Tổng quan luận án

Công tác kế toán quản trị giữ vai trò thiết yếu trong việc thu thập, xử lý và cung cấp thông tin phục vụ công tác hoạch định, kiểm soát, điều hành và ra quyết định của các nhà quản trị doanh nghiệp. Trước bối cảnh phát triển của công nghệ thông tin với sự xuất hiện của các phần mềm kế toán, hệ thống ERP và CRM, vai trò của người làm kế toán đã có sự chuyển dịch mạnh mẽ từ các nghiệp vụ ghi chép truyền thống (vốn chiếm 80% đến 90% thời lượng công việc) sang chức năng quản trị thông tin kinh tế và tài chính.

Về mặt lý luận, các nghiên cứu trước đây về kế toán quản trị phần lớn tiếp cận ở phạm vi chung cho các doanh nghiệp sản xuất hoặc các đơn vị sự nghiệp, chưa xây dựng hệ thống lý luận hoàn chỉnh về tổ chức công tác kế toán quản trị gắn với đặc thù của doanh nghiệp xây lắp hoạt động theo mô hình Tổng công ty gồm Công ty mẹ và các Công ty con.

Về mặt thực tiễn, Tổng công ty Xây dựng và phát triển hạ tầng (LICOGI) đã thực hiện chuyển đổi mô hình hoạt động sang Công ty cổ phần từ ngày 31/12/2015 theo Quyết định số 2243/QĐ-TTg ngày 11/12/2014 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt phương án cổ phần hóa Công ty mẹ - Tổng công ty Xây dựng và phát triển hạ tầng. Quá trình tái cấu trúc đòi hỏi phải hoàn thiện cơ cấu tổ chức và quy trình quản lý, trong khi thực tế công tác kế toán quản trị tại Tổng công ty chưa được thực hiện đầy đủ, khoa học và có hệ thống, chưa đáp ứng kịp thời yêu cầu thông tin của các cấp quản lý (lãnh đạo cấp cao tại Công ty mẹ, lãnh đạo cấp trung tại các Công ty con và lãnh đạo cấp cơ sở tại các tổ, đội xây dựng).

Mục tiêu nghiên cứu của luận án được xác định cụ thể:

  1. Về mặt lý luận: Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về tổ chức công tác kế toán quản trị trong doanh nghiệp xây lắp theo mô hình Tổng công ty (Công ty mẹ - Công ty con), làm sáng tỏ các khâu thu thập, hệ thống hóa, xử lý, lập báo cáo và phân tích thông tin kế toán quản trị.
  2. Về mặt thực tiễn: Khảo sát, phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán quản trị tại Tổng công ty Xây dựng và phát triển hạ tầng; đánh giá những kết quả đạt được, chỉ ra những hạn chế và nguyên nhân; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ và các điều kiện thực hiện nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán quản trị tại đơn vị.

Đối tượng nghiên cứu:

  • Lý luận về tổ chức công tác kế toán quản trị trong các Tổng công ty xây lắp theo mô hình Công ty mẹ - Công ty con.
  • Thực trạng nhu cầu thông tin và tổ chức công tác kế toán quản trị tại Tổng công ty Xây dựng và phát triển hạ tầng (Công ty mẹ và các Công ty con).

Phạm vi nghiên cứu:

  • Không gian: Nghiên cứu tại Tổng công ty Xây dựng và phát triển hạ tầng (LICOGI), tập trung vào khối các đơn vị xây lắp (Công ty mẹ và 11 công ty con cấp 1, cấp 2), không nghiên cứu các đơn vị hoạt động ngoài lĩnh vực xây lắp.
  • Thời gian: Khảo sát và thu thập số liệu trong giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2018.
  • Nội dung: Tập trung vào quy trình tổ chức công tác kế toán quản trị theo 3 khâu: tổ chức thu thập và ghi nhận thông tin; tổ chức xử lý và hệ thống hóa thông tin; tổ chức lập báo cáo, phân tích và cung cấp thông tin kế toán quản trị.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng hợp và điểm lại hệ thống các công trình nghiên cứu liên quan đến kế toán quản trị trong nước và quốc tế theo trình tự thời gian:

Các công trình nghiên cứu trong nước:

  • Phạm Quang (2002): Nghiên cứu nguyên tắc xây dựng và vận dụng hệ thống báo cáo kế toán quản trị trong doanh nghiệp Việt Nam.
  • Trần Văn Dung (2002): Nghiên cứu tổ chức kế toán quản trị chi phí và giá thành trong doanh nghiệp sản xuất Nhà nước.
  • Phạm Thị Kim Vân (2002): Phân tích kế toán quản trị chi phí và kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp du lịch Nhà nước.
  • Lê Đức Toàn (2002): Nghiên cứu kế toán quản trị và phân tích chi phí sản xuất trong ngành công nghiệp.
  • Giang Thị Xuyến (2002): Phân tích tổ chức kế toán quản trị gắn với phân tích hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp Nhà nước.
  • Dương Thị Mai Hà Trâm (2004): Xây dựng hệ thống chứng từ, sổ và báo cáo kế toán quản trị cho doanh nghiệp dệt.
  • Nguyễn Thị Minh Hường (2004): Nghiên cứu tổ chức kế toán tại các trường đại học trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo theo cơ chế đơn vị hành chính sự nghiệp có thu.
  • Nguyễn Vũ Việt (2007): Nghiên cứu tổ chức kế toán quản trị doanh thu và kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp vừa và nhỏ.
  • Phạm Thị Thủy (2007): Xây dựng mô hình kế toán quản trị chi phí cho doanh nghiệp sản xuất dược phẩm.
  • Huỳnh Lợi (2008): Khảo sát thực tế 250 doanh nghiệp sản xuất để đề xuất mô hình và cơ chế vận hành kế toán quản trị.
  • Hoàng Văn Tưởng (2010): Nghiên cứu tổ chức kế toán quản trị tại các Tổng công ty xây lắp (VINACONEX, HUD, VINAINCON).
  • Phạm Ngọc Toàn (2010): Khảo sát 140 doanh nghiệp nhỏ và vừa để xây dựng nội dung kế toán quản trị.
  • Nguyễn Thị Ngọc Lan (2012): Nghiên cứu tổ chức kế toán quản trị chi phí trong các công ty vận tải đường bộ.
  • Lê Thị Thanh Hương (2012): Hoàn thiện tổ chức kế toán trong các bệnh viện trực thuộc Bộ Y tế.
  • Nguyễn Bích Liên (2012): Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thông tin kế toán trong môi trường ERP dựa trên mô hình PSP/IQ và phân tích nhân tố EFA.
  • Ngụy Thu Hiền (2013): Xây dựng mô hình kế toán quản trị cho các công ty cổ phần chuyển phát nhanh.
  • Phạm Thị Tuyết Minh (2015): Nghiên cứu tổ chức kế toán quản trị tại 12 công ty thuộc Tổng công ty Công nghiệp ô tô Việt Nam theo quy trình và chức năng quản trị.
  • Nguyễn Bích Hương Thảo (2016): Nghiên cứu tổ chức hệ thống kế toán quản trị trong doanh nghiệp chế biến thủy sản.
  • Đặng Thị Thúy Hà (2016): Đề xuất hoàn thiện hệ thống thông tin kế toán gồm 5 yếu tố cấu thành trong doanh nghiệp dịch vụ logistics.
  • Nguyễn Thị Thu Thủy (2016): Nghiên cứu hệ thống thông tin kế toán gồm 5 yếu tố theo quy trình xử lý tại các công ty cổ phần xây lắp niêm yết.
  • Trần Thị Nhung (2016): Hoàn thiện hệ thống thông tin kế toán quản trị theo tiến trình thu thập, xử lý, cung cấp và lưu trữ tại các doanh nghiệp chè Thái Nguyên.
  • Trần Ngọc Hùng (2016): Nghiên cứu định tính và định lượng các nhân tố tác động đến việc vận dụng kế toán quản trị trong doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  • Nguyễn Văn Hải và Vũ Mạnh Chiến (2016): Sử dụng mô hình hồi quy OLS đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến thiết kế kế toán quản trị chi phí tại các công ty da giầy.
  • Hoàng Thị Phương Lan (2017): Nghiên cứu tổ chức công tác kế toán tại các trường đại học ngoài công lập trên địa bàn Hà Nội.
  • Nguyễn Phi Hùng (2017): Nghiên cứu tổ chức kế toán quản trị trong các doanh nghiệp sản xuất và chế biến chè tại Thái Nguyên.

Các công trình nghiên cứu quốc tế:

  • Michael W. Maher (2000): Phân loại chi phí theo 3 mục đích kiểm soát (chi phí chênh lệch, chi phí toàn bộ, chi phí trách nhiệm).
  • Jonas Gerdin (2005): Khảo sát 126 doanh nghiệp, xác định bộ máy quản lý và sự phụ thuộc giữa các phòng ban là hai nhân tố bên trong tác động đến thiết kế kế toán quản trị.
  • Abdel-Kader (2006): Khái quát lịch sử phát triển và kỹ thuật kế toán quản trị trong ngành thực phẩm và đồ uống tại Anh.
  • Nelson Waweru và Enrico Uliana (2008): Phân tích tác động của kế toán quản trị đến cơ cấu tổ chức và phương pháp kiểm soát.
  • Atkinson, Kaplan & Young (2008): Phân tích hệ thống kế toán trách nhiệm gắn với sự phân cấp quản lý trong tổ chức.
  • Kamilah Ahmad (2012): Nghiên cứu thực trạng áp dụng kế toán quản trị tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Malaysia.
  • Sorinel Capusneanu (2012): Nghiên cứu cơ hội áp dụng phương pháp chi phí dựa trên hoạt động (ABC) và kế toán môi trường tại Romania.
  • Michael Lucas, Malcolm Prowle và Glynn Lowth (2013): Nghiên cứu tình huống sâu (in-depth case studies) qua phỏng vấn tại 11 doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Anh do CIMA bảo trợ.

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết:

  1. Chưa có công trình làm rõ mối liên hệ giữa cơ cấu tổ chức quản lý, sự phân cấp quản lý với nhu cầu thông tin theo mô hình Tổng công ty mẹ - con gắn với các trung tâm trách nhiệm.
  2. Chưa có nghiên cứu tiếp cận toàn diện tổ chức công tác kế toán quản trị theo quy trình (thu thập, xử lý, lập và phân tích báo cáo) cho mô hình Tổng công ty xây lắp như Licogi.
  3. Các nghiên cứu trước chủ yếu mô tả nội dung kỹ thuật kế toán quản trị đơn lẻ, chưa gắn kết chặt chẽ giữa việc sử dụng dữ liệu quá khứ với việc dự báo thông tin tương lai.
  4. Việc nhận diện và phân loại chi phí chưa được cụ thể hóa theo các tiêu thức phù hợp với đặc thù hoạt động xây lắp.
  5. Chưa xây dựng hệ thống Tài khoản và Sổ kế toán quản trị chuyên biệt gắn kết với kế toán tài chính cho doanh nghiệp xây lắp.
  6. Hệ thống báo cáo kế toán quản trị và phương pháp phân tích thông tin chưa được thiết kế chi tiết, phù hợp với từng cấp quản trị trong Tổng công ty.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án dựa trên hệ thống các khái niệm, nguyên tắc và quy định pháp lý về kế toán:

  • Khái niệm kế toán và kế toán quản trị: Luận án dẫn chiếu quan điểm của Colin Drury (2012), Kaplan & Anthony, Josette Peyrard (1997), H. Zerbib (1998), Jan R. Bettner (2019), Ray H. Garrison (2002), Vương Đình Huệ và Đoàn Xuân Tiên (2002), Đoàn Xuân Tiên (2009), cùng quy định tại Luật Kế toán năm 2015. Kế toán quản trị được xác định là khoa học thu thập, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính định lượng và định tính phục vụ các nhà quản trị thực hiện 4 chức năng: lập kế hoạch, tổ chức điều hành, kiểm tra kiểm soát và ra quyết định.
  • Bản chất tổ chức công tác kế toán: Dẫn chiếu quan điểm của Nguyễn Thị Đông (2002), Lưu Đức Tuyên và Ngô Thị Thu Hồng (2011), xác định tổ chức công tác kế toán là sự phân công, sắp xếp các phần hành và nhân sự kế toán nhằm thực hiện các phương pháp kế toán (chứng từ, tài khoản, tính giá, tổng hợp cân đối).
  • Cơ sở pháp lý: Luật Kế toán 2015 (các điều khoản về tiêu chuẩn người làm kế toán, tiêu chuẩn kế toán trưởng, thuê dịch vụ kế toán), các Chuẩn mực và Chế độ kế toán hiện hành.

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp luận chung: Sử dụng phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử.
  • Phương pháp nghiên cứu cụ thể: Kết hợp nghiên cứu lý luận với khảo sát thực tế, sử dụng phương pháp định tính, phương pháp thống kê, so sánh, phân tích và tổng hợp thông tin để đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp.

Nguồn tư liệu và dữ liệu:

  • Dữ liệu sơ cấp: Khảo sát thực tế tại 12 công ty thuộc Licogi (gồm 01 Công ty mẹ và 11 Công ty con cấp 1, cấp 2) vào năm 2018. Số lượng phiếu khảo sát phát ra là 72 phiếu (6 phiếu/công ty), số phiếu thu về đạt yêu cầu là 60 phiếu. Đối tượng khảo sát gồm đại diện lãnh đạo, nhân viên kế toán và cán bộ các phòng ban liên quan. Kết hợp quan sát thực tế tại Tổng công ty để tìm hiểu quy trình quản lý, cơ sở vật chất và hệ thống báo cáo.
  • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính các năm 2015, 2016, 2017, 2018 (báo cáo kiểm toán hợp nhất và báo cáo thường niên); Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2015; Biên bản họp và Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông; hồ sơ thực tế thi công cọc khoan nhồi đại trà tại dự án phát triển Nhà Phong Phú - Daewon Thủ Đức; hồ sơ công trình 378 Minh Khai; các văn bản pháp quy của Nhà nước, giáo trình, luận án và bài báo khoa học.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Khái quát về tổ chức công tác kế toán quản trị trong doanh nghiệp xây lắp

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán quản trị và tổ chức công tác kế toán quản trị trong các doanh nghiệp xây lắp với các nội dung trọng tâm:

  1. Đặc điểm của doanh nghiệp xây lắp ảnh hưởng đến kế toán quản trị:
  • Sản phẩm xây lắp mang tính đơn lẻ, sản xuất theo đơn đặt hàng, thiết kế mỹ thuật và địa điểm thi công riêng biệt, giúp xác định đối tượng tập hợp chi phí và tính giá thành cụ thể.
  • Sản phẩm có giá trị lớn, khối lượng lớn, thời gian thi công dài, kỳ tính giá thành thường xác định khi hạng mục hoặc công trình hoàn thành, bàn giao thanh toán theo giai đoạn.
  • Thời gian sử dụng sản phẩm dài, sai sót khó sửa chữa, đòi hỏi kế toán quản trị phải theo dõi chặt chẽ mức độ hoàn thành và chi phí bảo hành.
  • Sản phẩm cố định tại nơi sử dụng, địa điểm thi công di động, phát sinh chi phí điều động nhân công, máy móc và công trình tạm, làm phát sinh nhu cầu phân bổ chi phí theo địa bàn.
  • Thi công chủ yếu ngoài trời, chịu ảnh hưởng của thời tiết, tính thời vụ cao, ảnh hưởng đến việc lập kế hoạch và quản lý định mức sử dụng vật tư, nhân công.
  • Áp dụng cơ chế khoán thông qua hợp đồng giao khoán giữa công ty với các tổ, đội xây dựng.
  1. Mô hình tổ chức bộ máy kế toán: Luận án chỉ ra 3 hình thức tổ chức bộ máy kế toán (tập trung, phân tán, hỗn hợp) và 3 mô hình quan hệ giữa kế toán tài chính (KTTC) và kế toán quản trị (KTQT):
  • Mô hình kết hợp KTTC và KTQT: Nhân viên thực hiện đồng thời cả hai phần hành, phù hợp doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ, quy trình gọn nhẹ nhưng yêu cầu trình độ nhân sự cao.
  • Mô hình tách biệt KTTC và KTQT: Tách biệt nhân sự và phòng ban chuyên trách, phù hợp doanh nghiệp quy mô lớn, tính chuyên sâu cao nhưng tăng chi phí nhân sự.
  • Mô hình hỗn hợp KTTC và KTQT: Kết hợp ở một số khâu và tách biệt ở một số phần hành phức tạp.
  1. Quy trình tổ chức công tác kế toán quản trị:
  • Thu thập và ghi nhận thông tin: Gồm thu thập thông tin quá khứ qua chứng từ, tài khoản, sổ kế toán chi tiết; và thu thập thông tin tương lai qua lập dự toán, định mức dựa trên mục tiêu, kế hoạch sản xuất kinh doanh.
  • Hệ thống hóa và xử lý thông tin: Phân loại chi phí theo mức độ hoạt động (biến phí, định phí, chi phí hỗn hợp; sử dụng phương pháp cực đại - cực tiểu, bình phương bé nhất, đồ thị phân tán để bóc tách); phân loại theo mối quan hệ với báo cáo tài chính (chi phí sản phẩm, chi phí thời kỳ); theo mức độ kiểm soát (chi phí kiểm soát được, chi phí không kiểm soát được); theo việc ra quyết định (chi phí cơ hội, chi phí chìm, chi phí chênh lệch). Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ và tính giá thành sản phẩm xây lắp.

Mối quan hệ giữa chi phí và các loại giá thành trong doanh nghiệp xây lắp được luận án tổng hợp theo bảng sau:

Loại giá thành Chi phí cấu thành trong giá thành xây lắp Chi phí ngoài sản xuất đi kèm
Giá thành xây lắp theo biến phí Biến phí nguyên vật liệu trực tiếp, biến phí nhân công trực tiếp, biến phí máy thi công, biến phí sản xuất chung Chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp
Giá thành xây lắp có phân bổ định phí Giá thành xây lắp theo biến phí + Định phí sản xuất chung phân bổ theo công suất hợp lý Định phí sản xuất chung không phân bổ, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp
Giá thành toàn bộ của sản phẩm xây lắp Toàn bộ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, máy thi công, sản xuất chung Chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp
Giá thành xây lắp toàn bộ theo biến phí Giá thành xây lắp theo biến phí Biến phí bán hàng, biến phí quản lý doanh nghiệp (không bao gồm định phí sản xuất chung, bán hàng, QLDN)
  • Tổ chức lập và phân tích thông tin kế toán quản trị: Lập các báo cáo thực hiện kế hoạch, báo cáo chi phí, báo cáo kết quả kinh doanh dạng lãi trên biến phí, phân tích mối quan hệ chi phí - khối lượng - lợi nhuận (CVP).
  • Các nhân tố ảnh hưởng: Phân tích nhóm nhân tố bên trong (chiến lược, quy mô, cơ cấu tổ chức, công nghệ) và bên ngoài (môi trường pháp lý, thị trường, sự cạnh tranh).

Chương 2: Thực trạng tổ chức công tác kế toán quản trị tại Tổng công ty Xây dựng và phát triển hạ tầng

Chương 2 tập trung phân tích thực trạng hoạt động và công tác kế toán tại Licogi:

  1. Quá trình hình thành và đặc điểm sản xuất kinh doanh:
  • Tổng công ty LICOGI hoạt động theo mô hình Công ty mẹ - Công ty con sau cổ phần hóa từ cuối năm 2015. Luận án phân tích cơ cấu tổ chức quản lý, sơ đồ tổ chức và đặc điểm quy trình quản lý hợp đồng thi công xây lắp, quy trình quản lý và thanh lý thiết bị thi công.
  • Tình hình tài chính và hoạt động giai đoạn 2015-2017: Luận án tổng hợp các chỉ tiêu tài chính của Công ty mẹ và Tổng công ty, so sánh số liệu tài chính giai đoạn 2015-2017, tình hình thực hiện kế hoạch năm 2017, các chỉ tiêu tài sản, tổng dư nợ phải trả, kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2018 và 2020.
  1. Thực trạng tổ chức công tác kế toán quản trị tại Licogi:
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Bộ máy kế toán tại Licogi được tổ chức kết hợp giữa KTTC và KTQT, tuy nhiên chưa có bộ phận hoặc nhân sự chuyên trách kế toán quản trị độc lập; chưa phân định rõ ràng các trung tâm trách nhiệm (trung tâm chi phí, trung tâm doanh thu, trung tâm lợi nhuận, trung tâm đầu tư).
  • Thu thập, ghi nhận thông tin: Công tác thu thập thông tin chủ yếu dựa trên hệ thống chứng từ kế toán tài chính bắt buộc theo quy định của Bộ Tài chính; thiếu hệ thống chứng từ hướng dẫn nội bộ; việc thu thập thông tin tương lai (dự toán, định mức kinh tế kỹ thuật) còn mang tính hình thức, chưa liên kết chặt chẽ với dữ liệu kế toán thực tế tại các công trình (dẫn chứng dữ liệu công trình 378 Minh Khai và định mức cọc khoan nhồi).
  • Hệ thống hóa và xử lý thông tin: Chi phí sản xuất chưa được phân loại chi tiết theo cách ứng xử (biến phí, định phí) hay theo thẩm quyền kiểm soát mà chỉ phân loại theo khoản mục tính giá thành của KTTC. Hệ thống tài khoản và sổ kế toán chưa được mở chi tiết phục vụ yêu cầu quản trị nội bộ; việc tính giá thành sản phẩm xây lắp chủ yếu thực hiện theo phương pháp giản đơn sau khi công trình hoàn thành, chưa tính toán các loại giá thành theo biến phí.
  • Lập và phân tích báo cáo kế toán quản trị: Hệ thống báo cáo nội bộ chủ yếu là các báo cáo thống kê thực hiện kế hoạch định kỳ; chưa thiết lập hệ thống báo cáo kiểm soát chi phí chi tiết cho từng đội/công trình; chưa lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh dạng lãi trên biến phí; việc phân tích chi phí mới dừng ở so sánh số tuyệt đối giữa thực hiện và kế hoạch, chưa phân tích nguyên nhân và các nhân tố ảnh hưởng đến chênh lệch chi phí.
  1. Đánh giá chung về thực trạng:
  • Kết quả đạt được: Duy trì được hệ thống kế toán tài chính hoàn chỉnh theo chế độ, cung cấp số liệu kịp thời cho lập báo cáo tài chính hợp nhất; bước đầu áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý chứng từ và dữ liệu công trình.
  • Hạn chế: Chưa xây dựng được hệ thống kế toán quản trị hoàn chỉnh; thông tin kế toán quản trị cung cấp còn chậm, thiếu các báo cáo phân tích chuyên sâu phục vụ ra quyết định điều hành; bộ máy kế toán chưa phân định rõ trách nhiệm quản trị; hệ thống định mức và dự toán chưa bám sát thực tế thi công.
  • Nguyên nhân: Nhận thức của lãnh đạo các cấp về vai trò của kế toán quản trị chưa đồng đều; trình độ chuyên môn về kế toán quản trị của nhân viên kế toán còn hạn chế; hệ thống hạ tầng công nghệ thông tin chưa được đầu tư đồng bộ để kết nối dữ liệu giữa Công ty mẹ và các Công ty con.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện tổ chức công tác kế toán quản trị tại Tổng công ty Xây dựng và phát triển hạ tầng

Dựa trên định hướng, nguyên tắc và yêu cầu quản lý, Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện công tác kế toán quản trị tại Licogi:

  1. Hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán quản trị và phân định các trung tâm trách nhiệm:
  • Xây dựng mô hình kết hợp giữa KTTC và KTQT trong cùng bộ máy kế toán tại Công ty mẹ và các Công ty con, bố trí nhân sự kế toán chuyên trách theo dõi dữ liệu quản trị.
  • Thiết lập hệ thống trung tâm trách nhiệm: Phân định rõ trung tâm chi phí (các đội, tổ thi công, ban chỉ huy công trường), trung tâm doanh thu (phòng kinh doanh, tiếp thị), trung tâm lợi nhuận (các công ty con) và trung tâm đầu tư (Hội đồng quản trị và Ban điều hành Tổng công ty).
  1. Hoàn thiện tổ chức thu thập và ghi nhận thông tin kế toán quản trị:
  • Xây dựng hệ thống chứng từ kế toán quản trị nội bộ bổ sung (phiếu giao khoán, phiếu theo dõi tiến độ vật tư, bảng kê nhật trình máy thi công).
  • Hoàn thiện quy trình thu thập và ghi nhận thông tin tương lai thông qua việc lập dự toán ngân sách chi tiết cho từng hạng mục công trình và cập nhật hệ thống định mức kinh tế kỹ thuật nội bộ.
  1. Hoàn thiện tổ chức hệ thống hóa và xử lý thông tin kế toán quản trị:
  • Nhận diện và phân loại toàn bộ chi phí thi công xây lắp thành biến phí và định phí; phân loại chi phí theo khả năng kiểm soát tại từng trung tâm trách nhiệm.
  • Xây dựng hệ thống mã hóa Tài khoản kế toán quản trị cấp 2, cấp 3 trên cơ sở hệ thống tài khoản KTTC hiện hành nhằm theo dõi chi tiết chi phí theo từng công trình, từng tổ đội.
  • Xây dựng hệ thống mã danh điểm hàng tồn kho và thiết lập hệ thống Sổ kế toán quản trị chi tiết.
  • Lập Bảng dự toán giá trị công trình và áp dụng các phương pháp tính giá thành linh hoạt (giá thành theo biến phí, giá thành định mức).
  1. Hoàn thiện tổ chức lập và phân tích thông tin kế toán quản trị:
  • Thiết kế hệ thống biểu mẫu báo cáo kế toán quản trị định kỳ và đột xuất: Báo cáo đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch, Báo cáo kiểm soát chi phí thi công, Báo cáo kết quả kinh doanh dạng lãi trên biến phí, Báo cáo kết quả xây dựng công trình, Báo cáo xác định sự chênh lệch vật tư và sức lao động.
  • Áp dụng các kỹ thuật phân tích mối quan hệ chi phí - khối lượng - lợi nhuận (CVP), phân tích điểm hòa vốn và phân tích sai biệt chi phí để tìm nguyên nhân và đề xuất biện pháp xử lý kịp thời.
  1. Điều kiện thực hiện các giải pháp:
  • Về phía cơ quan quản lý Nhà nước: Đề nghị Bộ Tài chính và Bộ Xây dựng hoàn thiện khung pháp lý, ban hành các văn bản hướng dẫn cụ thể về kế toán quản trị trong doanh nghiệp xây lắp, cập nhật hệ thống định mức xây dựng cơ bản phù hợp với công nghệ thi công mới.
  • Về phía Tổng công ty Licogi: Nâng cao nhận thức của ban lãnh đạo về kế toán quản trị; đào tạo bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ cho đội ngũ nhân viên kế toán; đầu tư nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin và phần mềm quản trị doanh nghiệp đồng bộ giữa Công ty mẹ và các Công ty con.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận:

  • Hệ thống hóa và làm sáng tỏ các vấn đề lý luận về tổ chức công tác kế toán quản trị trong các doanh nghiệp xây lắp hoạt động theo mô hình Tổng công ty mẹ - con.
  • Xây dựng khung quy trình tổ chức kế toán quản trị hoàn chỉnh gồm 3 khâu logic: thu thập ghi nhận thông tin (quá khứ và tương lai), hệ thống hóa xử lý thông tin, và lập báo cáo phân tích cung cấp thông tin gắn với các trung tâm trách nhiệm.

Đóng góp về mặt thực tiễn:

  • Phản ánh trung thực thực trạng tổ chức công tác kế toán quản trị tại Tổng công ty Xây dựng và phát triển hạ tầng (Licogi) trong giai đoạn sau cổ phần hóa (2015-2018), chỉ rõ các điểm nghẽn về tổ chức bộ máy, chứng từ, tài khoản, sổ sách và báo cáo nội bộ.
  • Thiết kế hệ thống giải pháp mang tính ứng dụng cụ thể cho Licogi: sơ đồ kết hợp bộ máy KTTC - KTQT gắn với phân cấp quản lý; hệ thống mã hóa tài khoản KTQT và danh điểm vật tư; phương pháp bóc tách biến phí - định phí; các mẫu biểu báo cáo kiểm soát chi phí và báo cáo kết quả kinh doanh dạng lãi trên biến phí.
  • Đề xuất các kiến nghị cụ thể đối với cơ quan quản lý Nhà nước và giải pháp nội bộ tại Tổng công ty nhằm đảm bảo tính khả thi khi triển khai.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án:

  • Phạm vi khảo sát thực tế mới chỉ tập trung vào khối các đơn vị thành viên hoạt động trong lĩnh vực xây lắp của Tổng công ty LICOGI, chưa bao quát các đơn vị thành viên hoạt động trong các ngành nghề kinh doanh phụ trợ khác.
  • Dữ liệu khảo sát sơ cấp được thu thập tại thời điểm năm 2018 và số liệu thứ cấp giới hạn trong giai đoạn 2015-2018.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu tổ chức công tác kế toán quản trị sang các loại hình doanh nghiệp xây dựng có vốn đầu tư nước ngoài hoặc các tập đoàn kinh tế tư nhân đa ngành.
  • Nghiên cứu sâu hơn về việc tích hợp hoàn chỉnh hệ thống kế toán quản trị trên nền tảng các giải pháp hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP) hiện đại trong điều kiện chuyển đổi số ngành xây dựng.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho nhiều đối tượng:

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Luận án cung cấp cơ sở lý luận chi tiết về tổ chức kế toán quản trị theo quy trình 3 khâu và phương pháp phân loại chi phí, tính giá thành trong ngành xây lắp.
  • Đối với các nhà quản trị, Giám đốc tài chính và Kế toán trưởng tại các doanh nghiệp xây dựng: Luận án cung cấp hệ thống mẫu biểu báo cáo quản trị, bảng hướng dẫn mã hóa tài khoản, quy trình kiểm soát chi phí thi công và báo cáo kết quả kinh doanh theo biến phí có thể áp dụng trực tiếp vào thực tế.
  • Đối với các cơ quan quản lý Nhà nước (Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng): Cung cấp cứ liệu thực tiễn phục vụ việc hoàn thiện các chính sách, chế độ kế toán và hướng dẫn triển khai kế toán quản trị cho các doanh nghiệp ngành xây lắp.

Câu hỏi thường gặp

  1. Luận án thực hiện khảo sát dữ liệu sơ cấp tại bao nhiêu đơn vị thuộc Licogi và tỷ lệ thu hồi phiếu đạt bao nhiêu? Tác giả đã tiến hành khảo sát tại 12 công ty thuộc Licogi (gồm 01 Công ty mẹ và 11 Công ty con cấp 1, cấp 2) vào năm 2018. Tổng số phiếu phát ra là 72 phiếu (6 phiếu/công ty) và số lượng phiếu thu về đạt yêu cầu phân tích là 60 phiếu.

  2. Những đặc điểm hoạt động kinh doanh nào của doanh nghiệp xây lắp ảnh hưởng trực tiếp đến tổ chức kế toán quản trị theo luận án? Luận án chỉ ra 6 đặc điểm: (1) Sản phẩm đơn lẻ theo đơn đặt hàng; (2) Sản phẩm có giá trị lớn, khối lượng lớn, thi công dài; (3) Thời gian sử dụng lâu dài, sai sót khó sửa chữa; (4) Sản phẩm cố định tại chỗ, địa điểm thi công phân tán; (5) Thi công ngoài trời chịu ảnh hưởng của thời tiết; (6) Thực hiện cơ chế giao khoán cho các tổ, đội thi công.

  3. Luận án phân loại chi phí theo tiêu thức mức độ hoạt động gồm những loại nào và sử dụng phương pháp nào để phân tách chi phí hỗn hợp? Chi phí được phân loại thành Biến phí (chi phí biến đổi), Định phí (chi phí cố định) và Chi phí hỗn hợp. Luận án nêu 3 phương pháp để tách chi phí hỗn hợp thành biến phí và định phí: phương pháp cực đại - cực tiểu, phương pháp bình phương bé nhất và phương pháp đồ thị phân tán.

  4. Luận án phân loại giá thành sản phẩm xây lắp theo phạm vi chi phí thành những loại nào? Gồm 5 loại giá thành: (1) Giá thành xây lắp; (2) Giá thành xây lắp theo biến phí; (3) Giá thành xây lắp có phân bổ định phí; (4) Giá thành toàn bộ của sản phẩm xây lắp; (5) Giá thành xây lắp toàn bộ theo biến phí.

  5. Mô hình tổ chức bộ máy kế toán nào được tác giả đề xuất cho Tổng công ty LICOGI? Tác giả đề xuất mô hình kết hợp giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị trong cùng một bộ máy kế toán, bố trí người làm kế toán chuyên trách quản trị thông tin và thiết lập hệ thống 4 trung tâm trách nhiệm (trung tâm chi phí, trung tâm doanh thu, trung tâm lợi nhuận và trung tâm đầu tư) gắn với cơ cấu tổ chức quản lý của mô hình Công ty mẹ - Công ty con.

Kết luận

Luận án đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về tổ chức công tác kế toán quản trị trong doanh nghiệp xây lắp theo mô hình Công ty mẹ - Công ty con. Thông qua việc phân tích thực trạng tại Tổng công ty Xây dựng và phát triển hạ tầng (LICOGI) giai đoạn 2015-2018, công trình đã chỉ rõ những kết quả đạt được cũng như các hạn chế trong thu thập, xử lý và lập báo cáo kế toán quản trị. Hệ thống giải pháp được đề xuất có tính đồng bộ, bám sát đặc thù ngành xây lắp và cung cấp các công cụ quản trị cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh tại Tổng công ty.