bị phạt từ 1% đến 5% tiền lương khoán.
5. Tác giả đã đề xuất những giải pháp trọng tâm nào để hoàn thiện việc bố trí và sử dụng lao động?
Tác giả kiến nghị tổ chức sát hạch trình độ định kỳ để thuyên chuyển hoặc cho thôi việc những nhân sự yếu kém; giải quyết nghỉ hưu đúng chế độ để bổ sung nhân lực trẻ; rà soát giảm biên chế tại các bộ phận văn phòng có hiện tượng nhàn rỗi; đồng thời tăng cường tuyển dụng, bố trí nhân viên chuyên trách cho phòng kinh doanh và marketing nhằm đẩy mạnh hoạt động tìm kiếm thị trường và tham gia đấu thầu xây dựng.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Huy Hoàng đã phản ánh toàn diện bức tranh quản trị nhân sự tại Công ty Cổ phần ĐT&XD Trường An Viwaseen giai đoạn 2007 - 2010 thông qua việc tổng hợp số liệu thực tế về cơ cấu lao động, kết quả sản xuất kinh doanh và chi phí đào tạo. Tác giả đã chỉ ra các điểm nghẽn về việc đào tạo mang tính hình thức, công tác tuyển dụng mang tính chủ quan và sự phân bổ lao động nhàn rỗi ở khối văn phòng. Hệ thống giải pháp được đề xuất tập trung vào việc chuẩn hóa quy trình xác định nhu cầu đào tạo, đào tạo chuyên sâu về ngoại ngữ và tin học ứng dụng, cùng với việc tinh giản biên chế và tăng cường lực lượng tiếp thị dự án. Đây là công trình nghiên cứu ứng dụng có giá trị tham khảo thiết thực cho công tác tổ chức và sử dụng lao động tại các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây lắp dân dụng và hạ tầng.