CHƯƠNG 1 CO SO LY LUAN VE TO CHUC THONG TIN KE TOAN TRONG HOAT DONG DAU TU XAY DUNG CO BAN TAI CÁC ĐVSNCT 1. NHUNG VAN DE CO BAN VE THONG TIN KE TOAN 1. Khái niệm thông tin kế toán Trước tiên cần hiểu kế toán và thông tin kế toán, đây là hai cách phát biểu khác nhau của cùng một vấn đề. Khi nói đến kế toán là đề cập đến tổng.
thế các vấn đề liên quan như môi trường pháp lý, chính sách, quy trình thực hiện công việc, khi nói đến thông tin kế toán là đề cập đến kết quả của công. việc kế toán. Theo các tác giả Thiều Thị Tâm, Nguyễn Việt Hưng, Phạm Quang Huy: “Thông tin kế toán là việc thu thập các thông tin kế toán, lưu trữ nó để sử dụng trong tương lai và cung cấp thông tin cần thiết cho người sử dụng”. Bản chất thông tin kế toán Thông tin kế toán có nhiệm vụ ghi chép, phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh hàng ngày trong hoạt động SXKD của DN theo các phương pháp riêng có và lưu trữ các thông tin này một cách có hệ thống.
Khi người sử dụng. có yêu cầu, thông tin kế toán sẽ phân tích, tổng hợp và lập các báo cáo thích hợp để cung cấp thông tin cho người sử dụng 1. Phân loại thông tin kế toán Có nhiều cách phân loại thông tin kế toán, tuy nhiên chúng thường được phân loại theo hai cách sau: a. Theo mục tiêu và phương phá, - Thông tin kế toán tài chính: chủ yếu cung cấp các thông tin kinh tế, tài chính của DN cho các đối tượng sử dụng bên ngoài.
Việc ghi chép, tổng hợp. và trình bày các thông tin này cần tuân thủ các quy định, chế độ, các nguyên tắc và chuẩn mực kế toán hiện hành. - Thông tin kế tóan quản trị: Cung cấp các thông tin nhằm mục đích quản trị trong nội bộ DN; dự toán hoạt động SXKD, đo lường định tính kết quả hoạt động SXKD, so sánh kết quả thực tế với mục tiêu hay dự toán, phân tích phương án kinh doanh, dự án đầu tư nhằm cung cấp thông tin phục vụ việc ra quyết định của người quản trị b. Theo phương pháp xử lý và lưu trữ dữ liệu: ~ Thông tin kế toán thủ công: Là thông tin kế toán được tạo ra từ nguồn lực chủ yếu là con người và các công cụ tính toán.
~ Thông tin kế toán trên nền máy tính: Là thông tin kế toán được tao ra từ nguồn lực gồm con người và máy tính. Máy tính là công cụ thực hiện toàn bộ các công việc kế toán dưới sự điều khiển và giám sát của con người. Con người có nhiệm vụ phân loại thông tỉn, cập nhật các thông tin đầu vào lên hệ thống phần mềm trên máy tính, hệ thống phần mềm có nhiệm vụ xử lý các thông tin này đề tạo nên các thông tin đầu ra. Trong khuôn khổ và phục vụ mục tiêu nghiên cứu của luận văn, chúng.
tôi nghiên cứu thông tin kế toán dựa theo cách phân loại theo mục tiêu và phương pháp, trong đó thông tin kế toán quản trị có vai trò và ảnh hưởng như thế nào đến các quyết định đầu tư của các nhà quản trị doanh nghiệp. NHUNG VAN DE CO BAN VE HOAT DONG DAU TU XAY DUNG CO BAN TRONG CAC DVSNCT 1. Khái niệm, đặc điểm và phân loại ĐVSNCT a. Khái niệm ĐVSNCT Là đơn vị do cơ quan Nhà nước có thảm quyền cho phép thành lập, có tư cách pháp nhân, có tài khoản, con dấu riêng, thực hiện chức năng quản lý nhà nước hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ công trong các ngành, lĩnh vực theo quy định của pháp luật.
Các đơn vị này hoạt động trong lĩnh vực y tế, giáo dục và đảo tạo, khoa học công nghệ và môi trường, văn học nghệ thuật, thê dục thể thao, sự nghiệp kinh tế, dịch vụ việc làm. Đơn vị SNCT được xác định dựa vào các tiêu chuẩn sau: Một là, Có văn bản quyết định thành lập đơn vị sự nghiệp của cơ quan có thâm quyền ở Trung ương hoặc địa phương. Hai là, Được Nhà nước cung cấp kinh phí và tài sản để hoạt động thực hiện nhiệm vụ chính trị, chuyên môn và được phép thực hiện một số khoản thu theo chế độ nhà nước quy định. Ba là, Có tổ chức bộ máy, biên chế và bộ máy quản lý tài chính kế toán theo chế độ nhà nước quy định.
Bốn là, Có mở tài khoản tại KBNN để ký gửi các khoản thu, chỉ tài chính. Đặc điễm của các ĐVSNCT Một là, các đơn vị SNCT được tự chủ tài chính, được chủ động bố trí kinh phí để thực hiện nhiệm vụ, ôn định kinh phí hoạt động thường xuyên do. NSNN cấp đối với đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chỉ phí theo định kỳ 3 năm và hàng năm được tăng thêm theo tỷ lệ do Thủ tướng Chính phủ quyết định. Hai là, các đơn vị SNCT được vay tín dụng ngân hàng hoặc quỹ hỗ trợ phát triển, được mở tài khoản tiền gửi ngân hàng hoặc Kho bạc Nhà nước (đối với những khoản thu, chỉ của hoạt động sản xuất, kinh doanh, cung ứng dịch vụ) hoặc mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước (đối với kinh phí thuộc NSNN) theo quy định của pháp luật Ba là, hàng hóa dịch vụ của các đơn vị SNCT là sản phẩm mang lợi ích chung có tính bền vững và gắn bó hữu cơ với quá trình tạo ra của cải vật chất và giá trị tinh thần xã hội Bồn là, hoạt động của các đơn vị SNCT luôn gắn liền và bị chỉ phối bởi các chương trình phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước.
Năm là, các đơn vị SNCT có nguồn thu hợp pháp gắn liền với hoạt động sự nghiệp của mình. Phân loại ĐV/SNCT - Đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chỉ phí hoạt động thường xuyên: là đơn vị có nguồn thu sự nghiệp chưa tự trang trải toàn bộ chỉ phí hoạt động thường xuyên, NSNN cấp một phần chi phí hoạt động thường. xuyên của don vi Mức tự bảo đảm chỉ phí Tổng số nguồn thu sự nghiệp. hoạt động thường xuyên = ——————————————————— x100% (*) của đơn vị (%) Tổng số chỉ hoạt động thường xuyên Khi mức kinh phí tự bảo đảm chỉ phí hoạt động thường xuyên của đơn sự nghiệp nhỏ hơn 100% và lớn hơn 10% thì được coi là đơn vị SNCT tự bảo đảm một phần chỉ phí.
hoạt động thường xuyên. ~ Đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm toàn bộ chỉ phí hoạt động gồm: + Đơn vị sự nghiệp có mức tự bảo đảm chỉ phí hoạt động thường xuyên xác định theo công thức trên, bằng hoặc lớn hơn 100%. + Đơn vị sự nghiệp đã tự bảo đảm chỉ phí hoạt động từ nguồn thu sự nghiệp, từ nguồn ngân sách nhà nước do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước đặt hàng.2 Các hoạt động ĐTXDCB trong các ĐVSNCT a. Khái niệm, phân loại, đặc điểm về hoạt động ĐTXDCB trong các DVSNCT * Khái niệm hoạt động ĐTXDCB: Hoạt động đầu tư xây dựng cơ sở vật chất là quá trình tiến hành các hoạt động gồm: Xây dựng mới, sửa chữa cải tạo công trình thác hiệu quả sau khi đầu tư; xây dựng và mua sắm mới và 10 sửa chữa tài sản * Đặc điểm: Quá trình ĐTXDCB với các dự án có đặc điểm riêng biệt, khác với các ngành sản xuất khác và điều đó có ảnh hưởng đến tổ chức thông, tin kế toán, cụ thê: - Giá của công trình, hạng mục công trình là giá dự toán hoặc giá thỏa thuận do các đơn vị chủ đầu tư ký kết với các nhà thầu hay đơn vị xây lắp.
- Hoạt động XDCB mang tính chất lưu động, thường được tiến hành ngoài trời, các điều kiện sản xuất như xe, máy, thiết bị thi công, người lao động,. phải di chuyền theo địa điểm sản xuất. - Thời gian sử dụng của XDCB được xác định cụ thể trong hồ sơ thiết kế kỹ thuật được duyệt. - XDCB có giá trị sử dụng dài qua nhiều năm thậm chí hàng trăm năm.
Do đặc điểm này mà trong quá trình thi công cần phải thường xuyên kiểm tra giám sát chất lượng công trình. - Để nhận được công trình, các doanh nghiệp xây lắp thường phải trải qua khâu đầu thầu. Phân loại hoạt ing DTXDCB trong các ĐVSNCT Để kiểm soát và quản lý chặt chẽ về mặt chứng từ kế toán, trong hoạt động ĐTXDCB thường có 2 hoạt động: nhận vốn đầu tư và phan bé hay chi vốn đầu tư. Trong đề tài, tác giả khi nói về kiểm soát hoạt động đầu tr XDCB chủ yếu đề cập hoạt động chỉ đầu tư.
Nó bao gồm các nội dung sau: + Chỉ phí xây dựng bao gồm: Chi phí xây dựng các công trình, hạng mục công trình; chỉ phí phá dỡ các công trình xây dựng; chỉ phí san lắp mặt bằng xây dựng; chỉ phí xây dựng công trình tạm, công trình phụ trợ phục vụ thi công; nhà tạm hiện trường để ở và điều hành thi công. + Chỉ phí thiết bị bao gồm: Chi mua sắm thiết bị công nghệ; chỉ phí đào tạo và chuyển giao công nghệ (nếu có); chỉ phí lắp đặt, thí nghiệm, hiệu 11 chỉnh; chỉ phí vận chuyên, bảo hiểm; thuế và các loại phí liên quan khác + Chi phi bồi thường, hỗ trợ và tái định cư bao gồm: Chi phí bồi thường nhà, công trình trên đất, các tài sản gắn liền với đất theo quy định được bồi thường và chỉ phí bồi thường khác; các khoản hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất; chỉ phí tái định cư, chỉ phí tổ chức bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; chỉ phí sử dụng đất trong thời gian xây dựng (nếu có); chỉ phí đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật (nếu có); + Chi phi quản lý dự án bao gồm: Các chi phi dé tổ chức thực hiện quản lý dự án từ khi lập dự án đến khi hoàn thành, nghiệm thu bàn giao, đưa công trình vào khai thác sử dụng và chỉ phí giám sát, đánh giá dự án đầu tư; + Chỉ phí tư vấn đầu tư xây dựng bao gồm: Chi phi tu vấn khảo sát, lập dự án, thiết kế, giám sát xây dựng và các chỉ phí tư vấn khác liên quan; + Chỉ phí khác gồm: lãi vay trong thời gian xây dựng và các chỉ phí cần thiết khác. Đặc điểm quản lý hoạt động ĐTXDCB trong các ĐVSNCT Nguồn kinh phí XDCB của các DVSNCT được hình thành do NSNN cấp, cấp trên cấp hoặc được bồ sung từ các khoản thu của đơn vị hoặc được tài trợ, biếu tặng. Nguồn kinh phí đó và vốn XDCB được sử dụng cho mục đích đầu tư, mở rộng quy mô TSCĐ hiện có của đơn vị và phục vụ cho mục đích hoạt động HCSN.