Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Công tác thanh tra là một trong những chức năng thiết yếu gắn liền với hoạt động quản lý nhà nước, giữ vai trò quan trọng trong việc chấn chỉnh kỷ cương hành chính, phòng ngừa và đấu tranh đẩy lùi tham nhũng, lãng phí. Xuất phát từ yêu cầu cải cách hành chính và nâng cao hiệu lực thực thi công vụ, việc đổi mới tổ chức và phương thức hoạt động của cơ quan thanh tra các cấp trở thành đòi hỏi cấp thiết. Tại tỉnh Quảng Ninh – địa bàn trọng điểm kinh tế phía Bắc có chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) nhiều năm đứng đầu cả nước – yêu cầu giám sát, kiểm tra, thanh tra từ cấp cơ sở đặt ra với cường độ rất lớn. Trong đó, huyện Vân Đồn là địa bàn miền núi, hải đảo được quy hoạch thành khu kinh tế biển đa ngành theo Quyết định số 266/QĐ-TTg ngày 17/02/2020 của Thủ tướng Chính phủ, tập trung nhiều dự án đầu tư xây dựng, quản lý đất đai phức tạp.

Trong tiến trình sửa đổi Luật Thanh tra năm 2022, Tờ trình số 151/Ttr-CP của Chính phủ từng ghi nhận đề xuất không tổ chức Thanh tra huyện. Tuy nhiên, qua quá trình thảo luận thực tiễn, cơ quan lập pháp khẳng định cấp huyện là cấp chính quyền quan trọng; Thanh tra huyện không chỉ thực hiện nhiệm vụ thanh tra mà còn trực tiếp tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân (UBND) cùng cấp quản lý nhà nước về thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo (KNTC) và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực (PCTN). Việc bãi bỏ cấp thanh tra này sẽ dẫn đến quá tải biên chế và phòng chuyên môn cho Thanh tra cấp tỉnh, làm giảm hiệu lực quản lý tại cơ sở.

Từ bối cảnh thực tiễn và những khó khăn trong việc áp dụng Luật Thanh tra năm 2022 tại địa phương, tác giả Đinh Thị Hồng Thắm đã lựa chọn thực hiện khóa luận tốt nghiệp với mục tiêu và các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  • Mục tiêu nghiên cứu: Đưa ra các giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả tổ chức và hoạt động của Thanh tra huyện Vân Đồn, qua đó nâng cao hiệu lực, hiệu quả trong hoạt động quản lý nhà nước trên địa bàn huyện.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Làm rõ những vấn đề lý luận chung về thanh tra; tổ chức và hoạt động của thanh tra huyện.
    2. Phân tích, đánh giá thực trạng tổ chức và hoạt động của thanh tra huyện Vân Đồn, làm rõ những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân.
    3. Đề ra các giải pháp để nâng cao hiệu quả tổ chức và hoạt động của thanh tra huyện Vân Đồn.
  • Đối tượng nghiên cứu: Tổ chức và hoạt động của cơ quan Thanh tra huyện Vân Đồn, bao gồm hoạt động thanh tra, hoạt động tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Phạm vi không gian: Nghiên cứu, phân tích tổ chức và hoạt động chức năng của Thanh tra huyện theo pháp luật hiện hành tại Việt Nam; khảo sát trực tiếp tại Thanh tra huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh.
    • Phạm vi thời gian: Giai đoạn từ năm 2020 đến tháng 3 năm 2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống cơ sở pháp lý và lý luận hành chính - pháp lý về thanh tra nhà nước tại Việt Nam:

  • Khung văn bản pháp luật và văn bản quản lý áp dụng:
    • Luật Thanh tra năm 2022 (đặc biệt là các Điều 5, 23, 30, 31, 33 quy định về chức năng, cơ cấu, nhiệm vụ của cơ quan thanh tra các cấp).
    • Luật Thanh tra năm 2010 và Luật Thanh tra năm 2004 (sử dụng trong phân tích so sánh và lịch sử lập pháp).
    • Luật Tiếp công dân năm 2013, Luật Khiếu nại năm 2011, Luật Tố cáo năm 2018, Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018, Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015.
    • Thông tư liên tịch số 03/2014/TTLT-TTCP-BNV; Thông tư số 02/2023/TT-TTCP ngày 10/02/2024 của Thanh tra Chính phủ hướng dẫn về vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức và cơ cấu tổ chức của Thanh tra huyện.
    • Nghị định số 43/2023/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thanh tra.
    • Quyết định số 03/2024/QĐ-UBND ngày 26/03/2024 của UBND huyện Vân Đồn về quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Thanh tra huyện Vân Đồn (thay thế Quyết định số 07/2022/QĐ-UBND ngày 05/12/2022).
  • Khung lý thuyết và quan niệm: Tác giả sử dụng lý thuyết tổ chức bộ máy nhà nước, nguyên tắc "song trùng trực thuộc" của cơ quan chuyên môn cấp huyện (chịu sự chỉ đạo, điều hành của Chủ tịch UBND cấp huyện, đồng thời chịu sự chỉ đạo công tác thanh tra, hướng dẫn nghiệp vụ của Thanh tra tỉnh), và bản chất hoạt động thanh tra hành chính.
  • Phương pháp nghiên cứu:
    • Phương pháp luận chung: Dựa trên phép duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối, chủ trương của Đảng Cộng sản Việt Nam.
    • Phương pháp nghiên cứu cụ thể trong từng chương: Phương pháp phân tích – tổng hợp, phương pháp lịch sử, phương pháp so sánh pháp lý (được dùng chủ yếu tại Chương 1); phương pháp thống kê số liệu, phương pháp so sánh đối chiếu, diễn dịch và quy nạp (dùng tại Chương 2 để phân tích các báo cáo thực tế); phương pháp diễn dịch, quy nạp và phân tích tổng hợp (dùng tại Chương 3 để đề xuất giải pháp).
  • Nguồn dữ liệu: Nguồn số liệu thứ cấp thu thập trực tiếp từ hệ thống hồ sơ lưu trữ, báo cáo tổng kết định kỳ công tác thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng chống tham nhũng của Thanh tra huyện Vân Đồn và UBND huyện Vân Đồn trong giai đoạn 2020 – tháng 3/2024.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số vấn đề lý luận về tổ chức và hoạt động của Thanh tra huyện

Chương 1 tập trung làm rõ bản chất pháp lý của Thanh tra huyện với tư cách là cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện. Tác giả phân tích các đặc trưng cơ bản về mặt tổ chức và hoạt động:

  1. Về mặt tổ chức: Cơ quan được tổ chức tinh gọn, mang tính chất thanh tra hành chính, vận hành theo nguyên tắc song trùng trực thuộc. Chánh Thanh tra huyện do Chủ tịch UBND huyện bổ nhiệm, miễn nhiệm sau khi thống nhất/tham khảo ý kiến của Chánh Thanh tra tỉnh. Về ngạch bậc, thanh tra viên huyện thuộc biên chế huyện nhưng được bổ nhiệm ngạch bởi Chủ tịch UBND cấp tỉnh trên cơ sở thẩm định của Thanh tra tỉnh và Sở Nội vụ. Tác giả chỉ ra điểm mới tại Thông tư số 02/2023/TT-TTCP khi bãi bỏ quy định khống chế "không quá 02 Phó Chánh Thanh tra" của Thông tư liên tịch số 03/2014/TTLT-TTCP-BNV.
  2. Về mặt hoạt động: Khóa luận phân tích bốn mảng nghiệp vụ chủ đạo gồm: tiến hành thanh tra hành chính; tiếp công dân; giải quyết khiếu nại, tố cáo; và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực. Điểm mới căn bản của Luật Thanh tra năm 2022 được nhấn mạnh là Thanh tra huyện không còn độc lập ban hành kế hoạch thanh tra riêng mà phải xây dựng dự thảo trình Chủ tịch UBND huyện phê duyệt để Thanh tra tỉnh tích hợp vào kế hoạch thanh tra chung toàn tỉnh, nhằm triệt tiêu sự chồng chéo, trùng lặp. Đồng thời, thẩm quyền tiếp công dân chính thức được thể chế hóa trong chức năng của cơ quan thanh tra.
  3. Các yếu tố tác động: Nghiên cứu chỉ ra bốn nhóm yếu tố chi phối trực tiếp đến hiệu quả của Thanh tra huyện: Yếu tố chính trị – pháp lý; Yếu tố kinh tế – nguồn lực (trang thiết bị, công cụ tác nghiệp, chế độ đãi ngộ); Yếu tố tổ chức – cán bộ (biên chế, chuyên môn, đạo đức công vụ); và Yếu tố văn hóa – xã hội (tập quán dòng họ, tâm lý khiếu kiện của người dân nông thôn, hải đảo).

Chương 2: Thực trạng tổ chức và hoạt động của cơ quan Thanh tra huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh

Chương 2 trình bày bức tranh toàn diện về bộ máy và các mảng công tác thực tế của Thanh tra huyện Vân Đồn từ năm 2020 đến hết quý I năm 2024:

  • Khái quát địa bàn và lịch sử cơ quan: Huyện Vân Đồn có diện tích tự nhiên 551,3 km², gồm 11 xã và 1 thị trấn (Cái Rồng), dân số trên 4,9 vạn người. Cơ quan Thanh tra huyện mang tên chính thức từ năm 1964. Cơ quan hoạt động với tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng, thực hiện nhiệm vụ theo Quyết định số 03/2024/QĐ-UBND của UBND huyện.
  • Cơ cấu tổ chức và nhân sự năm 2024: Toàn cơ quan có 05 biên chế, gồm 01 Chánh Thanh tra, 02 Phó Chánh Thanh tra và 02 Thanh tra viên.
STT Họ và tên Chức danh Trình độ chuyên môn Trình độ LLCT
1 Nguyễn Hồng Minh Chánh Thanh tra Thạc sỹ Xã hội học Cao cấp
2 Lý Thị Thái Dương Phó Chánh Thanh tra Thạc sỹ Quản lý kinh tế Cao cấp
3 Trần Quang Phúc Phó Chánh Thanh tra Thạc sỹ Quản lý kinh tế Cao cấp
4 Bùi Minh Thiện Thanh tra viên Thạc sỹ Luật Trung cấp
5 Nguyễn Thị Vân Anh Thanh tra viên Thạc sỹ Quản lý đất đai Trung cấp

Đội ngũ công chức đạt tỷ lệ 100% có trình độ thạc sĩ chuyên ngành phù hợp với công tác quản lý địa phương (luật, kinh tế, đất đai, xã hội), 60% có trình độ Cao cấp lý luận chính trị và 40% đạt Trung cấp.

  • Thực trạng hoạt động thanh tra: Trọng tâm thanh tra tập trung vào lĩnh vực đầu tư xây dựng, quản lý và giao quyền sử dụng đất.
Năm Tổng số cuộc thanh tra Số kết luận ban hành Kết quả thu hồi, xử lý kinh tế Xử lý hành chính / cán bộ
2020 4 4/4 Kiến nghị thu hồi tiền SDĐ: 325.000 đồng Không ghi nhận
2021 11 11/11 Thu hồi, xử lý khác: 1.000 đồng 02 tổ chức, 18 cá nhân
2022 7 7/7 Thu hồi, giảm trừ: 152,2 triệu đồng Không ghi nhận
2023 8 8/8 Kiến nghị thu hồi tiền SDĐ: 518.000 đồng Kiểm điểm 16 cá nhân
3/2024 1 1/1 0 đồng Không ghi nhận
Tổng 31 31/31 (100%) 2.000 đồng (và các khoản thu tiền SDĐ) 02 tổ chức, 34 cá nhân
  • Thực trạng tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo:
    • Tiếp công dân: Thực hiện quy định mới của Luật Thanh tra năm 2022, từ tháng 7/2023 đến tháng 3/2024, đơn vị đã tiếp 58 lượt công dân, tiếp nhận 35 đơn kiến nghị, phản ánh.
    • Thẩm tra, giải quyết KNTC: Trong giai đoạn 2020 – tháng 3/2024, UBND huyện tiếp nhận 1.021 đơn thư (có 390 đơn thuộc thẩm quyền). Trong 136 đơn khiếu nại và tố cáo thuộc thẩm quyền của UBND huyện, Thanh tra huyện được giao thẩm tra, xác minh 115 đơn (chiếm tỷ lệ ~85%). Đơn vị đã hoàn thành văn bản kết luận kiến nghị giải quyết 115/115 vụ việc (đạt 100%).
Năm Đơn khiếu nại xác minh Kết quả giải quyết Đơn tố cáo xác minh Kết quả giải quyết Tỷ lệ hoàn thành
2020 30 30 3 3 100%
2021 28 28 3 3 100%
2022 25 25 2 2 100%
2023 20 20 1 1 100%
3/2024 3 3 0 0 100%
Tổng 106 106 9 9 100%

Đồng thời, Thanh tra huyện phối hợp Trung tâm Bồi dưỡng chính trị huyện tổ chức 12 lớp tập huấn chuyên môn nghiệp vụ cho hơn 2.000 lượt cán bộ lãnh đạo, công chức cấp huyện và cấp xã.

  • Thực trạng công tác phòng, chống tham nhũng: Hàng năm tham mưu UBND huyện xây dựng Kế hoạch thực hiện Luật Phòng, chống tham nhũng. Trong giai đoạn 2020 – 2023, đơn vị phối hợp Phòng Nội vụ theo dõi kiểm soát kê khai tài sản, thu nhập:
Năm Số lượng đơn vị kê khai Số lượng người kê khai Tỷ lệ hoàn thành
2020 48 325 100%
2021 48 325 100%
2022 48 329 100%
2023 48 329 100%
  • Đánh giá và chỉ ra hạn chế, nguyên nhân:
    • Hạn chế về tổ chức: Tồn tại mô hình "nón ngược" trong ngành thanh tra (cấp huyện gần dân nhất, xử lý địa bàn rộng và khối lượng lớn nhưng biên chế chỉ có 5 người, tỷ lệ lãnh đạo/nhân viên là 3/2). Việc đảm nhiệm thêm khâu tiếp công dân làm gia tăng tải trọng công việc.
    • Hạn chế về hoạt động: Một số kết luận thanh tra chậm ban hành so với hạn định; công tác đôn đốc thu hồi tiền và tài sản sau thanh tra đạt tỷ lệ thấp; còn tình trạng chồng chéo, trùng lặp kế hoạch thanh tra với cơ quan kiểm toán tại doanh nghiệp; ứng dụng công nghệ thông tin trong thụ lý hồ sơ còn lạc hậu, thiết bị cũ kỹ gây tắc nghẽn thông tin.
    • Nguyên nhân: Đối tượng thanh tra chây ỳ, giải thể, chuyển nơi cư trú hoặc phá sản; tính độc lập của Thanh tra huyện bị hạn chế do trực thuộc UBND huyện; việc thanh tra đột xuất làm đảo lộn kế hoạch; quy chế phối hợp giữa các phòng ban chưa rõ ràng và tinh thần trách nhiệm của một số công chức phối hợp chưa cao.

Chương 3: Quan điểm, giải pháp nâng cao tổ chức và hoạt động Thanh tra huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh

Chương 3 đề xuất định hướng và các giải pháp thực tế giải quyết các tồn tại đã nêu tại Chương 2:

  • Quan điểm: Nâng cao năng lực thanh tra gắn liền với định hướng cải cách tư pháp và hành chính của Đảng, Nhà nước; bám sát mục tiêu phát triển kinh tế biển và giữ vững ổn định chính trị trên địa bàn huyện Vân Đồn.
  • Nhóm giải pháp kiện toàn tổ chức:
    • Cân đối lại biên chế theo danh mục vị trí việc làm, bổ sung biên chế công chức trực tiếp làm nghiệp vụ thanh tra để giải quyết bất cập mô hình "nón ngược" và cân đối tỷ lệ lãnh đạo - chuyên viên.
    • Tăng cường bồi dưỡng kỹ năng chuyên sâu về quản lý đất đai, xây dựng, đầu tư công và công nghệ số cho thanh tra viên.
  • Nhóm giải pháp đổi mới hoạt động:
    • Nâng cao chất lượng xây dựng kế hoạch thanh tra, phối hợp chặt chẽ với Thanh tra tỉnh và Kiểm toán nhà nước nhằm loại bỏ triệt để tình trạng thanh tra, kiểm tra trùng lặp tại các tổ chức kinh tế.
    • Tăng cường các biện pháp chế tài và cơ chế theo dõi, đôn đốc thi hành nghiêm các kết luận thanh tra, quyết định xử lý sau thanh tra; gắn trách nhiệm của thủ trưởng cơ quan đối tượng bị thanh tra.
    • Xây dựng quy chế phối hợp cụ thể, quy định rõ thời hạn và trách nhiệm giải trình giữa Thanh tra huyện với các phòng chuyên môn và UBND cấp xã.
    • Hiện đại hóa cơ sở vật chất, đầu tư trang thiết bị tác nghiệp và đẩy mạnh số hóa, ứng dụng phần mềm quản lý đơn thư, cơ sở dữ liệu quốc gia về tiếp công dân, giải quyết KNTC và kiểm soát kê khai tài sản.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả định lượng cụ thể được trích xuất từ nghiên cứu:
    • Phản ánh toàn diện năng lực triển khai 31 cuộc thanh tra kinh tế – xã hội với tỷ lệ 100% cuộc thanh tra đều ban hành kết luận chính thức; chỉ ra các sai phạm về khối lượng thi công xây dựng và giao quyền sử dụng đất, kiến nghị kiểm điểm và xử lý kỷ luật 02 tổ chức, 34 cá nhân.
    • Chứng minh vai trò nòng cốt của Thanh tra huyện khi trực tiếp giải quyết 115/136 vụ việc khiếu nại, tố cáo phức tạp thuộc thẩm quyền UBND huyện (đạt 100%), góp phần kéo giảm đơn thư qua từng năm (từ 33 đơn KNTC năm 2020 xuống còn 21 đơn năm 2023 và chỉ có 3 đơn khiếu nại trong quý I/2024).
    • Duy trì kiểm soát việc minh bạch tài sản, thu nhập định kỳ hàng năm đạt tỷ lệ 100% tại toàn bộ 48 cơ quan, đơn vị trên địa bàn huyện.
  • Giải pháp tác giả đề xuất: Đưa ra hệ thống giải pháp phân kỳ gồm hai trụ cột chính: kiện toàn bộ máy tổ chức (tăng chỉ tiêu biên chế nghiệp vụ, cơ cấu lại nhân sự) và chuẩn hóa quy trình tác nghiệp (xử lý chồng chéo với kiểm toán, siết chặt kỷ cương thi hành kết luận sau thanh tra, số hóa quy trình quản lý đơn thư).
  • Đóng góp so với các công trình trước:
    • Trong khi các nghiên cứu trước đây (của các tác giả Hoàng Hưng, Ngô Mạnh Hùng, Vũ Văn Đức, Cao Văn Tâm, Phạm Thanh Sơn...) chủ yếu tập trung ở cấp bộ, cấp tỉnh hoặc các quận/huyện đồng bằng có tốc độ đô thị hóa nhanh, khóa luận này là công trình đầu tiên nghiên cứu chuyên sâu về tổ chức và hoạt động của cơ quan Thanh tra tại huyện đảo Vân Đồn.
    • Khóa luận kịp thời khảo sát, đánh giá việc thực thi các quy định mới của Luật Thanh tra năm 2022 và Thông tư số 02/2023/TT-TTCP tại một địa bàn đặc thù kết hợp giữa phát triển kinh tế biển đảo và quy hoạch khu kinh tế mở.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Phạm vi số liệu thực tiễn của công trình dừng lại ở mốc tháng 3 năm 2024, do đó các đánh giá liên quan đến Quyết định số 03/2024/QĐ-UBND (có hiệu lực từ ngày 02/04/2024) và Thông tư số 02/2023/TT-TTCP (có hiệu lực từ ngày 10/02/2024) mới chỉ dừng ở bước đầu tiếp cận thể chế văn bản.
    • Thời gian triển khai nhiệm vụ tiếp công dân theo Luật Thanh tra năm 2022 tại thời điểm nghiên cứu mới được 9 tháng (từ tháng 7/2023 đến tháng 3/2024), chưa đủ độ lùi thời gian để đánh giá chu kỳ biến động dài hạn.
  • Hướng nghiên cứu mở rộng: Tiếp tục theo dõi, đánh giá định lượng tác động toàn diện của mô hình tổ chức Thanh tra huyện theo Luật Thanh tra năm 2022 sau thời gian thực hiện từ 3 đến 5 năm; nghiên cứu sâu cơ chế phối hợp tác nghiệp giữa Thanh tra huyện với Ban Quản lý Khu kinh tế Vân Đồn và cơ quan Kiểm toán Nhà nước khu vực.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng:
    • Sinh viên, học viên các ngành Luật, Quản lý nhà nước, Thanh tra, Xây dựng Đảng và Chính quyền nhà nước sử dụng làm tài liệu tham khảo cho các học phần Lý luận hành chính, Thanh tra hành chính và Pháp luật thanh tra.
    • Cán bộ, công chức làm công tác tham mưu thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và tiếp công dân tại UBND cấp huyện trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh cũng như các địa phương có địa bàn hải đảo, ven biển tương đồng.
  • Phần nội dung có giá trị tham khảo cao:
    • Phần phân tích các điểm mới của Luật Thanh tra năm 2022 tác động tới tổ chức bộ máy và thẩm quyền lập kế hoạch của Thanh tra cấp huyện tại Chương 1.
    • Hệ thống biểu mẫu, số liệu thực tế về cơ cấu nhân sự, kết quả thanh tra kinh tế, số liệu thẩm tra đơn thư khiếu nại, tố cáo và kiểm soát tài sản thu nhập tại Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu số liệu hoạt động của Thanh tra huyện Vân Đồn trong khung thời gian nào?
Khóa luận nghiên cứu thực trạng tổ chức và hoạt động của Thanh tra huyện Vân Đồn trong giai đoạn từ năm 2020 đến hết tháng 3 năm 2024.

2. Điểm mới cơ bản về thẩm quyền lập kế hoạch thanh tra của Thanh tra huyện theo Luật Thanh tra năm 2022 được chỉ ra là gì?
Theo Điều 31 Luật Thanh tra năm 2022, Thanh tra huyện không còn chủ động độc lập phê duyệt và thực hiện kế hoạch thanh tra riêng như Luật Thanh tra năm 2010. Thay vào đó, đơn vị xây dựng dự thảo kế hoạch thanh tra trình Chủ tịch UBND huyện xem xét trước khi gửi Thanh tra tỉnh tổng hợp vào kế hoạch thanh tra chung toàn tỉnh do Chủ tịch UBND tỉnh ban hành.

3. Cơ cấu nhân sự của Thanh tra huyện Vân Đồn năm 2024 có đặc điểm gì nổi bật?
Toàn cơ quan có 05 biên chế gồm 01 Chánh Thanh tra (ThS. Nguyễn Hồng Minh), 02 Phó Chánh Thanh tra (ThS. Lý Thị Thái Dương, ThS. Trần Quang Phúc) và 02 Thanh tra viên (ThS. Bùi Minh Thiện, ThS. Nguyễn Thị Vân Anh). Đội ngũ có 100% trình độ thạc sĩ chuyên ngành và đều đạt trình độ lý luận chính trị từ trung cấp trở lên (3/5 đồng chí đạt Cao cấp lý luận chính trị).

4. Tổng số cuộc thanh tra kinh tế – xã hội mà Thanh tra huyện Vân Đồn đã thực hiện trong giai đoạn 2020 – 3/2024 là bao nhiêu và tỷ lệ ban hành kết luận đạt mức nào?
Trong giai đoạn này, đơn vị đã tiến hành 31 cuộc thanh tra kinh tế – xã hội (tập trung chủ yếu vào lĩnh vực đầu tư xây dựng, quản lý và giao quyền sử dụng đất). Tỷ lệ ban hành kết luận đạt 100% (31/31 cuộc), qua đó kiến nghị kiểm điểm và xử lý hành chính 02 tổ chức, 34 cá nhân.

5. Hạn chế cốt lõi về mặt tổ chức của cơ quan Thanh tra huyện Vân Đồn được tác giả phân tích là gì?
Đó là tình trạng bộ máy vận hành theo mô hình "nón ngược": cơ quan thanh tra ở cấp cơ sở chịu trách nhiệm trực tiếp nhiều vụ việc phức tạp, bao quát cả 4 lĩnh vực (thanh tra, tiếp công dân, giải quyết KNTC, phòng chống tham nhũng) nhưng biên chế chỉ có 5 người. Tỷ lệ cơ cấu gồm 3 lãnh đạo và 2 thanh tra viên tạo ra áp lực rất lớn lên nhân lực tác nghiệp trực tiếp.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đinh Thị Hồng Thắm đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận và pháp lý về tổ chức, hoạt động của cơ quan Thanh tra huyện theo các quy định mới của Luật Thanh tra năm 2022. Công trình phản ánh trung thực thực trạng bộ máy và các mảng nghiệp vụ thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng chống tham nhũng tại huyện đảo Vân Đồn giai đoạn 2020 – tháng 3/2024 thông qua nguồn số liệu thực chứng cụ thể. Các hạn chế về mô hình tổ chức "nón ngược", thiếu hụt biên chế và tồn tại trong khâu thực thi kết luận thanh tra được phân tích rõ nguyên nhân, làm tiền đề thực tiễn cho hệ thống giải pháp kiện toàn bộ máy thanh tra cấp huyện trong thời kỳ cải cách hành chính.