Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp thương mại hoạt động nhằm mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận thông qua việc cung ứng hàng hóa và dịch vụ đáp ứng nhu cầu xã hội. Đối với loại hình doanh nghiệp này, bán hàng là khâu cốt lõi và là giai đoạn cuối cùng của chu chuyển vốn, thực hiện quá trình chuyển hóa từ vốn hàng hóa sang vốn tiền tệ hoặc các khoản phải thu. Khối lượng hàng hóa tiêu thụ cùng doanh thu thu được quyết định trực tiếp đến kết quả kinh doanh, khả năng bù đắp chi phí, bảo toàn vốn và nâng cao vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp.

Công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng giữ vai trò trung tâm trong hệ thống thông tin kinh tế của doanh nghiệp. Thông qua số liệu kế toán, ban quản lý nắm bắt được số lượng hàng hóa tiêu thụ, kiểm soát doanh thu, giá vốn, chi phí quản lý kinh doanh và xác định chính xác lãi, lỗ trong từng kỳ. Tại Công ty Cổ phần Công nghệ Bếp Toàn Cầu – đơn vị chuyên kinh doanh, thiết kế, phân phối và lắp đặt hệ thống bếp công nghiệp – việc tổ chức hạch toán chính xác các nghiệp vụ bán hàng là cơ sở bảo đảm an toàn tài chính và nâng cao hiệu quả điều hành. Từ thực tiễn đó, đề tài "Tổ chức kế toán bán hàng và kết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần Công nghệ Bếp Toàn Cầu" được thực hiện nhằm giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về tổ chức kế toán bán hàng và kết quả bán hàng trong các doanh nghiệp thương mại theo các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành.
  2. Khảo sát, phân tích và phản ánh thực trạng tổ chức bộ máy kế toán, hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ kế toán và quy trình hạch toán bán hàng, xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Công nghệ Bếp Toàn Cầu.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế trong công tác kế toán tại đơn vị và đề xuất các phương hướng, giải pháp hoàn thiện nhằm nâng cao chất lượng thông tin kế toán phục vụ quản trị doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Lý luận và thực tiễn về tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Công nghệ Bếp Toàn Cầu (Số 6 Trung Liệt, quận Đống Đa, TP. Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Đề tài nghiên cứu tình hình thực tế tại công ty sau hơn 5 năm đi vào hoạt động (từ khi thành lập năm 2006).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng trên hệ thống văn bản pháp lý, chuẩn mực và chế độ kế toán doanh nghiệp tại Việt Nam:

  • Khung pháp lý và chuẩn mực kế toán:

    • Luật Kế toán Việt Nam.
    • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02) – Hàng tồn kho (quy định nguyên tắc ghi nhận giá gốc, các phương pháp tính giá trị hàng xuất kho).
    • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 21 (VAS 21) – Trình bày báo cáo tài chính.
    • Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
    • Các quy định pháp luật về thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập doanh nghiệp (thuế suất phổ thông 25% áp dụng tại thời điểm nghiên cứu), thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) và thuế xuất khẩu.
  • Các khái niệm và nguyên tắc cốt lõi:

    • Bán hàng: Quá trình chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa, dịch vụ gắn liền với phần lớn rủi ro và lợi ích kinh tế cho khách hàng, đồng thời được khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán.
    • Doanh thu bán hàng: Tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được hoặc sẽ thu được trong kỳ từ hoạt động bán hàng hóa thông thường, thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện ghi nhận doanh thu theo chuẩn mực kế toán.
    • Các khoản giảm trừ doanh thu: Gồm chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, các loại thuế gián thu tính trực tiếp trên doanh thu (thuế TTĐB, thuế xuất khẩu, thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp).
    • Giá vốn hàng xuất bán: Trị giá vốn thực tế của hàng hóa xuất bán, bao gồm giá mua thực tế và chi phí thu mua phân bổ cho số lượng hàng đã tiêu thụ.
    • Chi phí quản lý kinh doanh: Bao gồm chi phí bán hàng (TK 6421) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6422) phát sinh trong kỳ.
    • Kết quả bán hàng và kết quả kinh doanh: Xác định qua chênh lệch giữa doanh thu thuần với giá vốn hàng bán, chi phí quản lý kinh doanh, doanh thu/chi phí tài chính và thu nhập/chi phí khác thông qua tài khoản xác định kết quả kinh doanh (TK 911).
  • Phương pháp nghiên cứu:

    • Phương pháp thu thập và nghiên cứu tài liệu: Khảo sát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, giáo trình kế toán tài chính và các quy định kế toán doanh nghiệp thương mại.
    • Phương pháp quan sát và mô tả thực địa: Trực tiếp tìm hiểu quy trình luân chuyển chứng từ, phương thức bán hàng và phân công nhiệm vụ tại phòng Tài chính – Kế toán của đơn vị thực tập.
    • Phương pháp kế toán chuyên ngành: Sử dụng đồng bộ các phương pháp chứng từ kế toán, tài khoản kế toán, tính giá, tổng hợp và cân đối kế toán để hệ thống hóa dữ liệu từ chứng từ gốc vào sổ sách tổng hợp và báo cáo tài chính.
  • Nguồn dữ liệu: Các quy chế quản lý nội bộ, hồ sơ pháp lý, chứng từ kế toán (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu thu, phiếu chi...), hệ thống sổ Nhật ký chung, sổ Cái, sổ chi tiết và các báo cáo tài chính định kỳ của Công ty Cổ phần Công nghệ Bếp Toàn Cầu.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những vấn đề cơ bản về tổ chức kế toán bán hàng và kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thương mại

Chương 1 hệ thống hóa các nguyên lý lý luận về tổ chức công tác kế toán trong hoạt động thương mại:

  • Sự cần thiết, vai trò và nhiệm vụ của kế toán bán hàng: Bán hàng là khâu hoàn thành chu chuyển vốn, tạo nguồn thu bù đắp chi phí và thực hiện nghĩa vụ ngân sách nhà nước. Kế toán bán hàng thực hiện 5 nhiệm vụ trọng tâm: phản ánh kịp thời khối lượng hàng hóa xuất bán; tính toán chính xác giá vốn hàng xuất kho; kiểm tra, phân tích tình hình thực hiện kế hoạch bán hàng; giám sát và đôn đốc công nợ thanh toán; cung cấp số liệu phân tích hiệu quả kinh doanh.
  • Phương thức bán hàng và điều kiện ghi nhận doanh thu:
    • Phương thức bán hàng: Bán hàng trực tiếp (thu tiền ngay, trả chậm/trả góp, bán hàng đổi hàng) và phương thức gửi hàng đi bán (chỉ ghi nhận tiêu thụ khi người mua nhận hàng và chấp nhận thanh toán).
    • Điều kiện ghi nhận doanh thu: Phải đồng thời thỏa mãn 5 điều kiện (đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn với quyền sở hữu; không còn nắm quyền quản lý hoặc kiểm soát hàng hóa; doanh thu xác định tương đối chắc chắn; thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; xác định được chi phí liên quan).
  • Phương pháp xác định giá vốn hàng xuất bán: Theo Chuẩn mực kế toán số 02, giá mua thực tế hàng xuất kho được xác định theo 4 phương pháp: phương pháp giá đích danh, phương pháp bình quân gia quyền, phương pháp nhập trước – xuất trước (FIFO) và phương pháp nhập sau – xuất trước (LIFO).
  • Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán (theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC):
    • TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (chi tiết TK 5111, TK 5118).
    • TK 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu (chi tiết TK 5211 - Chiết khấu thương mại, TK 5212 - Hàng bán bị trả lại, TK 5213 - Giảm giá hàng bán).
    • TK 131 – Phải thu của khách hàng (theo dõi chi tiết từng đối tượng, thời hạn nợ).
    • TK 632 – Giá vốn hàng bán.
    • TK 642 – Chi phí quản lý kinh doanh (chi tiết TK 6421 - Chi phí bán hàng, TK 6422 - Chi phí quản lý doanh nghiệp).
    • TK 821 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.
    • TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh (tập hợp toàn bộ doanh thu thuần, thu nhập khác và các chi phí liên quan để kết chuyển lãi/lỗ cuối kỳ).
  • Tổ chức hệ thống sổ sách và hình thức kế toán: Phân tích quy trình ghi sổ theo 5 hình thức kế toán: Nhật ký chung, Nhật ký – Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký – Chứng từ, và Hình thức kế toán trên máy vi tính.
  • Trình bày trên Báo cáo tài chính: Trình bày chỉ tiêu doanh thu, giảm trừ doanh thu, giá vốn hàng bán trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Bảng cân đối kế toán, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Bản thuyết minh báo cáo tài chính.

Chương 2: Thực trạng về tổ chức kế toán bán hàng và kết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần Công nghệ Bếp Toàn Cầu

Chương 2 mô tả chi tiết cơ cấu tổ chức và thực tế hạch toán tại doanh nghiệp khảo sát:

  • Đặc điểm chung của doanh nghiệp:
    • Tên đơn vị: Công ty Cổ phần Công nghệ Bếp Toàn Cầu.
    • Giấy chứng nhận ĐKKD: Số 0102029327 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp ngày 15/01/2006.
    • Trụ sở: Số 6 Trung Liệt, Đống Đa, TP. Hà Nội. Mã số thuế: 0102132252.
    • Tài khoản giao dịch: 1201000231530 tại BIDV - Sở giao dịch số 1.
    • Ban điều hành: Giám đốc Thiều Thúy Lễ, Phó Giám đốc Trần Đình Hưng. Vốn điều lệ đăng ký: 3.000.000.000 đồng. Quy mô nhân sự: Ban đầu 25 nhân viên, thời điểm nghiên cứu phát triển lên 40 nhân viên.
    • Ngành nghề kinh doanh: Tư vấn, thiết kế, sản xuất, phân phối và lắp đặt hệ thống bếp công nghiệp cho khu công nghiệp, bệnh viện, trường học, nhà hàng, khách sạn tại các quận Hà Đông, Thanh Xuân, Đống Đa, Hoàn Kiếm...
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và bộ máy kế toán:
    • Bộ máy quản trị gồm Ban Giám đốc và 3 phòng chức năng: Phòng Kế hoạch – Hành chính Nhân sự, Phòng Kinh doanh, Phòng Tài chính – Kế toán.
    • Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung, trực tuyến gồm 5 nhân sự: Kế toán trưởng kiêm Kế toán tổng hợp; Kế toán TSCĐ và tiền lương; Kế toán bán hàng kiêm Thủ kho; Kế toán thanh toán; Kế toán tiền kiêm Thủ quỹ.
  • Chính sách kế toán áp dụng:
    • Chế độ kế toán: Áp dụng Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC dành cho doanh nghiệp vừa và nhỏ.
    • Niên độ kế toán: Bắt đầu từ 01/01 và kết thúc ngày 31/12; kỳ kế toán theo tháng; đơn vị tiền tệ: Đồng Việt Nam (VND).
    • Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
    • Hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên.
    • Xác định giá vốn hàng xuất kho: Phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ.
    • Khấu hao TSCĐ: Phương pháp đường thẳng.
    • Hình thức sổ kế toán: Hình thức Nhật ký chung (thực hiện ghi chép thủ công).
  • Thực tế kế toán nghiệp vụ bán hàng và kết quả bán hàng:
    • Đặc điểm hàng hóa và phương thức bán hàng: Hàng hóa là các loại bếp công nghiệp đa dạng mẫu mã. Công ty áp dụng bán buôn (cho đại lý, cửa hàng, cho phép trả chậm hưởng chiết khấu thanh toán 1% tùy hạn mức nợ từ 10.000 đến trên 100.000 VNĐ với thời hạn 5 đến 15 ngày) và bán lẻ (cho cá nhân, hộ gia đình, thu tiền ngay). Áp dụng cả phương thức gửi hàng đi bán bằng phương tiện vận chuyển tự có.
    • Chứng từ sử dụng: Hóa đơn GTGT (mẫu số 01GTKT-3LL lập 3 liên: liên 1 lưu cuống, liên 2 giao khách, liên 3 lưu bộ chứng từ thanh toán), Phiếu nhập kho (mẫu 01-VT), Phiếu xuất kho (mẫu 02-VT), Phiếu thu (mẫu 01-TT), Phiếu chi (mẫu 02-TT), Bảng thanh toán hàng đại lý ký gửi (mẫu 01-BH)...
    • Hạch toán tài khoản: Mở chi tiết tài khoản hàng hóa theo mã sản phẩm (TK 1561 - Bếp ga 2 lò, TK 1562 - Bếp ga 3 lò, TK 1563 - Bếp ga 4 lò). Doanh thu ghi nhận trên TK 511, giảm trừ doanh thu theo dõi trên TK 521 (thực tế chỉ phát sinh chiết khấu thương mại do hàng hóa uy tín, ít phát sinh hàng bán bị trả lại hay giảm giá). Chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp tập hợp trên TK 642, kết chuyển sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh cuối kỳ.

Chương 3: Những phương hướng nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán bán hàng và kết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần Công nghệ Bếp Toàn Cầu

Dựa trên kết quả khảo sát thực tế, Chương 3 đưa ra các nhận xét và định hướng hoàn thiện:

  • Đánh giá ưu điểm:
    • Bộ máy kế toán gọn nhẹ, vận hành theo mô hình tập trung phù hợp với quy mô doanh nghiệp vừa và nhỏ.
    • Vận dụng nghiêm túc hệ thống tài khoản và biểu mẫu chứng từ theo Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ (Quyết định 48/2006/QĐ-BTC).
    • Quy trình quản lý hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và tính giá bình quân gia quyền phản ánh được sát thực giá vốn hàng xuất bán.
  • Hạn chế tồn tại:
    • Doanh nghiệp vẫn duy trì hình thức kế toán thủ công trên sổ sách giấy tờ, chưa tin học hóa toàn diện công tác kế toán.
    • Việc bố trí nhân sự kiêm nhiệm chưa bảo đảm nguyên tắc bất kiêm nhiệm trong kiểm soát nội bộ (Kế toán bán hàng kiêm Thủ kho; Kế toán tiền kiêm Thủ quỹ), tiềm ẩn nguy cơ sai lệch số liệu và rủi ro thất thoát tài sản.
    • Mạng lưới phân phối còn hạn hẹp (mới có 1 cửa hàng giới thiệu và tư vấn sản phẩm, chưa mở chi nhánh riêng), chưa khai thác hết tiềm năng thị trường; chưa triển khai phương thức bán hàng trả góp có lãi.
  • Phương hướng và giải pháp hoàn thiện:
    • Ứng dụng phần mềm kế toán trên máy vi tính nhằm tự động hóa quy trình nhập liệu, lên sổ và lập báo cáo tài chính, giảm thiểu sai sót do ghi sổ thủ công.
    • Tách bạch chức năng kế toán và thủ kho/thủ quỹ nhằm củng cố hệ thống kiểm soát nội bộ.
    • Mở rộng hệ thống đại lý, chi nhánh bán hàng tại các địa bàn tiềm năng và đa dạng hóa các chính sách bán hàng.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp toàn diện thực trạng tổ chức công tác kế toán tại một doanh nghiệp kinh doanh thiết bị bếp công nghiệp, mang lại các kết quả cụ thể:

Tiêu chí kế toán Thực trạng áp dụng tại Công ty CP Công nghệ Bếp Toàn Cầu
Chế độ kế toán áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa (Quyết định 48/2006/QĐ-BTC)
Hình thức ghi sổ Nhật ký chung (ghi chép thủ công)
Phương pháp thuế GTGT Phương pháp khấu trừ
Phương pháp hạch toán HTK Phương pháp kê khai thường xuyên
Phương pháp tính giá vốn HTK Phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ
Phương pháp khấu hao TSCĐ Phương pháp đường thẳng
Tổ chức bộ máy kế toán Mô hình tập trung, trực tuyến (5 nhân sự, có kiêm nhiệm)
Hệ thống chứng từ bán hàng Hóa đơn GTGT (01GTKT-3LL), Phiếu xuất kho (02-VT), Phiếu thu, Phiếu chi
Tài khoản theo dõi chi tiết TK 1561 (Bếp ga 2 lò), TK 1562 (Bếp ga 3 lò), TK 1563 (Bếp ga 4 lò)...

Đóng góp của đề tài:

  • Cung cấp bức tranh thực tế về quy trình hạch toán kế toán bán hàng, giá vốn và chi phí tại một doanh nghiệp thương mại quy mô vừa và nhỏ hoạt động trên 5 năm.
  • Chỉ rõ các điểm xung đột giữa thực tiễn phân công kiêm nhiệm (Kế toán kiêm Thủ kho/Thủ quỹ) với yêu cầu kiểm soát nội bộ và chuẩn mực kế toán, làm cơ sở đề xuất lộ trình chuyển đổi sang hình thức kế toán máy vi tính.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Nghiên cứu được thực hiện dưới dạng chuyên đề tốt nghiệp đơn lẻ tại một doanh nghiệp thương mại cụ thể (Công ty Cổ phần Công nghệ Bếp Toàn Cầu), số liệu phản ánh trong phạm vi hạch toán tài chính theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC mà chưa đi sâu vào kế toán quản trị doanh thu – chi phí hay phân tích biến động dòng tiền chi tiết.
  • Hướng phát triển: Nghiên cứu có thể mở rộng khảo sát việc chuyển đổi chế độ kế toán từ Quyết định 48/2006/QĐ-BTC sang Thông tư 133/2016/TT-BTC, xây dựng quy trình kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng – thu tiền và tích hợp hệ thống phần mềm kế toán quản trị trong doanh nghiệp thương mại kỹ thuật.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tư liệu thực tế phục vụ cho:

  • Sinh viên ngành Kế toán – Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tham khảo cấu trúc chuyên đề tốt nghiệp chuẩn mực về phần hành kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại.
  • Người làm công tác kế toán tại doanh nghiệp vừa và nhỏ: Tham khảo phương pháp thiết lập danh mục tài khoản chi tiết (TK 156, TK 511, TK 642), hệ thống biểu mẫu chứng từ 5 nhóm và quy trình ghi chép sổ Nhật ký chung theo quy định của Bộ Tài chính.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Công nghệ Bếp Toàn Cầu áp dụng chế độ kế toán và phương pháp hạch toán hàng tồn kho nào?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và tính giá vốn hàng xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ.

2. Bộ máy kế toán của công ty được cơ cấu như thế nào và có điểm kiêm nhiệm gì?
Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung trực tuyến, đặt tại phòng Tài chính – Kế toán gồm: Kế toán trưởng kiêm Kế toán tổng hợp; Kế toán TSCĐ và tiền lương; Kế toán bán hàng kiêm Thủ kho; Kế toán thanh toán; Kế toán tiền kiêm Thủ quỹ. Trong đó có hai vị trí kiêm nhiệm là kế toán bán hàng kiêm thủ kho và kế toán tiền kiêm thủ quỹ.

3. Chính sách chiết khấu thanh toán của công ty đối với khách hàng bán buôn được quy định cụ thể ra sao?
Công ty áp dụng tỷ lệ chiết khấu thanh toán là 1% trên tổng số tiền thanh toán (đã có thuế GTGT) theo các mốc thời hạn nợ: hóa đơn từ 10.000 VNĐ là 5 ngày, trên 25.000 VNĐ là 8 ngày, trên 50.000 VNĐ là 12 ngày, và trên 100.000 VNĐ là 15 ngày.

4. Hóa đơn Giá trị gia tăng (GTGT) tại công ty được luân chuyển qua các liên như thế nào?
Khi phát sinh nghiệp vụ bán hàng, kế toán lập Hóa đơn GTGT (mẫu số 01GTKT-3LL) thành 3 liên: Liên 1 lưu tại cuống hóa đơn; Liên 2 giao trực tiếp cho khách hàng; Liên 3 lưu cùng bộ chứng từ phát sinh nghiệp vụ để phục vụ ghi sổ kế toán.

5. Vì sao trên thực tế tài khoản giảm trừ doanh thu (TK 521) của công ty chỉ phát sinh chiết khấu thương mại?
Do các sản phẩm bếp công nghiệp của công ty được nhập từ nhà phân phối uy tín, hàng hóa đạt tiêu chuẩn chất lượng cam kết nên trong kỳ hầu như không phát sinh các trường hợp hàng bán bị trả lại hoặc giảm giá hàng bán do lỗi phẩm chất.


Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Vương Thị Thanh Nhàn đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC. Qua khảo sát thực tế tại Công ty Cổ phần Công nghệ Bếp Toàn Cầu, đề tài đã làm rõ thực trạng luân chuyển chứng từ, ghi chép sổ Nhật ký chung và phân bổ chi phí, giá vốn theo đặc thù kinh doanh thiết bị bếp công nghiệp. Đồng thời, nghiên cứu đã thẳng thắn chỉ ra các điểm nghẽn về hình thức ghi chép thủ công và tình trạng kiêm nhiệm nhân sự, từ đó đề xuất các định hướng hoàn thiện khả thi cho doanh nghiệp.