Bộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ Y TÉ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TÉ CÔNG CỘNG Họ tên: LÊ HẢI LY ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CÚƯ TÌNH TRẠNG BỆNH SAU LŨ LỤT VÀ TÌM KIÉM DỊCH vụ KHÁM CHỮA BỆNH CỦA NGƯỜI DÂN HUYỆN QUẢNG TRẠCH - TỈNH QUẢNG BÌNH Tiêu luận tốt nghiệp Cử nhân Y tê công cộng Hướng dẫn khoa học: Ts. Hà Văn Nhu Ths. Đỗ Thị Hạnh Trang LÒI CẢM ON Khóa đào tạo cử nhân của trường Đại học Y tế công cộng đã kết thúc. Trong suốt quá trình học tập tại trường, tôi đã tiếp thu được rất nhiều kiến thức quan trọng và hữu ích trong lĩnh vực y tế công cộng để chuẩn bị cho hành trang sau này.
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới Ban Giám hiệu và Phòng đào tạo Đại học trường Đại học Y tế công cộng đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành tốt nghiệp. Tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn tới tiến sĩ Hà Văn Như và thạc sĩ Đỗ Thị Hạnh Trang đã hết sức hỗ trợ tôi trong suốt quá trình thực hiện tiểu luận. Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành tới cha mẹ và bạn bè đã ủng hộ và động viên tôi trong quá trình học tập. Xỉn cảm ơn! Hà Nội, tháng 5 năm 2012 Sinh viên Lê Hải Ly iii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT CBYT Cán bộ y tế Cơ sở y tế Điều tra viên CSYT ĐTV HGĐ Hộ gia đình KCB Khám chữa bệnh NTHHC Nhiễm trùng hô hấp cấp SD/SXHD Sốt Dengue/sốt xuất huyết Dengue TYT Trạm y tế MỤC LỤC TÓM TẮT ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN cứu.2 MỤC TIÊU NGHIÊN cửu.
4 TỔNG QUAN TÀI LIỆU. Một số khái niệm cơ bản. Tình hình lũ lụt trên thế giới. Tình hình lũ lụt tại Việt Nam.
Hậu quả sức khỏe của lũ lụt. 15 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cửu. Đối tượng nghiên cứu. Địa điểm và thời gian nghiên cứu.
Thiết kế nghiên cứu. Cỡ mẫu va phương pháp chọn mẫu. Phương pháp thu thập số liệu. Xử lý và phân tích số liệu.
Biến số nghiên cứu. Một số định nghĩa dùng trong nghiên cứu. Hạn chế của nghiên cứu, sai số và biện pháp khắc phục. Vấn đề đạo đức của nghiên cứu.26 Dự KIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN cứu, BÀN LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ.
Dự kiến kết quả định lượng. Dự kiến kết quả định tính. Dự kiến bàn luận. Dự kiến kết luận và khuyến nghị.
37 TÀI LIỆU THAM KHẢO.44 Phụ lục 1 Bộ câu hòi phỏng vấn hộ gia đình về nhu cầu khám chữa bệnh và tìm kiếm dịch vụ khám chữa bệnh sau lũ lụt. 44 Phụ lục 2 Hướng dẫn phỏng vấn sâu cán bộ địa phương.50 Phụ lục 3 Kế hoạch triển khai nghiên cứu.52 Phụ lục 4 Dự trù kinh phí, vật tư, trang thiết bị phục vụ nghiên cứu.53 I TÓM TẮT ĐÈ CƯƠNG NGHIÊN cứu Lũ lụt xảy ra thường xuyên tại các tỉnh miền Trung Việt Nam, để lại những hậu quả nặng nề lên sức khỏe của người dân vùng bị ảnh hưởng. Nghiên cửu này nhằm so sánh ti lệ số hộ gia đình có ít nhất một người ốm sau lũ lụt, tình trạng ốm theo tuổi, giới và một số yếu tổ liên quan giữa vùng bị lụt và vùng không bị lụt, đồng thời mô tả hành vi tỉm kiếm dịch vụ khám chữa bệnh của người dân sau lũ lụt. Thiểt kế nghiên cứu mô tả cắt ngang được xây dựng trên mẫu ngẫu nhiên gồm 850 hộ gia đình tại một xã bị lụt và một xẵ không bị lụt.
số liệu về tình trạng om trong vòng một tháng sau ỉũ lụt của các thành viên hộ gia đình được thu thập thông qua bộ câu hỏi có cẩu trúc. Kết quả nghiên cứu sẽ cung cấp những nhận xét về tình hình ốm sau lũ lụt, hành vi tìm kiếm dịch vụ khám chữa bệnh của người dân vùng lũ lụt, so sánh với vùng không bị lũ lụt và đối chiếu với những nghiên cứu khác trên the giới có cùng đề tài. Cuối cùng, nghiên cứu đề xuất một số khuyến nghị cho công tác lập kế hoạch giảm nhẹ hậu quả sức khỏe của lũ lụt của ngành y tế địa phương được hiệu quả. 2 ĐẶT VÁN ĐÈ » Lũ lụt là thảm họa tự nhiên pho biến nhất trên thế giới, làm ảnh hưởng tới trên 2,5 tỉ người trong vòng 30 năm từ 1975 đến 2005 [23].
Trong bổi cảnh biến đổi khí hậu toàn câu hiện nay, lũ lụt được dự đoán sẽ tăng cả ve số lượng và cường độ [15], [19] kèm theo đỏ, nguy cơ thiệt hại về người và kinh tế cũng tăng lên. Việt nam nằm trong số 10 nước có số thảm họa tự nhiên cũng như số người tử vong và bị ảnh hưởng bởi thảm họa tự nhiên trên 100.000 dân cao nhất thế giới [23]. Những thiệt hại do lũ lụt tại Việt Nam được thống kê trong những thập kỷ qua ước tính lên tới hàng ngàn tỉ đồng [1]. Chịu tác động của biến đổi khí hậu toàn cầu, Việt Nam thuộc nhóm 5 quốc gia chịu ảnh hưởng nhiều nhất của mực nước biển dâng cùng các tác động khác làm cho thiên tai ngày càng gia tăng và khó dự đoán hơn [2].
Trong nhiều thảm họa tự nhiên thường xảy ra ở Việt Nam, lũ lụt là thảm họa phổ biến thứ hai sau bão [23]. Các tỉnh miền Trung là nơi chịu ảnh hưởng nhiều nhất bởi lũ lụt [3]. Lũ lụt đế lại nhiều hậu quả nặng nề về con người và môi trường tự nhiên-xã hội, phá hủy thành quả phát triền kinh tế [15], Trong đó, nhùng hậu quả của lũ lụt lên sức khỏe con người đã được chứng minh bởi nhiều nghiên cứu trên thể giới: tỉ lệ mắc một số bệnh tăng sau lũ lụt [14], [22], [37]. Tại Việt Nam, thông tin về thiệt hại của mỗi trận lũ lụt luôn được thu thập và tổng hợp kịp thời, tuy nhiên thường chi hạn chế ở số người tử vong, mất tích, những thiệt hại vật chất như nhà cửa, giao thông, hoa màu.
[1] mà những bằng chứng về tác động lên sức khỏe cùa lũ lụt còn hạn chế. Một số nghiên cứu về hậu quả sức khỏe của lũ lụt tại Việt Nam đã chỉ ra sự tăng lên cùa một số bệnh sau lũ lụt, đặc biệt là bệnh nhiễm trùng như tiêu chảy, nhiễm trùng hô hấp, bệnh về da, mắt. [5], [7], [11], [16], [35] tuy nhiên phần lớn còn hạn chế ở việc thu thập số liệu thứ cấp từ trạm y tế (TYT) mà chưa thực hiện nghiên cứu trên cộng đồng. Do đó, nghiên cứu ờ cấp độ hộ gia đình (HGĐ) nhằm trả lời câu hỏi: (1) Tĩnh trạng bệnh sau lũ lụt của người dãn như thể nào? Loại bệnh/triệu chứng nào là phổ biến và nhóm 3 người nào bị ảnh hưởng nhiều nhất? và (2) Hành vi tĩm kiếm dịch vụ khám chữa bệnh (KCB) của người dân sau ỉũ lụt như the nào? là cần thiết nhằm đưa ra những bằng chứng khoa học cho lập kế hoạch và triển khai một cách hiệu quả các hoạt động ứng phó với lũ lụt của ngành y tế địa phương, từ đó đáp ứng tốt hơn nhu cầu KCB của người dân vùng lũ lụt.
4 MỤC TIÊU NGHIÊN cửu Nghiên cứu này nhầm những mục tiêu sau: 1. Mô tả tình trạng ốm trong một tháng sau lũ lụt ở hai xã thuộc huyện Quảng Trạch - tỉnh Quảng Bình. Mô tả hành vi tìm kiêm dịch vụ KCB và một sô yêu tô liên quan của người dân hai xã thuộc huyện Quảng Trạch - tỉnh Quảng Bình. 5 TỎNG QUAN TÀI LIỆU 1.
Một số khái niệm cơ bản 1. Hiểm họa Tổ chức Y tế thế giới định nghĩa hiểm họa là bất cứ hiện tượng nào có khả năng gây thiệt hại cho con người, môi trường tự nhiên và xã hội; là những gì có thể gây chết người, chấn thương, gây thiệt hại về kinh tế hay phá hủy môi trường tự nhiên và xã hội [46]. Hiểm họa được chia làm hai loại là hiểm họa tự nhiên như bão, lũ, động đất, sóng thần. và hiểm họa do con người gây ra như cháy, nổ, khủng bố, chiến tranh.
Thảm họa Thảm họa là hệ quả của những chấn động lớn trong hệ sinh thái gây ra do quá trình tương tác giữa con người và môi trường sống, là những tổn thát nghiêm trọng, đột ngột vượt quá khả năng ứng phó bằng nguồn lực của cộng đồng bị ảnh hưởng mà cần phải có sự trợ giúp từ bên ngoài hoặc viện trợ từ quốc tế [36]. Nói cách khác, một hiềm họa có trở thành thảm họa hay không, không chỉ phụ thuộc vào đặc điểm địa lý và khí tượng của vùng xảy ra hiểm họa, mà còn phụ thuộc vào tính dễ bị tổn thương của cộng đông dân cư đó trước hiếm họa [37]. Tương tự như hiểm họa, thảm họa cũng được chia thành hai loại là thảm họa tự nhiên (hay thiên tai) và thảm họa do con người gây ra [46]. Một sổ thảm họa tiêu biểu trong vòng 10 năm trở lại đây là lũ lụt năm 2003 tại Trung Quốc khiến cho hơn 150 triệu người bị ảnh hưởng, hay trận lũ lịch sử ở Thái Lan năm 2011 có tồng thiệt hại tới trên 40 tỉ USD [23], 1.
Tính dễ bị tổn thương Tính dê bị tôn thương là mức độ một cộng đồng, cá nhân hay tố chức không the lường trước được, đổi phó với, chổng lại và phục hồi trước tác động của một thảm họa nào đó [46]. Theo định nghĩa của UNISDR năm 2002 được Bollin và cộng sự phát triển năm 6 2003 [17], tính de bị tổn thương bao gồm các tổn thương về địa lý (sóng trong vùng lũ lụt, nhà nằm gần nguồn nước tự nhiên [9]); xã hội (khác biệt về tuổi, giới, sức khỏe, tăng trưởng dân số, dân tộc, trình độ học vấn); kinh tể (mức độ chuẩn bị sẵn sàng đáp ứng với thảm họa, mức độ dê tiêp cận trong tình huống cứu trợ, mức độ tiếp cận thông tin đại chúng về phòng chống lũ lụt [41], được sử dụng nước sạch, chăm sóc sức khỏe, cơ sở hạ tâng kiên cô [42]); và môi trường (thoái hóa đất, giảm diện tích rừng, nguồn nước sẵn có, đô thị hóa không quy hoạch, chính phủ yếu kém [13], [42]). Những nhóm người hay cộng đồng có tính nhạy cảm nhất thường được cảnh báo là trẻ em, người cao tuổi, phụ nữ (đặc biệt là phụ nữ có thai), người ốm, người tàn tật và những người làm nông nghiệp sinh sống ở vùng nông thôn [9], [17], [18], [46]. Đáng chú ý, nghèo đói và những hậu quả của nó như suy dinh dưỡng, vô gia cư, nhà ở tàn tạ, đời sống cơ cực là nhân tố hên quan mật thiết đến tính dễ bị tổn thương [37], [46], 1.
Lũ lụt Lũ là một loại hiểm họa tự nhiên. Lũ lụt là hiện tượng nước sông dâng cao trong một khoảng thời gian nhất định sau đó giảm dần, gây ngập nước ở một vùng lãnh thổ [10].