CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NGUỒN VỐN ODA 1. Cơ sở lý luận về nguồn vốn ODA 1. Khái niệm nguồn vốn ODA và các vấn đề liên quan 1. Khái niệm nguồn vốn ODA - Khái niệm ODA: ODA là tên gọi tắt của Official Development Assistance có nghĩa là Hỗ trợ phát triển chính thức hay còn gọi là Viện trợ phát triển chính thức.
Hỗ trợ phát triển chính thức là một hình thức đầu tư nước ngoài. Là nguồn vốn vay ưu đãi với lãi suất thấp, thời hạn vay kéo dài của các Chính phủ, tổ chức quốc tế cho các nước cần nguồn vốn để thực hiện công cuộc phát triển kinh tế, hạ tầng cơ sở và xóa đói giảm nghèo. Gọi là “hỗ trợ” hay “viện trợ” bởi vì các khoản đầu tư này thường là các khoản cho vay không lãi suất hoặc lãi suất thấp với thời gian lâu dài. Gọi là “phát triển” vì mục tiêu hỗ trợ của các khoản đầu tư này là để giúp các nước nhận viện trợ phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao phúc lợi, đời sống cho người dân.
Gọi là “chính thức” vì đó là nguồn viện trợ của các tổ chức, chính phủ nước cho vay dành cho các Nhà nước muốn vay. Năm 1972, tổ chức Hợp tác Kinh tế và phát triển đã đưa ra định nghĩa như sau: “ODA là một giao dịch chính thức được thiết lập với mục đích thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của các nước đang phát triển. Điều kiện tài chính của giao dịch này có tính chất ưu đãi và thành tố viện trợ không hoàn lại chiếm ít nhất 25%”. Theo quy định của Chính phủ Việt Nam: ‘Theo Nghị định 131/2006.NĐ-CP ngày 09/11/2006 của Chính phủ Việt Nam, Hỗ trợ phát triển chính thức là hoạt động hợp tác phát triển giữa Nhà nước hoặc Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với nhà tài trợ là Chính phủ nước ngoài, các tổ chức tài trợ song phương và các tổ chức liên quốc gia hoặc liên Chính phủ”.
SVTH: Võ Thị Tú Uyên – Lớp K47B KH-ĐT 3 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS. Các khái niệm liên quan đến ODA Các khái niệm sau đây được lấy từ khoản 16 Điều 3 Nghị định 16/2016/NĐ - CP của Chính Phủ: - Chương trình, dự án ODA: là chương trình, dự án trong đó có một cơ quan giữ vai trò chủ quản trong chương trình, dự án thực hiện chức năng điều phối chung và các cơ quan chủ quản khác tham gia quản lý, thực hiện và thụ hưởng các dự án thành phần thuộc chương trình, dự án. - Phi dự án là phương thức cung cấp vốn ODA viện trợ không hoàn lại dưới dạng khoản viện trợ riêng lẻ, không cấu thành dự án cụ thể, được cung cấp bằng tiền, hiện vật, hàng hóa, chuyên gia, hoạt động hội nghị, hội thảo, tập huấn, nghiên cứu, khảo sát, đào tạo. - Điều ước quốc tế về ODA: là điều ước quốc tế về nội dung liên quan dến việc tiếp nhận, quản lý và sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi, bao gồm: Điều ước quốc tế khung về vốn ODA, vốn vay ưu đãi là điều ước quốc tế về nguyên tắc và điều kiện khung liên quan tới chiến lược, chính sách, khuôn khổ hợp tác, lĩnh vực, chương trình, dự án ưu tiên; chuẩn mực cần tuân thủ trong cung cấp và sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi; cam kết ODA, vốn vay ưu đãi cho một năm hoặc nhiều năm và những nội dung khác theo thỏa thuận của các bên ký kết.
Điều ước quốc tế cụ thể về vốn ODA, vốn vay ưu đãi là điều ước quốc tế về nội dung cụ thể liên quan tới mục tiêu, hoạt động, thời gian thực hiện, kết quả phải đạt được; điều kiện tài trợ; vốn, cơ cấu vốn, điều kiện tài chính của vốn vay và lịch trình trả nợ; thể thức quản lý; nghĩa vụ, trách nhiệm, quyền hạn của các bên trong quản lý thực hiện chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi và những nội dung khác theo thỏa thuận của các bên ký kết. - Vốn đối ứng là khoản vốn đóng góp của phía Việt Nam (bằng hiện vật hoặc tiền) trong chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi nhằm chuẩn bị và thực hiện chương trình, dự án, được bố trí từ nguồn ngân sách Trung Ương, ngân sách địa phương, chủ dự án bố trí, vốn đóng góp của đối tượng thụ hưởng và các nguồn vốn hợp pháp khác SVTH: Võ Thị Tú Uyên – Lớp K47B KH-ĐT 4 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trần Văn Hòa - Vốn cam kết là tổng số vốn phía nhà tài trợ cam kết tài trợ cho bên tiếp nhận thông qua các hiệp định kí kết đa phương, song phương. - Vốn được ký kết là số tiền nhà tài trợ sẽ tài trợ cho một chương trình, dự án cụ thể thông qua Hiệp định vay vốn được ký kết giữa bên tiếp nhận và nhà tài trợ. - Giải ngân nguồn vốn ODA là Chính phủ được đầu tư nguồn vốn này phải có những chương trình, dự án khả thi để sử dụng nguồn vốn ODA một cách thực sự có hiệu quả, dưới sự giám sát của những tổ chức và Chính phủ trực tiếp đầu tư.
Phân loại vốn ODA 1. Phân loại ODA theo hình thức cung cấp - Viện trợ không hoàn lại: bên nước ngoài cung cấp viện trợ (mà bên nhận không phải hoàn lại) để bên nhận thực hiện các chương trình, dự án theo sự thỏa thuận giữa các bên. Viện trợ không hoàn lại thường được thực hiện dưới các dạng: Hỗ trợ kĩ thuật và Viện trợ nhân đạo bằng hiện vật. - Viện trợ có hoàn lại: Nhà tài trợ cho nước cần vốn vay một khoản tiền (tùy theo một quy mô và mục đích đầu tư) với mức lãi suất ưu đãi và thời gian trả nợ thích hợp.
Những điều kiện ưu đãi thường là: Lãi suất thấp (tùy thuộc vào mục tiêu vay và nước vay). Thời hạn vay nợ dài (từ 20 – 30 năm) Có thời gian ân hạn (từ 10-12 năm) - ODA cho vay hỗn hợp: là các khoản ODA kết hợp một phần ODA không hoàn lại và một phần tín dụng thương mại theo các điều kiện của tổ chức Hợp tác Kinh tế và phát triển. Phân loại ODA theo nguồn cung cấp ODA song phương: là các khoản viện trợ trực tiếp từ nước này đến nước kia thông qua hiệp định được ký kết giữa hai Chính phủ. ODA đa phương: là viện trợ chính thức của một tổ chức quốc tế (IMF.
WB…) hay tổ chức khu vực (ADB, EU…) hoặc của một Chính phủ của một nước dành cho Chính phủ của một nước nào đó, nhưng có thể được thực hiện thông qua các tổ chức đa phương như UNDP (Chương trình phát triên Liên hiệp quốc), UNICEF (quỹ nhi SVTH: Võ Thị Tú Uyên – Lớp K47B KH-ĐT 5 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trần Văn Hòa đồng Liên Hiệp quốc)…có thể không. Các tổ chức tài chính quốc tế cung cấp ODA chủ yếu: Ngân hàng thế giới (WB), Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF), Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB) 1. Phân loại ODA theo mục đích sử dụng Hỗ trợ cán cân thanh toán: gồm các khoản ODA cung cấp để hỗ trợ ngân sách của Chính phủ, thường được thực hiện thông qua các dạng: chuyển giao trực tiếp cho nước nhận ODA hay hỗ trợ nhập khẩu (viện trợ hàng hóa) Tín dụng thương nghiệp: tương tự như viện trợ hàng hóa nhưng có kèm theo điều kiện ràng buộc: + Viện trợ chương trình (viện trợ phi dự án): Nước viện trợ và nước nhận viện trợ ký hiệp định cho một mục đích tổng quát mà không cần xác định tính chính xác khoản viện trợ sẽ được sử dụng như thế nào. + Viện trợ dự án: Chiếm tỉ trọng lớn nhất trong tổng số vốn thực hiện ODA.
Điều kiện được nhận viện trợ dự án là “phải có dự án cụ thể, chi tiết về các hạng mục sẽ sử dụng ODA” 1. Đặc điểm nguồn vốn ODA ODA là các khoản viện trợ hoàn lại hoặc không hoàn lại hoặc tín dụng ưu đãi. Do vậy nó có những đặc điểm sau: 1. Vốn ODA là nguồn vốn có tính ưu đãi Hướng tới mục tiêu thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và sự thịnh vượng của các nước đang và chậm phát triển.
ODA chỉ bao gồm các giao dịch tài chính quốc tế ở tầm cở quốc gia (chủ thể tiếp nhận ODA là Chính phủ của các quốc gia). Vốn ODA có thời gian ân hạn và hoàn vốn dài. Một phần của ODA có thể là không hoàn lại, phần ODA hoàn lại có lãi suất thấp hơn so với lãi suất vay thương mại quốc tế. Vốn ODA chỉ dành cho các nước đang phát triển.
Các nước này có thể nhận ODA khi đáp ứng được một số điều kiện nhất định. Một là, tổng sản phẩm quốc nội thấp. Hai là, mục tiêu sử dụng vốn ODA của các nước này phải phù hợp với chính sách và phương hướng ưu tiên của các bên cho vay. SVTH: Võ Thị Tú Uyên – Lớp K47B KH-ĐT 6 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.
Nguồn vốn ODA mang tính chất ràng buộc Vốn ODA thường đi kèm theo những ràng buộc về kinh tế, chính trị đối với các nước tiếp nhận. Các khoản viện trợ luôn chứa đựng hai mục tiêu thúc đẩy sự tăng trưởng bền vững và giảm sự nghèo khó của các nước nhận viện trợ đồng thời nhằm mở mang thị trường tiêu thụ sản phẩm và vốn. Tính ràng buộc của ODA còn được thể hiện qua mục đích sử dụng mỗi một thỏa thuận hay hiệp định vay vốn đều dành một lĩnh vực đầu tư cụ thể, nước tiếp nhận ODA không thể tùy tiện thay đổi. Nếu không tuân thủ những quy định nhằm đảm bảo mục tiêu thì thỏa thuận vay vốn có thể bị bên cho vay đơn phương hủy bỏ chấm dứt.
ODA là nguồn vốn có khả năng gây nợ Một số nước đi vay chủ quan với nguồn vốn ODA và không sử dụng một cách có hiệu quả, do vậy, mặc dù đã sử dụng một lượng vốn lớn nhưng lại không tạo ra những điều kiện tương ứng để phát triển kinh tế. Nước đi vay đã không trả được lãi và vốn vay ODA theo đúng cam kết và để lại gánh nặng nợ nước ngoài cho thế hệ sau. Do đó, nước đi vay trước khi tiếp nhận vốn ODA cần phải kết hợp với chính sách thu hút các nguồn vốn khác để chúng hỗ trợ nhau nhằm tăng cường tiềm lực kinh tế. Hơn thế thủ tục ODA khá phức tạp cần nhiều thời gian trong các giai đoạn của dự án như chuẩn bị các tài liệu về nhu cầu tài trợ, tiếp xúc quảng bá vận động ODA, đàm phán tài trợ thiết lập các dự án khả thi và các hồ sơ giải ngân.