Bộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỌ Y TẺ TRƯỞNG DẠI HỌC Y TÉ CÔNG CỘNG I RAN HOÀNG LỘC TỈNH HÌNH sử DỤNG DỊCH vụ Y TÊ VÀ CHI PHÍ KHÁM CHỮA BỆNH CỦA NGUỨI CAO TUỔI KHỐNG có BHYT HÀ NỘI-NĂM 2005 Hirứng dần khoa học: TS Trần Văn 'nến I1 TẠI HUYỆN THANH MIỆN, TỈNH HẢI DUUNG, NĂM 2005 LÒI CÀM ƠN Trong quả trình hoán íhành luận vãn này tôi đã nhận được sự giúp đờ tận tình cúa các thầy cô giáo, đồng nghiệp, bạn bè và gia đình. Trước hết tói xin bậy tó lỏng kính trọng và biết ơn sâu sac tới TS Trần Yan Tien, người thầy đà tận tình hưởng dẫn tôi trong SUOI quả trình thực hiện luận ván. rỏi cũng xin chân thành củm ơn Th.s Nguyễn Thanh Hương, các thầy có Bộ môn Chinh sách Y te, Global Forum for Health Research - World Health Organization dà giúp dỡ tôi, tạo diều kiện giúp đỡ tôi kinh phỉ đề hoàn thành luận vãn này Tói xin chân thành cám ơn Ban Giám hiệu, các thầy giáo, cô giáo và các phỏng ban trường Đại học Y te Công cộng dã góp nhiều công sức trong đào tạo. giúp dỡ tôi trong suôt quá trình học tạp vờ nghiên cứu.
Tôi xin bày tò lòng biết cm đến Ban Lãnh dao Sớ Y tế Lạng Sơn. các anh chị em trong cơ quan đà tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp dỡ tôi rất nhiều trong suốt thời gian hục tập. Tói xin chăn thành cam ơn Trưng làm ) tê huyện Thanh Miện, Uý ban Mật trận Tó quốc huyện Thanh Miện, tinh Hai Dương đã lạo diều kiện và nhiệt tình cộng (ác với tôi trong thời gian làm việc tại địa phương. Tôi chán thành cám ơn các bạn trong khoá Cao hục 7 và những người bạn thán thiết đã giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành bán luận vãn.
Sau cùng, tôi xin bày tô lòng bìểt ơn sâu sắc tới nhưng người thán trong gia dinh, những người bạn thân thiết nhắt cùa tói đã cùng chia sẽ những khó khăn và giành cho tòi những tình cám, sự chàm sóc quý báu trong quá trinh học tập và hoàn thành luận ván. thăng 8 năm 2005 Trằn Hoàng Lộc MỤC LỤC ĐẬT VÀN ĐÈ. I MỤC TIÊU NGHIÊN CỬU:. Mục tiêu chung:.
Mục tiêu cụ thể:. TỔNG QUAN TÀI LIỆU. Khái niệm về người cao tuổi. Sự gia lâng ti lệ người cao tuổi trong cộng đồng.
Các vấn dề sức khỏe của người cao tuổi. Sứ dụng dịch vụ y tê. ĐÓI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu. Đổi tượng, địa điểm vả thời gian nghiên cứu:.
Phương pháp nghiên cứu:. Biến sổ vả chí số. Sai số và cách khác phục sai số:. Hạn chế của đề tài.
Vân đề đạo đức trong nghiên cứu.25 CHƯƠNG III. KÉT QUÀ NGHIÊN cửu. Thòng tin chung:. Tình hình ốm đau.
sú dụng dịch vụ y tế và một sổ yếu tố liên quan. Chỉ phí khám chữa bệnh cùa người cao tuồi. Mong muốn về chăm sóc sức khoẻ của người cao tuổi.40 CHƯƠNG IV. Một sổ đặc điểm của dổi tượng nghicn cứu:.
Tình hình ốm đau. sử dụng dịch vụ y tế. Chì phí khâm chữa bệnh cùa người cao tuổi. Mong muổn VC chăm sóc sức khoé của người cao tuồi.
Đặc điểm về sức khoé, người chăm sỏc và tiếp cận dịch vụ y tế:. Tinh hình ốm đau. sử dụng dịch vụ y tể. Chì phi cho khảm chừa bệnh.
Mong muon về châm sóc sức khoẻ cùa người cao tuổi.51 CHƯƠNG VI.52 TÀI LIỆU THAM KHÂO. 53 DANH MỰC BÀNG Bàng 1.Gánh nặng bệnh tật cúa người cao tuổi trên toàn thể giới năm 2002. Nguyên nhân tứ vong cùa người cao tuổi trên loàn thể giới năm 2002. Các thông tin chung về người cao tu ôi.
Nguồn tái chỉnh hiện nay cũa người cao tuồi. Tình trạng sức khoẻ, người châm sóc chinh và người quyẻl định điêu trị cho người cao tuổi theo nhóm tuổi.4 [ ình trạng sức khoè. người chăm sỏc chính V á người quyết định điều trị cho người cao tuổi theo gìởì. Tiếp cận dịch vụ khám chữa bệnh.
Sổ lần ốm cùa người cao tuổi ưong 4 tuần theo nhóm tuổi, giới, thu nhập vả tình trạng gia đinh. Tì lệ mác các bệnh cùa người cao tuổi trong 4 tuần. Mức độ ốm cùa người cao tuổi. Số ngày ốm trong 4 luằn của người cao tuổi theo nhỏm tuổi, giới và tinh trụng gia dinh.
Các hình thức sứ dụng dịch vụ y tế cùa người cao tuổi ốm theo giới, thu nhập vã tinh trạng gia đinh.11, Thời điểm đí khám bệnh khi bị ốm theo nhóm tuổi, giới vả lình trạng gia đình36 Báng 3. Chi phi khám chửa bộnh cùa người cao tuổi vã chi phí sinhhoạt binh quân đầu người của hộ gia đinh ưong 4 tuần. Các nguồn chi ưả chi phí khám chừa bệnh của người cao tuồi. Đánh giã mửc độ chi phí cho khám chừa bệnh cúa người cao mối------39 DÀNH MỤC B1ÉUĐỞ Biểu đồ 3.
Lựa chọn cung ứng dịch vụ y tể thường xuyên cúa người cao tuổi. Phân bổ ngườỉ cao tuổi theo số ỉần bi ốm trong 4 tuần. Các nhóm bênh cùa người cao tuồi mắc trong 4 tuần. Tỉ lệ người cao tuổi 0(11 có diêu trị.
Lý do ỉựa chọn dịch vụ y te theo địa diem. Nguyện vọng ve nơi khám chửa bệnh cùa người cao tuổi. Nguyện vọng về chỉnh sách khám chữa bệnh cùa người cao tuổi.40 ĐẠT VẢN ĐE Tuổi thọ irung bình cùa loài người dủ tăng thêm gàn 30 nảm trong vòng một the ký qua và cùng với nó số lượng ỉigườì cao tuổi đang lãng lên nhanh chóng trên phạm vì toàn cầu. số người cao tuổi Trên toàn the giới chiếm ti lệ 8% dân sổ vào năm 1950 tâng lên 10% vào năm 2005 (673 triệu người), theo tinh toán SỂ tăng tới 22% vào nãm 2050 (vào khoang 2 tỳ người 1(54].
I heo sồ liệu tổng diều tra dãn số Việt Nam, Li lệ người trẽn 60 mói đã tăng lừ 7,1% (1979) đến 8.62% năm 2002 trong tống dàn số. Trong đó người cao tuồi ờ nông thôn chiếm 77,8% người cao tuổi cả nước và cao gap 3,5 lần người cao môi ỡ thành Lhị| 25]. Xu hương già hoả dân sổ dang đặt nhân loại trước nhừng thách thức tù lớn trong thể kỹ XXL Một trong nhùng thách thức đõ là vấn đẻ chãm sóc và bảo vệ sức khoẻ cho người cao tuổi trong cộng dồng. Tuổi già chi lá mội quá trinh sính lý binh thường cùa con người song tuổi già (hường kéo theo nhiều ngu) cư bệnh lột vả nhiều vấn đề sức khoe đòi hỏi người cao tuồi phải sứ dụng dịch vụ y te nhiều hưn so với các lứa tuổi khác.
Trong khi đó, người cao tuổi (hướng ©6 thu nhập tháp hoặc phãi sống phụ thuộc về kinh lể nèn ÍI có khá nãng tự chi (rà cho cảc chi Liêu cùa bàn thản. Với sự gia ting nhanh chóng ti lệ người cao mối trong cộng dồng, chì phi dành cho chùm sóc sức khoẻ của người cao tuổi dang ngáy càng tâng vá (hực sự trờ thánh gánh nặng cho lừng gia đinh cũng như mỗi quốc gia. Dại hội (hể giới về người cao mói tại Vièn (1982) dã tháng nhất: tuổi già bát đầu lừ 60 trở lên. 1 ại Việt Nam, cho den khi Pháp lệnh Người cao mồi (tháng 4 năm 2000) được ban hành, đà quỵ định 60 tuổi trờ lên lá Người cao tuồi [30).
Đoi với người cao moi nhừng thay dổi về Lâm - sinh lý lã một trong những yểu tổ nguy cơ tàm cho người cao tuồi bị mắc rất nhiều bệnh vá có nhiều van đề ve sức khoẽ; tính chãi bệnh lý cùa người cao mòi là da ưíộu chửng, da bệnh lý.392 người cao tuổi tại các vùng địa dư, các đản tộc khác nhau ở nước ta cùa GS Phạm Khuê và GS Hoàng Tích Huyền cho thấy các nhóm bệnh thường niiic ờ người cao tuồi như sau: nhỏm bệnh về cơ-xương-khớp 47,69%; nhóm bệnh về hô hap 19,63%; nhóm bệnh về tiêu hoá 18,25%; nhóm bệnh về tim mạch 13,52%; chiếm tỉ lệ thấp là các nhóm bệnh về thận-tiểt niệu 1,64%; nhóm bệnh về máu và cơ quan tạo máu 2,29%. về phân loại sức khỏe thì đa so thuộc loại kém 62,71%; loại trung bình là 36,52% và chí có 0,75% thuộc loại tốt (14]. Theo điều tra V tế quốc gia 2001-2002 thi sô người cao tuổi ốm trên I ngày trong vòng 4 tuần là 55,5%. Trong dó bệnh ảnh hưởng tới hoạt động chiêm 16.4%: nầm tại chỗ lả 10,3%; can có người khác chãm sóc lả 3,5%[5].
Do đó người cao tuổi cũng cỏ nhu cầu sử dụng dịch vụ y tể cao hơn các lứa tuổi khác. Đồng thời nhừng thay đổi tâm - sinh lý đó cùng là yếu tố cán trở sự tiếp cận của người cao tuổi đổi với các dịch vụ y tế và tư vấn sức khoẻ. Hiện nay chi phí y tế ngày càng cao, nhưng do tinh phụ thuộc nên khả năng tự chi trà của người cao tuồi rất hạn chế, chi 30% người cao tuồi ở khu vực thành thị và 15% ờ khu vực nòng thôn có thẻ bào hiểm y tể (người về hưu, mất sức, người nghèo. Do có thu nhập thẩp và thường phải sống dựa vào con cải nên gánh nặng chi phi khám chữa bệnh của người cao tuổi, nhất lả những người không cỏ thè báo hiểm y tế, do vậy khừng chí ảnh hường đen sức khoè của họ mả còn tác dộng tới chi tièu và đời song của các thành viên khác trong gia đình.
Huyện Thanh Miện cỏ 18 xã và 1 thị trấn và là một huyện thuần nông, có trên 90% dân số sinh song bàng nông nghiệp. Thu nhập binh quân đẩu người thấp vào khoảng: 734 kg qui thóc, sổ hộ nghèo: 7.375 người trùng đó số người cao tuổi chiếm tớĩ 12,91% (17.225 người) cao hơn so với ti lệ người cao tuổi của toàn quốc, số người cao tuổi có thè bào hiểm y tể là 3.859 chiếm 22,4% trong tồng số người cao tuồi [29], Qua xem xét so liệu báo cáo thống kê và phỏng vẩn nhanh cán bộ y tế xã, chúng tôi nhận thấy sổ lần khám bệnh binh quân/ngưởi/nãm của toàn huyện: 3 146. Như vậy thi chi phi khâm chừa bệnh cùa nhừng người có thu nhập thấp lã một vãn đê rât đáng quan tàm. đặc biệt lã đôi với người cao tuổi không có thè báo hiếm y tể.
Câu hói cùa chung tội đặt ra lá tinh trạng ốm đau vá sử dụng dịch vụ y tế của người cao tuổi không cõ báo hiêm y tê ờ huyện Thanh Miện hiện nay như thế náo? Chi phi cho khám chửa bệnh cua họ như thè não? Đẻ tim câu trả lời cho những câu hói trẽn chúng tôi tiên hành dề tái nghiên cứu: "Tình hình sử dụng dịch vụ y tể và chi phi khám chữa bệnh cua người cao tuồi không có thê bao hiếm y tế tại huyện Thanh Miện, tĩnh 1 lái Dương, nãm 2005" 4 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU: 2.