Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành dệt sợi giữ vai trò then chốt trong nền kinh tế Việt Nam, đóng góp từ 12% đến 16% tổng kim ngạch xuất khẩu cả nước. Cùng với tốc độ tăng trưởng và mở rộng sản xuất, ngành dệt may cũng là lĩnh vực tiêu thụ năng lượng lớn và tiềm ẩn lượng phát thải khí nhà kính (KNK) đáng kể. Các nguồn gây phát thải chủ yếu trong các cơ sở kéo sợi bao gồm: tiêu thụ điện năng lớn cho hệ thống máy kéo sợi và điều hòa không khí xưởng dệt, sử dụng dầu DO cho máy phát điện dự phòng và xe nâng hàng, cùng với quá trình thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn, nước thải. Trước áp lực chuyển đổi xanh và yêu cầu giảm dấu chân carbon trong chuỗi cung ứng dệt may toàn cầu, việc kiểm kê và tìm kiếm giải pháp giảm thiểu khí nhà kính tại từng cơ sở sản xuất trở nên cấp thiết.

Khóa luận tốt nghiệp kỹ sư ngành Quản lý Môi trường của tác giả Nguyễn Thị Thanh Ngân (Trường Đại học Nông Lâm TP.HCM, dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Linh Vũ) hướng đến mục tiêu tổng quát là tìm hiểu thực trạng lượng phát thải khí nhà kính thải vào môi trường từ các hoạt động sản xuất và phụ trợ, từ đó đề xuất các biện pháp giảm thiểu khả thi tại Nhà máy sợi Thiên Nam 3 thuộc Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Thiên Nam.

Nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể bao gồm:

  1. Tìm hiểu tổng quan về lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức, quy mô, loại hình sản xuất, các hạng mục công trình, hệ thống quản lý và tình hình lao động tại Nhà máy sợi Thiên Nam 3.
  2. Đánh giá hiện trạng môi trường lao động, các vấn đề môi trường phát sinh (chất thải rắn, chất thải nguy hại, nước thải, khí thải, bụi, vi khí hậu) và biện pháp quản lý đang áp dụng tại cơ sở.
  3. Nhận diện các nguồn phát thải và xác định phạm vi kiểm kê khí nhà kính tại nhà máy.
  4. Tính toán lượng phát thải CO2 của các nguồn phát thải chính trong năm 2022 theo các phạm vi phát thải trực tiếp và gián tiếp.
  5. Xây dựng và đề xuất các giải pháp kỹ thuật và quản lý nhằm giảm phát thải khí nhà kính tại nhà máy.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Toàn bộ các hoạt động sản xuất sợi (bông chải, ghép thô, cuộn cúi, chải kỹ, sợi thô, sợi con, đánh ống, bao gói) và các hoạt động phụ trợ (văn phòng, trạm điều không, kho vận, xử lý chất thải) diễn ra tại Nhà máy sợi Thiên Nam 3 có khả năng phát thải KNK. Nghiên cứu loại trừ các nguồn phát thải gián tiếp từ chu trình sản xuất nguyên vật liệu nhập về (vòng đời trồng trọt, khai thác bông xơ).
  • Phạm vi không gian: Khuôn viên Nhà máy sợi Thiên Nam 3 tại Lô A6, Khu công nghiệp Dệt may Bình An, phường Bình Thắng, thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương (tổng diện tích đất 20.898 m²).
  • Phạm vi thời gian: Đề tài được triển khai từ tháng 03/2023 đến tháng 08/2023; thời gian thu thập dữ liệu và khảo sát thực địa từ tháng 03/2023 đến tháng 05/2023; số liệu tính toán phát thải lấy mốc năm 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận sử dụng khung lý thuyết kiểm kê khí nhà kính quốc tế và quy định pháp lý của Việt Nam nhằm phân loại nguồn và áp dụng hệ số phát thải phù hợp:

  • Cơ sở lý thuyết và tiêu chuẩn áp dụng: Tiêu chuẩn Higg Index (Higg FEM - Tiêu chuẩn Higg: Sử dụng năng lượng và khí nhà kính GHG 2021); Hướng dẫn kiểm kê khí nhà kính quốc gia của Ban Liên chính phủ về Biến đổi Khí hậu (IPCC 2006); Quyết định số 2626/QĐ-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường về danh mục hệ số phát thải phục vụ kiểm kê KNK; Nghiên cứu xây dựng hệ số phát thải của lưới điện Việt Nam năm 2021 do Cục Biến đổi khí hậu công bố (áp dụng hệ số $EF_{lưới} = 0,7221\text{ tCO}_2/\text{MWh}$).
  • Quy chuẩn kỹ thuật môi trường tham chiếu: QCVN 05:2023/BTNMT (chất lượng không khí xung quanh); QCVN 40:2011/BTNMT (nước thải công nghiệp); Quyết định 3733:2002/BYT, QCVN 26:2016/BYT và QCVN 22:2016/BYT (vệ sinh lao động, vi khí hậu và chiếu sáng nơi làm việc).

Các nguồn phát thải tại cơ sở được phân loại theo 3 phạm vi:

  1. Phạm vi 1 (Phát thải trực tiếp): Đốt nhiên liệu cố định (máy phát điện chạy dầu diesel), đốt nhiên liệu di động (xe nâng hàng nội bộ dùng dầu DO, xe công vụ), rò rỉ môi chất lạnh từ điều hòa (R410a), khí chữa cháy ($CO_2$), khí cách điện $SF_6$ tại trạm đóng cắt điện, và quá trình tự hoại nước thải sinh hoạt.
  2. Phạm vi 2 (Phát thải gián tiếp từ năng lượng mua ngoài): Lượng điện lưới quốc gia nhận từ EVN phục vụ chiếu sáng, điều hòa không khí và vận hành máy móc sản xuất.
  3. Phạm vi 3 (Phát thải gián tiếp khác): Giao thông vận chuyển nguyên vật liệu (xe chở bông), phương tiện đưa đón và xe cá nhân của cán bộ - công nhân viên (CB-CNV), các dịch vụ xử lý chất thải rắn và nước thải thuê ngoài.
Phạm vi phát thải Nguồn phát sinh tại nhà máy Nhiên liệu / Năng lượng / Dữ liệu hoạt động Hệ số phát thải ($CO_2$) Nguồn hệ số
Phạm vi 1 Xe nâng, máy phát điện dự phòng Dầu Diesel (DO) $2,70\text{ kgCO}_2/\text{lít}$ Quyết định 2626/QĐ-BTNMT
Phạm vi 2 Dây chuyền sản xuất sợi, điều không, chiếu sáng Điện lưới EVN mua ngoài $0,7221\text{ tCO}_2/\text{MWh}$ Cục Biến đổi khí hậu (2021)
Phạm vi 3 Phương tiện đi lại của CB-CNV, xe chở bông Xăng, dầu DO di chuyển Áp dụng theo Quyết định 2626/QĐ-BTNMT Quyết định 2626/QĐ-BTNMT
Phạm vi 3 Xử lý rác thải sinh hoạt Khối lượng rác thải ($kg$) $0,884\text{ kgCO}_2/\text{kg}$ Hướng dẫn IPCC 2006
Phạm vi 3 Xử lý chất thải nguy hại (CTNH) Khối lượng CTNH ($kg$) $2,667\text{ kgCO}_2/\text{kg}$ Hướng dẫn IPCC 2006

Phương pháp nghiên cứu thực tế gồm:

  • Phương pháp thu thập tài liệu: Phân tích Báo cáo giám sát môi trường định kỳ năm 2022, Sổ đăng ký chủ nguồn thải CTNH, Tài liệu đào tạo nội bộ "Công nghệ sợi", cùng hóa đơn sử dụng điện, nước, nhiên liệu của nhà máy.
  • Phương pháp tiếp cận quá trình và khảo sát thực địa: Quan sát thực tế dây chuyền kéo sợi từ ngày 01/03/2023 đến ngày 24/03/2023 qua từng khu vực (Văn phòng, Bông chải, Ghép thô, Máy con, Máy ống, Đóng gói) nhằm xác định công suất máy, tình trạng vận hành, vị trí phát sinh chất thải, bụi và vi khí hậu.
  • Phương pháp thống kê và tính toán: Thống kê lượng tiêu thụ năng lượng/nguyên liệu trong 12 tháng của năm 2022 và nhân với hệ số phát thải tương ứng để xác định tổng tải lượng $CO_2$ phát thải.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Mở đầu

Chương mở đầu trình bày tính cấp thiết của việc kiểm kê khí nhà kính trong ngành dệt may – ngành hàng xuất khẩu chủ lực chiếm 12-16% tổng kim ngạch xuất khẩu nhưng tiêu tốn nhiều năng lượng điện, dầu DO và phát sinh lượng lớn rác thải, nước thải. Tác giả xác định mục tiêu tổng quát, 5 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể, phạm vi nghiên cứu tại Nhà máy sợi Thiên Nam 3 (KCN Dệt may Bình An, Bình Dương) trong giai đoạn từ tháng 03/2023 đến tháng 08/2023, đồng thời giới hạn phạm vi không tính toán phát thải thượng nguồn từ khâu sản xuất nguyên liệu mua ngoài.

Chương II: Tổng quan về Nhà máy sợi Thiên Nam 3 – Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Thiên Nam và tổng quan về sự phát thải khí nhà kính

Chương này tổng quan về doanh nghiệp, quy trình công nghệ và các vấn đề môi trường tại cơ sở:

  • Quy mô nhà máy: Công ty CP ĐT&PT Thiên Nam có vốn điều lệ 240 tỷ đồng, 988 lao động. Nhà máy sợi Thiên Nam 3 thành lập năm 2007 với quy mô 40.000 cọc sợi, diện tích mặt bằng 20.898 m² (trong đó xưởng sản xuất chiếm 12.400 m²). Tổng nhân sự làm việc tại Thiên Nam 3 là 208 người, vận hành 2 ca/ngày liên tục 24/24 giờ (Ca sáng: 06h00–18h00, Ca chiều: 18h00–06h00).
  • Sản lượng và nguyên vật liệu năm 2022: Nhà máy sản xuất hai dòng sản phẩm chính đạt tổng sản lượng 6.242 tấn/năm, bao gồm sợi TC (3.864 tấn) và sợi CVC (2.378 tấn). Nhu cầu nguyên liệu nhập khẩu gồm 5.089 tấn bông cotton và 2.730 tấn xơ polyester. Lượng nhiên liệu sử dụng gồm 6.275 lít dầu DO, 790 lít cồn gia nhiệt, 8.500 lít dầu bôi trơn, 15.100 lít dầu chống sét, 12.800 lít cồn công nghiệp ethanol và 1.720 lít dầu thủy lực.
  • Trang thiết bị máy móc: Gồm các dây chuyền nhập khẩu từ Nhật Bản, Đức, Trung Quốc, Ấn Độ (máy xé kiện BO-A, máy chải thô FA1415, máy ghép Rieter RSB-D24/D45, máy con RX240G và LR6A, máy đánh ống SAVIO POLAR).
  • Hiện trạng môi trường cơ sở:
    • Chất thải rắn & CTNH: Rác thải sinh hoạt và rác công nghiệp thông thường (bông phế, lõi ống, thùng carton) được Công ty TNHH MTV TM DV Môi trường Khang Bảo thu gom hàng ngày. Lượng CTNH phát sinh khoảng $12,28\text{ kg/ngày}$ ($343,84\text{ kg/tháng}$, dầu nhớt thải $\approx 100\text{ kg/năm}$), được phân loại, lưu giữ tại kho chuyên dụng theo mã CTNH.
    • Nước thải: Nước thải sinh hoạt phát sinh khoảng $24\text{ m}^3/\text{ngày.đêm}$, qua bể tự hoại 3 ngăn rồi dẫn vào hệ thống xử lý nước thải tập trung của KCN Dệt may Bình An (do Công ty CP ĐT&PT Bình Thắng quản lý). Kết quả đo cho thấy $COD = 166\text{ mg/l}$, $BOD_5 = 90\text{ mg/l}$, $TSS = 30\text{ mg/l}$.
    • Khí thải và vi khí hậu: Nồng độ bụi trong xưởng là $0,186\text{ mg/m}^3$ (thấp hơn giới hạn $8\text{ mg/m}^3$ theo QĐ 3733:2002/BYT); nhiệt độ xưởng dao động $31,5^\circ\text{C}$, độ ẩm $67,8%$, vận tốc gió $0,3 - 0,7\text{ m/s}$, độ rọi đạt trên 200 Lux.
  • Tổng quan KNK: Trình bày bản chất các loại KNK ($CO_2$, $CH_4$, $N_2O$, $HFCs$, $PFCs$, $SF_6$, $NF_3$) và phân loại ma trận nguồn thải theo 3 phạm vi kiểm kê tại nhà máy.

Chương III: Phương pháp nghiên cứu

Trình bày chi tiết phương pháp tiếp cận và kế hoạch khảo sát thực tế:

  • Phương pháp thu thập tài liệu: Sử dụng tiêu chuẩn Higg FEM 2021, báo cáo giám sát môi trường định kỳ năm 2022, hồ sơ cấp phép CTNH và tài liệu kỹ thuật kéo sợi nội bộ.
  • Kế hoạch khảo sát thực địa: Tiến hành từ 01/03/2023 đến 24/03/2023 theo tiến trình: tuần 1 khảo sát khối văn phòng; tuần 2 khảo sát tổng thể khuôn viên xưởng; tuần 3 khảo sát chi tiết khu vực bông chải và ghép thô; tuần 4 khảo sát khu vực máy con, máy ống và hoàn thiện bao gói sản phẩm.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Phương pháp thống kê, tổng hợp dữ liệu hoạt động kết hợp kỹ thuật phân tích phát thải theo hệ số của Bộ Tài nguyên và Môi trường và IPCC.

Chương IV: Tính toán phát thải khí nhà kính tại Nhà máy sợi Thiên Nam 3 và đề xuất biện pháp giảm phát thải

Chương này tập trung tính toán lượng phát thải $CO_2$ của các nguồn chính trong năm 2022:

  • Phát thải Scope 1: Tính toán lượng $CO_2$ từ hoạt động sử dụng dầu DO cho 4 xe nâng hàng ($6.275\text{ lít DO/năm}$) và máy phát điện dự phòng.
  • Phát thải Scope 2: Tính toán lượng $CO_2$ từ điện năng tiêu thụ lưới quốc gia phục vụ toàn bộ máy móc sản xuất, 3 hệ thống điều không (AC1, AC2, AC3) và chiếu sáng xưởng.
  • Phát thải Scope 3: Tính toán lượng phát thải từ xe đưa đón công nhân, phương tiện xe máy/ô tô cá nhân của 208 CB-CNV, xe tải vận chuyển 5.089 tấn bông cotton nguyên liệu, và lượng phát thải phát sinh từ phân hủy rác thải sinh hoạt, xử lý CTNH.
  • Đề xuất 3 nhóm giải pháp giảm thiểu $CO_2$:
    1. Tăng cường lắp đặt hệ thống điện mặt trời áp mái tại các nhà xưởng.
    2. Thay thế toàn bộ hệ thống chiếu sáng huỳnh quang hiện hữu bằng đèn LED tiết kiệm điện.
    3. Chuyển đổi và thay thế nhiên liệu dầu DO (thay thế xe nâng dầu bằng xe nâng điện, tối ưu hóa cung đường vận hành nội bộ).

Chương V: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết các kết quả tính toán phát thải KNK tại Nhà máy sợi Thiên Nam 3, khẳng định việc kiểm kê là cơ sở giúp doanh nghiệp quản lý sử dụng năng lượng hiệu quả; đồng thời kiến nghị ban lãnh đạo công ty sớm phân bổ ngân sách triển khai các giải pháp giảm phát thải đề xuất.


Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp được các dữ liệu tiêu thụ tài nguyên và hiện trạng môi trường cụ thể tại Nhà máy sợi Thiên Nam 3 trong năm 2022:

Hạng mục dữ liệu hoạt động Đơn vị tính Số lượng tiêu thụ / phát sinh năm 2022 Nguồn phát thải tương ứng
Bông Cotton nguyên liệu Tấn/năm 5.089 Scope 3 (Vận chuyển nguyên liệu)
Xơ Polyester nguyên liệu Tấn/năm 2.730 Scope 3 (Vận chuyển nguyên liệu)
Sản lượng sợi TC (65/35) Tấn/năm 3.864 Hoạt động sản xuất chính
Sản lượng sợi CVC (60/40) Tấn/năm 2.378 Hoạt động sản xuất chính
Dầu DO tiêu thụ Lít/năm 6.275 Scope 1 (Xe nâng, máy phát điện)
Nước cấp tiêu thụ $\text{m}^3/\text{năm}$ 14.072 (tháng cao điểm T3: 2.405 $\text{m}^3$) Hoạt động phụ trợ, sinh hoạt
Chất thải nguy hại (CTNH) $\text{kg/ngày}$ 12,28 (dầu nhớt thải $\approx 100\text{ kg/năm}$) Scope 3 (Dịch vụ xử lý CTNH)
Nước thải sinh hoạt $\text{m}^3/\text{ngày.đêm}$ 24 Scope 1 / Scope 3 (Xử lý nước thải)

Các giải pháp giảm thiểu $CO_2$ do tác giả đề xuất:

  1. Lắp đặt điện mặt trời mái nhà: Khai thác diện tích mái xưởng sản xuất ($12.400\text{ m}^2$) để tạo nguồn điện tự dùng tại chỗ, giảm phụ thuộc vào điện lưới quốc gia có hệ số phát thải cao ($0,7221\text{ tCO}_2/\text{MWh}$).
  2. Cải tạo hệ thống chiếu sáng: Thay thế các bóng đèn huỳnh quang công suất lớn bằng đèn LED hiệu suất cao tại khu vực nhà xưởng và văn phòng, giảm điện năng tiêu thụ và giảm phát sinh bóng đèn huỳnh quang hỏng vào dòng chất thải nguy hại.
  3. Chuyển đổi xe nâng và nhiên liệu dầu DO: Đề xuất lộ trình thay thế dàn 4 xe nâng chạy dầu DO sang sử dụng xe nâng điện sạc từ nguồn điện mặt trời, nhằm cắt giảm trực tiếp phát thải Scope 1 từ đốt nhiên liệu hóa thạch.

Về mặt đóng góp, đề tài đã xây dựng được bức tranh toàn diện về các nguồn thải khí nhà kính tại một nhà máy kéo sợi cụ thể, kết nối số liệu tiêu thụ năng lượng thực tế với các hệ số phát thải quy chuẩn theo Quyết định 2626/QĐ-BTNMT và IPCC 2006, tạo tiền đề số liệu cho công tác kiểm toán năng lượng và báo cáo phát triển bền vững theo tiêu chuẩn Higg Index của công ty.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số giới hạn được xác định từ phạm vi nghiên cứu:

  • Giới hạn phạm vi kiểm kê: Nghiên cứu loại trừ toàn bộ nguồn phát thải gián tiếp thượng nguồn phát sinh từ chu trình trồng bông, thu hoạch và sản xuất xơ polyester ở nước ngoài trước khi nhập về cảng Việt Nam.
  • Giới hạn chuỗi số liệu: Dữ liệu định lượng chỉ tập trung khảo sát và tính toán cho năm 2022 tại khuôn viên Nhà máy sợi Thiên Nam 3, chưa đối sánh chuỗi dữ liệu nhiều năm liên tiếp để đánh giá biến động phát thải theo biến thiên sản lượng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi kiểm kê khí nhà kính toàn diện theo phương pháp đánh giá vòng đời sản phẩm (LCA - Life Cycle Assessment) cho từng mã sản phẩm sợi (sợi TC, sợi CVC), đồng thời nghiên cứu khả năng tham gia thị trường tín chỉ carbon của doanh nghiệp khi triển khai dự án điện mặt trời mái nhà.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản lý Môi trường, Kỹ thuật Môi trường và Quản lý Năng lượng đang thực hiện đề tài tốt nghiệp hoặc nghiên cứu khoa học liên quan đến kiểm kê KNK tại các nhà máy công nghiệp.
  • Cán bộ quản lý an toàn - sức khỏe - môi trường (HSE) tại các doanh nghiệp dệt may muốn tìm hiểu phương pháp phân loại nguồn thải theo 3 phạm vi (Scope 1, Scope 2, Scope 3) và áp dụng tiêu chuẩn Higg Index trong thực tế sản xuất.
  • Phần đáng tham khảo nhất là bảng thống kê chi tiết thiết bị công nghệ sợi, định mức tiêu hao nguyên nhiên liệu (Bảng 2.6 đến 2.12) và ma trận nhận diện nguồn phát thải KNK tại xưởng dệt sợi (Bảng 2.19 đến 2.22).

Câu hỏi thường gặp

1. Nhà máy sợi Thiên Nam 3 có quy mô, công suất sản xuất và cơ cấu nhân lực như thế nào?
Nhà máy được thành lập năm 2007, đặt tại KCN Dệt may Bình An (Bình Dương) với diện tích đất $20.898\text{ m}^2$ và quy mô thiết kế 40.000 cọc sợi. Trong năm 2022, nhà máy sản xuất 6.242 tấn sợi thành phẩm (gồm 3.864 tấn sợi TC và 2.378 tấn sợi CVC). Tổng số CB-CNV là 208 người (khối sản xuất 127 người, bảo trì 43 người, phục vụ 25 người, văn phòng 4 người, quản lý xưởng 4 người, nhà ăn 5 người), vận hành liên tục 24/24 giờ theo chế độ 2 ca làm việc.

2. Các nguồn phát thải khí nhà kính trực tiếp (Phạm vi 1) tại nhà máy bao gồm những hoạt động nào?
Phát thải trực tiếp tại nhà máy phát sinh từ: hoạt động đốt dầu diesel cho máy phát điện dự phòng; sử dụng dầu DO cho 4 xe nâng hàng nội bộ; đốt khí LPG phục vụ cắt kim loại; rò rỉ môi chất lạnh R410a từ hệ thống điều hòa không khí xưởng và văn phòng; phát tán khí từ bình chữa cháy $CO_2$; rò rỉ khí cách điện $SF_6$ tại trạm biến áp/đóng cắt điện; và quá trình phân hủy tại hệ thống bể tự hoại xử lý nước thải sinh hoạt.

3. Khóa luận sử dụng hệ số phát thải $CO_2$ nào để tính toán lượng phát thải từ điện lưới và dầu DO?
Tác giả áp dụng hệ số phát thải lưới điện Việt Nam năm 2021 do Cục Biến đổi khí hậu ban hành là $0,7221\text{ tCO}_2/\text{MWh}$ (tương đương $0,7221\text{ kgCO}_2/\text{kWh}$) cho điện năng mua ngoài (Scope 2). Đối với dầu diesel DO dùng cho xe nâng và máy phát điện (Scope 1), tác giả áp dụng hệ số phát thải $2,70\text{ kgCO}_2/\text{lít}$ căn cứ theo Quyết định số 2626/QĐ-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

4. Hiện trạng phát sinh chất thải nguy hại (CTNH) và nước thải tại nhà máy được quản lý ra sao?
Lượng CTNH phát sinh tại nhà máy khoảng $12,28\text{ kg/ngày}$ ($343,84\text{ kg/tháng}$), chủ yếu gồm giẻ lau dính dầu nhớt, bóng đèn huỳnh quang hỏng, hộp mực in thải và dầu nhớt thải ($\approx 100\text{ kg/năm}$). Nước thải sinh hoạt phát sinh với lưu lượng khoảng $24\text{ m}^3/\text{ngày.đêm}$, được xử lý sơ bộ qua bể tự hoại 3 ngăn tại chỗ trước khi đấu nối xả về trạm xử lý nước thải tập trung của KCN Dệt may Bình An theo hợp đồng ký kết giữa các bên.

5. Tác giả đề xuất những biện pháp cụ thể nào nhằm giảm thiểu lượng phát thải $CO_2$ cho nhà máy?
Tác giả đề xuất 3 nhóm giải pháp kỹ thuật và quản lý môi trường: (1) Đầu tư lắp đặt hệ thống pin năng lượng mặt trời trên diện tích mái xưởng sản xuất ($12.400\text{ m}^2$) để cung cấp nguồn điện sạch; (2) Thay thế hệ thống bóng đèn chiếu sáng huỳnh quang hiện hữu bằng hệ thống đèn LED tiết kiệm điện; (3) Chuyển đổi phương tiện xe nâng hàng chạy bằng dầu DO sang dòng xe nâng chạy điện nhằm triệt tiêu phát thải trực tiếp từ nhiên liệu hóa thạch.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thanh Ngân đã hoàn thành việc nhận diện nguồn thải và kiểm kê khí nhà kính tại Nhà máy sợi Thiên Nam 3 trên cơ sở dữ liệu hoạt động sản xuất năm 2022 và các hệ số phát thải theo IPCC 2006 cùng Quyết định 2626/QĐ-BTNMT. Kết quả nghiên cứu làm rõ các điểm phát thải chính từ điện năng tiêu thụ, phương tiện vận tải và sử dụng dầu DO tại cơ sở sản xuất sợi quy mô 40.000 cọc sợi. Ba nhóm giải pháp gồm lắp đặt điện mặt trời áp mái, thay đèn LED và chuyển đổi xe nâng điện được đề xuất nhằm giảm thiểu dấu chân carbon và nâng cao hiệu quả quản lý môi trường cho doanh nghiệp dệt may.