Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Hoạt động thanh tra là nội dung cơ bản, thiết yếu trong quản lý hành chính nhà nước, giữ vai trò phát hiện những sơ hở trong cơ chế quản lý và thực thi chính sách, từ đó phòng ngừa, khắc phục và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật, bảo đảm kỷ cương hành chính và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, công dân. Trong bối cảnh đẩy mạnh cải cách hành chính và tinh gọn bộ máy nhà nước, tổ chức bộ máy của ngành thanh tra đòi hỏi phải có sự thống nhất, liên kết chặt chẽ từ trung ương đến địa phương, đồng thời phù hợp với đặc thù kinh tế - xã hội của từng địa bàn.
Sơn La là tỉnh miền núi biên giới phía Tây Bắc có diện tích tự nhiên 14.125 km² (đứng thứ 3 cả nước), địa hình chia cắt phức tạp, 12 đơn vị hành chính cấp huyện, dân số năm 2019 là 1.416.000 người với nhiều đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống và tỷ lệ hộ nghèo chiếm tới 34%. Xuất phát điểm kinh tế thấp cùng các vấn đề phát sinh trong công tác quản lý đất đai, xây dựng, chính sách xã hội đòi hỏi cơ quan Thanh tra tỉnh Sơn La phải không ngừng hoàn thiện cơ cấu tổ chức và nâng cao năng lực hoạt động. Nhằm đáp ứng yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Hoàng Ngọc Anh đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Thanh tra tại Học viện Hành chính Quốc gia với đề tài "Tổ chức và hoạt động của Thanh tra Tỉnh Sơn La".
Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về tổ chức và hoạt động của cơ quan thanh tra cấp tỉnh trong hệ thống hành chính nhà nước, bao gồm cả nội dung tiếp cận ứng dụng công nghệ 4.0.
- Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng cơ cấu tổ chức bộ máy, đội ngũ nhân sự và kết quả các mặt hoạt động chuyên môn của Thanh tra tỉnh Sơn La.
- Chỉ ra những ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân (khách quan, chủ quan) trong tổ chức và hoạt động của đơn vị.
- Đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện tổ chức bộ máy, phát triển nhân lực và nâng cao hiệu quả các mặt hoạt động chuyên môn của Thanh tra tỉnh Sơn La trong giai đoạn mới.
- Đối tượng nghiên cứu: Tổ chức (cơ cấu tổ chức bộ máy, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, đội ngũ nhân sự) và hoạt động (tiến hành các cuộc thanh tra, công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng) của Thanh tra tỉnh Sơn La.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Về không gian: Địa bàn tỉnh Sơn La, tập trung trực tiếp tại cơ quan Thanh tra tỉnh Sơn La.
- Về thời gian: Thu thập số liệu, đánh giá thực trạng hoạt động trong năm 2019 và số liệu bổ sung trong quý I năm 2020.
Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, cùng quan điểm, đường lối của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước Việt Nam về quản lý hành chính nhà nước.
Khung pháp lý và cơ sở lý luận tác giả sử dụng bao gồm:
- Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật: Luật Thanh tra năm 2010; Thông tư liên tịch số 03/2014/TTLT-TTCP-BNV hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Nghị định số 68/2000/NĐ-CP về chế độ hợp đồng lao động trong cơ quan hành chính nhà nước; Quyết định số 36/2018/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Sơn La.
- Khái niệm và đặc điểm pháp lý: Khái niệm quản lý hành chính nhà nước; thanh tra nhà nước (phân định thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành); 4 đặc điểm cốt lõi của thanh tra (mang tính quyền lực nhà nước, mang tính khách quan, mang tính độc lập tương đối, luôn gắn liền với quản lý hành chính nhà nước).
- Vị trí và chức năng của Thanh tra tỉnh: Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, chịu sự lãnh đạo song trùng (chịu sự chỉ đạo, điều hành trực tiếp của Chủ tịch UBND cấp tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo về công tác, hướng dẫn nghiệp vụ của Thanh tra Chính phủ); thực hiện ba chức năng chính gồm tham mưu, giúp việc và thanh tra hành chính.
- Khung tiếp cận ứng dụng công nghệ 4.0: Phân tích sự tác động của cuộc Cách mạng Công nghiệp lần thứ tư vào công tác thanh tra trên 4 phương diện: hạ tầng kỹ thuật và hệ thống thông tin; ứng dụng công nghệ thông tin trong điều hành tác nghiệp (chữ ký số, số hóa thủ tục, cổng thông tin điện tử, một cửa điện tử); nguồn nhân lực công nghệ thông tin; an ninh và an toàn thông tin mạng.
Phương pháp nghiên cứu cụ thể được sử dụng xuyên suốt đề tài bao gồm phương pháp phân tích, tổng hợp tài liệu lý luận và phương pháp thống kê, xử lý dữ liệu hành chính từ các báo cáo công tác định kỳ của Thanh tra tỉnh Sơn La và niên giám thống kê địa phương.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Cơ sở lý luận về tổ chức và hoạt động của Thanh tra tỉnh
Chương này tập trung làm rõ những vấn đề lý luận nền tảng của thanh tra nhà nước và cơ quan thanh tra cấp tỉnh. Tác giả định nghĩa hoạt động thanh tra là chức năng thiết yếu của quản lý, phân tích 4 đặc tính pháp lý của thanh tra nhà nước và xác định vị trí pháp lý của Thanh tra tỉnh theo Luật Thanh tra 2010: cơ quan có tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản riêng, giúp UBND cấp tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng.
Về tổ chức bộ máy và nhân sự, tác giả viện dẫn Thông tư liên tịch số 03/2014/TTLT-TTCP-BNV để phân tích khung cơ cấu gồm Văn phòng và các phòng nghiệp vụ chuyên môn; quy định số lượng lãnh đạo (Chánh Thanh tra và không quá 03 Phó Chánh Thanh tra đối với cấp tỉnh thông thường); quy trình bổ nhiệm, miễn nhiệm phải có sự thống nhất bằng văn bản với Tổng Thanh tra Chính phủ; nguyên tắc quản lý biên chế theo vị trí việc làm.
Về mặt hoạt động, chương I hệ thống hóa quy trình, nhiệm vụ và quyền hạn của Thanh tra tỉnh trên 3 lĩnh vực trọng tâm:
- Hoạt động thanh tra hành chính: Xây dựng kế hoạch thanh tra trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt; tiến hành thanh tra trách nhiệm các sở, ngành, UBND cấp huyện và doanh nghiệp nhà nước thuộc tỉnh; thanh tra lại các vụ việc do cấp dưới kết luận khi có dấu hiệu vi phạm; kiểm tra tính chính xác, hợp pháp của kết luận thanh tra cấp dưới.
- Hoạt động giải quyết khiếu nại, tố cáo: Hướng dẫn công tác tiếp công dân; xác minh, kết luận, kiến nghị biện pháp xử lý đơn thư thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh; thanh tra trách nhiệm thủ trưởng các cơ quan cấp dưới trong giải quyết khiếu nại, tố cáo.
- Hoạt động phòng, chống tham nhũng: Thanh tra việc thực hiện pháp luật phòng, chống tham nhũng; phối hợp với cơ quan kiểm toán, điều tra, viện kiểm sát, tòa án; xác minh kê khai tài sản, thu nhập; kiểm tra nội bộ nhằm ngăn ngừa tiêu cực trong ngành.
Cuối chương, tác giả dành riêng một mục nghiên cứu việc ứng dụng công nghệ 4.0 vào quản lý nhà nước của Thanh tra tỉnh, phân tích các yêu cầu về hạ tầng kết nối mạng truyền số liệu, chuẩn hóa phần mềm quản lý văn bản, áp dụng chữ ký số và xây dựng cơ sở dữ liệu chuyên ngành phục vụ số hóa hồ sơ thanh tra.
Chương II: Thực trạng và giải pháp hoàn thiện về tổ chức và hoạt động của Thanh tra tỉnh Sơn La
Chương II đi sâu vào phân tích thực tiễn tại Thanh tra tỉnh Sơn La dựa trên hệ thống số liệu cụ thể năm 2019 và đầu năm 2020. Tác giả mở đầu bằng việc khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tỉnh Sơn La (tốc độ tăng trưởng GRDP năm 2018 đạt 5,59%) và lược sử hình thành đơn vị từ Ban Thanh tra tỉnh (1963), giai đoạn giải thể (1965 - 10/1970), Ủy ban Thanh tra nhà nước tỉnh (11/1970 - 1984) đến Thanh tra tỉnh Sơn La hiện nay.
Về tổ chức bộ máy, căn cứ Quyết định số 36/2018/QĐ-UBND của UBND tỉnh Sơn La, cơ cấu đơn vị gồm 6 phòng chức năng:
- Văn phòng;
- Phòng Thanh tra giải quyết khiếu nại - tố cáo;
- Phòng Nội chính văn xã;
- Phòng Thanh tra kinh tế;
- Phòng Thanh tra phòng, chống tham nhũng;
- Phòng Kiểm tra, giám sát và xử lý sau thanh tra.
Về cơ cấu nhân sự, lãnh đạo cơ quan gồm Chánh Thanh tra Bùi Minh Tân và 03 Phó Chánh Thanh tra (Lê Huy Long, Trần Đức Thuận, Bùi Hồng Hải). Tính đến ngày 31/12/2019, tổng biên chế của Thanh tra tỉnh Sơn La có 33 cán bộ, công chức, phân bổ cụ thể tại 6 phòng. Tác giả chỉ ra bất cập lớn: số lượng lãnh đạo phòng nhiều so với tỷ lệ chuyên viên, nhân sự phân bổ dàn trải (đa số các phòng chỉ có 4 biên chế) gây khó khăn khi phải giải quyết khối lượng công việc lớn.
Về thực trạng hoạt động chuyên môn năm 2019:
- Thanh tra hành chính: Tiến hành 07 cuộc thanh tra đối với 18 đơn vị; kết thúc 6 cuộc, ban hành 5 kết luận thanh tra. Phát hiện 16 đơn vị vi phạm kinh tế với tổng số tiền 4.582 triệu đồng; kiến nghị thu hồi nộp ngân sách nhà nước 1.883 triệu đồng (đã thu hồi đạt 100%); kiến nghị xử lý khác 2.699 triệu đồng; kiến nghị ban hành 5 quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với 5 tổ chức số tiền 100 triệu đồng (đã thu 100%); kiến nghị kiểm điểm rút kinh nghiệm 8 tổ chức và 53 cá nhân (đã thực hiện kiểm điểm 6 tổ chức, 41 cá nhân, đạt 77,05%).
- Tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo: Năm 2019 tiếp 21 lượt người, tiếp nhận 35 đơn thư (7 đơn khiếu nại, 6 đơn tố cáo, 22 đơn đề nghị/kiến nghị); giải quyết 6 đơn thuộc thẩm quyền và chuyển 29 đơn đến cơ quan có thẩm quyền. Quý I năm 2020 tiếp 8 lượt người, tiếp nhận 12 đơn (1 khiếu nại, 5 tố cáo, 6 kiến nghị); giải quyết 1 đơn thuộc thẩm quyền, chuyển 11 đơn và xác minh 1 đơn do UBND tỉnh giao.
- Phòng, chống tham nhũng: Kết thúc 03 cuộc thanh tra trách nhiệm về phòng, chống tham nhũng tại UBND Thành phố, Ban Dân tộc tỉnh và Trường Cao đẳng Y tế Sơn La; thực hiện chuyển đổi vị trí công tác và gắn tiêu chí phòng chống tham nhũng vào bình xét thi đua.
- Ứng dụng công nghệ 4.0: 100% cán bộ, công chức được trang bị máy tính; tỷ lệ gửi/nhận văn bản đi qua phần mềm quản lý văn bản và điều hành đạt 70%; tỷ lệ trao đổi qua thư điện tử công vụ đạt khoảng 20-30%. Tuy nhiên, chữ ký số mới áp dụng cho chứng thư số của cơ quan, chưa áp dụng chứng thư số cá nhân; chưa số hóa hồ sơ các cuộc thanh tra; hệ thống phần mềm giữa các phòng chưa có sự liên thông dữ liệu.
Tác giả phân tích nguyên nhân của hạn chế gồm: quy định pháp luật về thanh tra còn bất cập; cơ quan thanh tra phụ thuộc lớn vào thủ trưởng cơ quan hành chính cùng cấp; tính ổn định của đội ngũ chưa cao; trình độ ngoại ngữ, tin học của cán bộ còn hạn chế; một số đối tượng thanh tra thiếu ý thức chấp hành. Từ đó, đề xuất 4 nhóm giải pháp chung và các giải pháp cụ thể nhằm tinh gọn cơ cấu phòng ban, xây dựng vị trí việc làm và tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong tác nghiệp thanh tra.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu đã đưa ra các kết quả định lượng và tổng hợp chi tiết về cơ cấu nhân sự cũng như hiệu quả xử lý vi phạm của Thanh tra tỉnh Sơn La trong giai đoạn nghiên cứu.
| Tiêu chí phân bổ biên chế (Thời điểm 31/12/2019) |
Số lượng biên chế |
Cơ cấu chức danh |
| Văn phòng |
06 |
01 Chánh VP, 01 Phó Chánh VP, 02 Thanh tra viên, 01 Kế toán, 01 Văn thư |
| Phòng Thanh tra giải quyết khiếu nại - tố cáo |
04 |
01 Trưởng phòng, 01 Phó Trưởng phòng, 01 Thanh tra viên, 01 Chuyên viên |
| Phòng Thanh tra kinh tế |
04 |
01 Trưởng phòng, 01 Phó Trưởng phòng, 02 Thanh tra viên |
| Phòng Nội chính văn xã |
04 |
01 Trưởng phòng, 01 Phó Trưởng phòng, 02 Thanh tra viên |
| Phòng Thanh tra phòng, chống tham nhũng |
05 |
01 Trưởng phòng, 01 Phó Trưởng phòng, 02 Thanh tra viên, 01 Chuyên viên |
| Phòng Giám sát, kiểm tra và xử lý sau thanh tra |
04 |
01 Trưởng phòng, 01 Phó Trưởng phòng, 01 Thanh tra viên, 01 Chuyên viên |
| Lãnh đạo cơ quan (Chánh TT và Phó Chánh TT) |
04 |
01 Chánh Thanh tra, 03 Phó Chánh Thanh tra |
| Tổng cộng biên chế công chức toàn cơ quan |
33 |
Cán bộ, công chức theo quyết định phê duyệt |
| Chỉ tiêu kết quả thanh tra hành chính năm 2019 |
Số lượng theo kiến nghị |
Kết quả thực tế đã thực hiện |
Tỷ lệ đạt (%) |
| Số cuộc thanh tra triển khai / kết thúc |
07 cuộc / 06 cuộc |
Ban hành 05 kết luận |
- |
| Số đơn vị phát hiện có sai phạm kinh tế |
16 đơn vị |
Tổng sai phạm: 4.582 triệu đồng |
- |
| Kiến nghị thu hồi nộp ngân sách nhà nước |
1.883 triệu đồng |
1.883 triệu đồng |
100,00% |
| Kiến nghị xử lý khác về kinh tế |
2.699 triệu đồng |
Theo dõi, thực hiện theo quy trình |
- |
| Xử phạt vi phạm hành chính (5 tổ chức) |
100 triệu đồng |
100 triệu đồng |
100,00% |
| Xử lý trách nhiệm tập thể (rút kinh nghiệm) |
08 tổ chức |
06 tổ chức |
75,00% |
| Xử lý trách nhiệm cá nhân (rút kinh nghiệm) |
53 cá nhân |
41 cá nhân |
77,35% |
Các kiến nghị, đề xuất hoàn thiện do tác giả đưa ra:
- Về tổ chức bộ máy và nhân sự: Rà soát, xác định lại cơ cấu ngạch công chức theo đề án vị trí việc làm; giải quyết dứt điểm tình trạng mất cân đối giữa cán bộ lãnh đạo cấp phòng và chuyên viên; bổ sung biên chế chuyên trách về công nghệ thông tin; đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ quản lý nhà nước, tin học và kiến thức văn hóa, phong tục dân tộc địa phương cho thanh tra viên.
- Về cơ chế điều hành và nghiệp vụ: Nâng cao tính chủ động, độc lập tương đối của cơ quan thanh tra trong việc lập kế hoạch thanh tra và ban hành kết luận; tăng cường phối hợp liên ngành với Cơ quan Điều tra, Viện kiểm sát nhân dân, Kiểm toán nhà nước; siết chặt theo dõi, đôn đốc việc thực hiện kết luận sau thanh tra.
- Về ứng dụng công nghệ 4.0: Hoàn thiện hạ tầng mạng nội bộ; mở rộng sử dụng chữ ký số cá nhân cho cán bộ; xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu số hóa hồ sơ thanh tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo; nâng mức độ dịch vụ công trực tuyến.
Đóng góp của khóa luận: Cung cấp bức tranh toàn diện, có số liệu minh chứng cụ thể về tổ chức bộ máy và hoạt động thực tế của Thanh tra tỉnh Sơn La trong năm 2019. Khóa luận gắn kết các quy định pháp luật hành chính với điều kiện thực tế của một tỉnh miền núi biên giới, đồng thời đưa nội dung ứng dụng công nghệ 4.0 vào nghiên cứu nghiệp vụ thanh tra cấp tỉnh.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận còn một số hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu được xác định:
- Dữ liệu khảo sát thực tế chủ yếu tập trung trong năm 2019 và số liệu quý I năm 2020, chưa xây dựng chuỗi số liệu so sánh nhiều năm liên tục để đánh giá xu hướng biến động dài hạn.
- Đề tài tập trung chủ yếu vào cấp cơ quan Thanh tra tỉnh và phương diện thanh tra hành chính; chưa mở rộng đánh giá mối quan hệ nghiệp vụ liên thông với hệ thống Thanh tra các sở chuyên ngành và Thanh tra cấp huyện trên địa bàn toàn tỉnh Sơn La.
- Phần giải pháp về chuyển đổi số và công nghệ 4.0 mới dừng ở mức định hướng khung theo văn bản chỉ đạo của tỉnh, chưa thiết kế quy trình kỹ thuật cụ thể cho phần mềm quản lý nghiệp vụ thanh tra.
Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng:
- Nghiên cứu mô hình tổ chức bộ máy ngành thanh tra địa phương trong bối cảnh thực hiện các văn bản pháp luật mới về thanh tra và tinh giản biên chế.
- Khảo sát toàn diện mối quan hệ chỉ đạo, hướng dẫn chuyên môn giữa Thanh tra tỉnh với Thanh tra sở và Thanh tra huyện tại các địa phương có địa bàn miền núi, vùng sâu vùng xa.
- Đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội của công tác theo dõi, xử lý sau thanh tra qua các giai đoạn 5 năm.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tư liệu thực tế hữu ích cho:
- Sinh viên, học viên ngành Quản lý nhà nước, Luật Hành chính, Thanh tra: Bổ sung tư liệu thực tiễn sinh động về chức năng, thẩm quyền, cơ cấu bộ máy và quy trình xử lý công việc của một cơ quan thanh tra cấp tỉnh theo Luật Thanh tra 2010 và TTLT 03/2014/TTLT-TTCP-BNV.
- Người làm nghiên cứu về quản lý hành chính địa phương: Tham khảo phương pháp tiếp cận phân tích thực trạng tổ chức và hoạt động của một cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh tại khu vực miền núi Tây Bắc.
- Cán bộ tham mưu công tác thanh tra, nội chính: Tham khảo các số liệu thực tế về giải quyết đơn thư, tỷ lệ thu hồi sai phạm kinh tế và các kiến nghị điều chỉnh tổ chức bộ máy, khắc phục tình trạng cồng kềnh cấp phòng.
- Phần đáng tham khảo nhất: Hệ thống bảng số liệu thống kê tổ chức nhân sự tại 6 phòng ban và kết quả xử lý các cuộc thanh tra kinh tế, giải quyết đơn thư khiếu nại - tố cáo năm 2019 tại Chương II.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu tổ chức bộ máy của Thanh tra tỉnh Sơn La theo Quyết định số 36/2018/QĐ-UBND gồm những bộ phận nào?
Cơ quan Thanh tra tỉnh Sơn La gồm lãnh đạo (01 Chánh Thanh tra và 03 Phó Chánh Thanh tra) cùng 6 phòng chuyên môn: Văn phòng; Phòng Thanh tra giải quyết khiếu nại - tố cáo; Phòng Nội chính văn xã; Phòng Thanh tra kinh tế; Phòng Thanh tra phòng, chống tham nhũng; Phòng Kiểm tra, giám sát và xử lý sau thanh tra.
2. Tổng biên chế của Thanh tra tỉnh Sơn La tính đến ngày 31/12/2019 là bao nhiêu và bố trí như thế nào?
Tổng biên chế công chức của đơn vị là 33 người. Trong đó: Văn phòng có 06 người; Phòng Thanh tra phòng, chống tham nhũng có 05 người; 04 phòng chuyên môn còn lại (KN-TC, Kinh tế, Nội chính văn xã, Giám sát xử lý sau thanh tra) mỗi phòng có 04 người; cùng 04 vị trí lãnh đạo cơ quan.
3. Kết quả xử lý sai phạm kinh tế qua hoạt động thanh tra hành chính của Thanh tra tỉnh Sơn La năm 2019 đạt những số liệu cụ thể nào?
Trong năm 2019, cơ quan đã kết thúc 6 cuộc thanh tra (trên tổng số 7 cuộc tiến hành), phát hiện 16 đơn vị vi phạm với tổng số tiền 4.582 triệu đồng. Đơn vị đã kiến nghị và thực hiện thu hồi nộp ngân sách nhà nước 1.883 triệu đồng (đạt 100%), kiến nghị xử lý khác 2.699 triệu đồng, xử phạt vi phạm hành chính 5 tổ chức với số tiền 100 triệu đồng (thu hồi đạt 100%), kiến nghị kiểm điểm rút kinh nghiệm đối với 8 tổ chức và 53 cá nhân.
4. Khóa luận chỉ ra những hạn chế chính nào trong công tác tổ chức nhân sự của đơn vị?
Hạn chế nổi bật gồm: cơ cấu lãnh đạo cấp phòng chiếm tỷ lệ cao dẫn đến tình trạng lãnh đạo nhiều hơn chuyên viên; nhân sự mỗi phòng ít (chỉ 4-5 người) nhưng phải kiêm nhiệm nhiều khâu từ quản lý, tham mưu đến tổng hợp; trình độ tin học, ngoại ngữ chưa đồng đều; thiếu cán bộ chuyên trách công nghệ thông tin được đào tạo chính quy; việc đánh giá cán bộ còn nể nang, cảm tính.
5. Thực trạng ứng dụng công nghệ 4.0 tại Thanh tra tỉnh Sơn La thời điểm nghiên cứu đạt mức độ nào?
Đơn vị đã trang bị máy tính cho 100% cán bộ, đạt tỷ lệ văn bản đi qua phần mềm quản lý văn bản là 70%, tỷ lệ trao đổi qua email công vụ đạt 20-30%. Tuy nhiên, chữ ký số mới dừng ở cấp chứng thư cơ quan (chưa có chữ ký số cá nhân), các phần mềm giữa các phòng chưa liên thông, chưa số hóa được hồ sơ tài liệu thanh tra và dịch vụ công trực tuyến mới ở mức độ 1 và 2.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Ngọc Anh đã làm rõ cơ sở lý luận về thể chế, vị trí, thẩm quyền và nội dung hoạt động của cơ quan thanh tra cấp tỉnh theo quy định của Luật Thanh tra 2010. Dựa trên số liệu thực tế năm 2019 và quý I năm 2020, công trình đã phản ánh trung thực thực trạng tổ chức bộ máy 6 phòng chức năng với 33 biên chế, ghi nhận kết quả xử lý sai phạm kinh tế và giải quyết đơn thư, đồng thời chỉ rõ những điểm nghẽn về cơ cấu lãnh đạo cấp phòng và ứng dụng công nghệ thông tin tại Thanh tra tỉnh Sơn La. Hệ thống giải pháp được đề xuất tập trung vào kiện toàn vị trí việc làm, nâng cao chất lượng cán bộ và hiện đại hóa tác nghiệp thanh tra, đáp ứng yêu cầu cải cách hành chính tại một địa phương miền núi biên giới.