Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp "Tiềm năng, thực trạng và giải pháp phát triển các loại hình du lịch ở Thành phố Cam Ranh – tỉnh Khánh Hòa" do tác giả Đoàn Thị Kim Anh thực hiện tại Khoa Sử, Trường Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng. Nghiên cứu tiếp cận du lịch dưới góc độ địa lý du lịch và lịch sử - văn hóa địa phương, phản ánh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế tại một địa bàn ven biển miền Trung Việt Nam.
Lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn
Theo số liệu từ Tổ chức Du lịch Thế giới được tác giả trích dẫn, có tới 83% quốc gia xếp du lịch vào nhóm 5 ngành xuất khẩu hàng đầu và 1/3 số quốc gia coi đây là nguồn thu ngoại tệ chủ lực. Tại Việt Nam, chủ trương phát triển du lịch thành ngành kinh tế mũi nhọn được thể chế hóa qua Pháp lệnh Du lịch năm 1999, Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ IX (năm 2001) và Luật Du lịch ban hành tháng 5/2006.
Tại tỉnh Khánh Hòa, không gian kinh tế du lịch có nhiều chuyển biến với việc quy hoạch Khu kinh tế tổng hợp vịnh Vân Phong, vịnh Nha Trang gia nhập Câu lạc bộ các vịnh đẹp nhất thế giới, sân bay Cam Ranh được nâng cấp thành cảng hàng không quốc tế, cùng Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Khánh Hòa đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020. Trong bối cảnh đó, Thành phố Cam Ranh sở hữu hệ thống tài nguyên du lịch tự nhiên (đặc biệt là vịnh Cam Ranh, các bãi tắm biển đảo) và tài nguyên nhân văn phong phú. Tuy nhiên, đến thời điểm nghiên cứu, các tiềm năng này chưa được đầu tư thỏa đáng và hiệu quả khai thác kinh tế còn hạn chế.
Tổng quan lịch sử nghiên cứu
Tác giả đã kế thừa các công trình nghiên cứu tiêu biểu trước đó:
- Công trình lý luận: "Đánh giá tài nguyên và tổ chức lãnh thổ du lịch Việt Nam" của Nguyễn Trần Cầu và Phạm Trung Lương, tập trung vào cơ sở phân vùng du lịch, hệ thống phạm vi và xây dựng tuyến điểm.
- Công trình khảo cứu địa phương: "Việt Nam Non Nước Xanh Biếc" (Hoàng Thiếu Sơn, Tạ Thị Bảo Kim, 2008); "Địa Danh Khánh Hòa Xưa và Nay" (Ngô Văn Ban, 2010); "Khánh Hòa Địa chỉ văn hóa và danh thắng" (Sở Văn hóa Thông tin Khánh Hòa, 2007); và tập sách "Cam Ranh lịch sử hình thành, phát triển định hướng tương lai" do Ban Tuyên giáo Thị ủy Cam Ranh biên soạn (2010).
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục đích: Tìm hiểu, phân tích và đánh giá toàn diện tiềm năng phát triển du lịch của Thành phố Cam Ranh; đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm thúc đẩy hoạt động du lịch địa phương phát triển bền vững, nâng cao mức sống dân cư và bảo vệ môi trường.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Khảo cứu tiềm năng tài nguyên du lịch tự nhiên và nhân văn trên địa bàn.
- Đánh giá thực trạng hoạt động khai thác, đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật và chính sách phát triển du lịch của thành phố trong giai đoạn 2001 - 2010.
- Đề xuất các định hướng và giải pháp phát triển các loại hình du lịch đến năm 2020.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Toàn bộ tài nguyên du lịch tự nhiên và nhân văn phục vụ phát triển du lịch trên địa bàn Thành phố Cam Ranh.
- Phạm vi không gian: Địa bàn hành chính Thành phố Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa.
- Phạm vi thời gian: Tập trung đánh giá hiện trạng khai thác và số liệu phát triển du lịch trong giai đoạn từ năm 2001 đến năm 2010 (chuỗi số liệu thống kê chính từ năm 2000 đến năm 2009).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng
Khóa luận tổng hợp các khái niệm học thuật và căn cứ pháp lý:
- Khái niệm về du lịch theo Hội nghị của Liên Hợp Quốc về du lịch tại Roma (1963) và định nghĩa theo Luật Du lịch Việt Nam.
- Khái niệm loại hình du lịch: Phân loại theo mục đích (sinh thái, văn hóa, nghỉ dưỡng, thể thao, chữa bệnh, công vụ, tôn giáo, homestay, MICE); theo phạm vi lãnh thổ (quốc tế, nội địa); theo phương tiện di chuyển và cơ sở lưu trú; theo hình thức tổ chức tour.
- Khái niệm tài nguyên du lịch dựa trên định nghĩa của nhà địa lý học Bungari Buchvakop, phân định thành hai nhóm chính: tài nguyên du lịch tự nhiên và tài nguyên du lịch nhân văn (vật thể và phi vật thể).
- Cơ sở pháp lý và chính sách: Các văn kiện chỉ đạo của Đảng từ Đại hội VIII, Đại hội IX; Pháp lệnh Du lịch 1999; Luật Du lịch 2006; chính sách miễn thị thực nhập cảnh của Chính phủ cho du khách Nhật Bản, Hàn Quốc (năm 2004) và các nước ASEAN; các quyết định quy hoạch ngành của UBND tỉnh Khánh Hòa.
Phương pháp nghiên cứu
Tác giả kết hợp bốn phương pháp nghiên cứu địa lý và khoa học xã hội:
- Phương pháp thu thập và xử lý thông tin: Tập hợp các văn bản quy hoạch, báo cáo kinh tế - xã hội, số liệu thống kê chuyên ngành từ các cơ quan quản lý để tổng hợp và phân tích định lượng.
- Phương pháp khảo sát thực địa: Khảo sát trực tiếp không gian phân bố tài nguyên, hiện trạng hạ tầng, các di tích lịch sử và cơ sở lưu trú; thực hiện chụp ảnh tư liệu và phỏng vấn người dân bản địa.
- Phương pháp bản đồ: Sử dụng bản đồ làm công cụ điều tra sự phân bố tài nguyên du lịch tự nhiên, nhân văn và định hướng phân vùng, vạch tuyến du lịch liên vùng.
- Phương pháp tiếp cận và phân tích hệ thống: Xem xét hoạt động du lịch trong mối tương tác đa chiều giữa điều kiện tự nhiên, kinh tế, hạ tầng giao thông, yếu tố văn hóa - xã hội và thị trường du khách.
Nguồn dữ liệu
- Nguồn tư liệu thành văn: Giáo trình chuyên ngành địa lý du lịch, bài báo trên các tạp chí khoa học, các văn kiện của Đảng và Nhà nước.
- Nguồn số liệu hành chính: Báo cáo định kỳ và số liệu thống kê của Phòng Văn hóa – Thông tin thị xã (nay là thành phố) Cam Ranh, Trung tâm Quản lý Di tích tỉnh Khánh Hòa.
- Dữ liệu thực địa: Kết quả khảo sát thực tế tại các xã, phường, điểm đảo và bán đảo trên địa bàn.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận chung về du lịch
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về kinh tế du lịch và địa lý du lịch:
- Khái niệm và phân loại: Phân tích thuật ngữ du lịch từ gốc từ Hy Lạp - La Tinh (tornus), tiếng Pháp (tourisme), tiếng Anh (tourism) và chữ Hán ("du" - đi chơi, "lịch" - từng trải). Thiết lập bảng phân loại chi tiết các loại hình du lịch theo mục đích chuyến đi, không gian địa lý (biển, núi, đô thị, đồng quê), phương tiện vận chuyển và phương thức lưu trú.
- Vai trò kinh tế - xã hội: Làm rõ đóng góp của du lịch đối với tăng trưởng GDP, ngân sách nhà nước, giải quyết việc làm, chuyển dịch cơ cấu kinh tế địa phương; đồng thời nêu bật giá trị giao lưu văn hóa và các tác động xã hội cần quản lý (xung đột văn hóa, thương mại hóa di sản).
- Các yếu tố tác động đến phát triển du lịch: Phân tích tác động của 5 nhóm yếu tố:
- Tài nguyên du lịch và di sản: Trình bày hiện trạng di sản thế giới (Việt Nam có các di sản tiêu biểu như Cố đô Huế, Nhã nhạc cung đình Huế, Phố cổ Hội An, Thánh địa Mỹ Sơn).
- Chính sách đầu tư của Nhà nước: Các chủ trương từ Đại hội VIII, quy hoạch phát triển ngành và cải cách thủ tục thị thực.
- Môi trường và an ninh xã hội: Phân tích bài học từ các biến cố quốc tế và khu vực (vụ đánh bom Bali năm 2000, dịch SARS năm 2003, dịch cúm gia cầm, thảm họa sóng thần năm 2004 tại Nam Á và Đông Nam Á).
- Yếu tố kinh tế: Đánh giá mối quan hệ tương hỗ giữa du lịch với nông nghiệp, công nghiệp dệt may, chế biến gỗ và giao thông vận tải; chỉ ra quy luật chi phí du lịch tăng 1,5% khi thu nhập quốc dân bình quân tăng 1%; tác động từ sự kiện gia nhập WTO (11/01/2007) và vai trò Ủy viên không thường trực Hội đồng Bảo an Liên Hợp Quốc (nhiệm kỳ 2008-2009).
- Yếu tố văn hóa: Trình độ học vấn của du khách và nhận thức cộng đồng địa phương trong việc bảo tồn cảnh quan, môi trường đón khách.
Chương 2: Thực trạng phát triển du lịch tại TP Cam Ranh - tỉnh Khánh Hòa giai đoạn (2001 - 2010)
Chương 2 là phần trọng tâm, tập hợp dữ liệu toàn diện về địa bàn nghiên cứu:
-
Vài nét về vùng đất Cam Ranh:
- Lịch sử hành chính: Khái quát từ thời chúa Nguyễn năm 1653 thuộc Dinh Thái Khang (phủ Diên Ninh); sự kiện năm 1901 khi Hầu tước De Barthelemy đến khai khẩn; thời Duy Tân lập Tổng Cam Ranh; Nghị định ngày 08/6/1939 lập Nha Đại lý hành chính Ba Ngòi; giai đoạn 1965-1972 khi quân đội Hoa Kỳ xây dựng căn cứ quân sự; ngày 03/4/1975 Sư đoàn 10 giải phóng Cam Ranh; giai đoạn sáp nhập tỉnh Phú Khánh (1975-1989); Nghị định 21/2000/NĐ-CP thành lập thị xã Cam Ranh; Nghị định 65/2007/NĐ-CP điều chỉnh địa giới lập huyện Cam Lâm; Quyết định 717/2009/QĐ-BXD công nhận đô thị loại III và Nghị quyết 65/NQ-CP ngày 23/12/2010 thành lập Thành phố Cam Ranh.
- Điều kiện tự nhiên: Diện tích gần 326 km² (chiếm 6,23% diện tích toàn tỉnh), bờ biển dài trên 25 km, dân số trên 130.930 người (mật độ 400 người/km²), gồm 9 phường và 6 xã. Địa hình chia thành 3 vùng rõ rệt: đồi núi phía Tây (dãy Hòn Rồng cao 728 m, Hòn Quy cao 82 m, Hòn Lân cao 338 m, Hòn Phụng có hồ chứa nước ngọt 16.000 m³); đồng bằng canh tác cây ăn trái (chiếm 19.188,4 ha); duyên hải và bán đảo ven biển (>1.000 ha đất ngập nước). Khí hậu chia thành mùa khô (tháng 1 - 8, nhiệt độ TB khoảng 32°C, độ ẩm 78%) và mùa mưa (tháng 9 - 12). Tài nguyên nước nổi bật với vịnh Cam Ranh (diện tích gần 60 km², sâu 18 - 20 m, kín gió), 2 suối khoáng nóng, 2 mỏ bùn khoáng; độ che phủ rừng chiếm 4,9% diện tích tự nhiên.
- Điều kiện kinh tế - xã hội: Hạ tầng kết nối đa phương thức (Quốc lộ 1A dài hơn 40 km qua địa bàn, Quốc lộ 27B, Tỉnh lộ 9, đường sắt Bắc - Nam, cảng Ba Ngòi, sân bay quốc tế Cam Ranh, đại lộ Nguyễn Tất Thành rút ngắn cự ly đến Nha Trang còn 45 km). 100% xã phường có điện lưới, 92% trạm y tế có bác sĩ; có sự hiện diện của 4 tôn giáo chính (Công giáo, Tin lành, Phật giáo, Cao Đài) chiếm trên 38% dân số.
-
Tiềm năng tài nguyên du lịch nhân văn:
- Di tích lịch sử - văn hóa: Ghi nhận gần 40 điểm di tích, trong đó có 6 di tích được xếp hạng cấp tỉnh (Lăng Ông Nam Hải Bình Ba, Lăng Ông đền Bà xã Cam Phúc Nam, Đình Khánh Cam, Đình Trà Long, Trụ sở UBND Cách mạng lâm thời, Đình Bình Ba), cùng các di tích quân sự cách mạng (Gò Hàu, Tượng đài Công viên 18 tháng 10 và Tượng đài Bác Hồ).
- Lễ hội truyền thống và làng nghề: Lễ hội Cầu ngư và hát bả trảo tại đảo Bình Ba, lễ hội Thiên Y A Na; các làng nghề nuôi tôm hùm lồng bè tại Bình Ba, sản xuất muối tại xã Cam Thịnh Đông, nghề đan lác tại xã Cam Phước Đông.
-
Thực trạng hoạt động du lịch giai đoạn 2000 - 2009:
Bảng 1: Cơ cấu khách du lịch đến Cam Ranh phân theo xuất xứ (2000 - 2009)
| Năm |
Tổng cộng (%) |
Khách nội địa (%) |
Khách quốc tế (%) |
| 2000 |
100,0 |
89,6 |
10,4 |
| 2002 |
100,0 |
89,4 |
10,6 |
| 2005 |
100,0 |
89,3 |
10,7 |
| 2007 |
100,0 |
89,2 |
10,8 |
| 2009 |
100,0 |
89,4 |
10,6 |
(Nguồn: Phòng Văn hóa – Thông tin thị xã Cam Ranh)
Thị trường khách nội địa chiếm tỷ trọng chủ đạo (~89,4% năm 2009), chủ yếu từ TP. Hồ Chí Minh và Đông Nam Bộ (55%), miền Bắc (14,5%), Đồng bằng sông Cửu Long (12%), Duyên hải Nam Trung Bộ (8,5%), Tây Nguyên (6,5%). Khách quốc tế chủ yếu đến từ châu Âu (chiếm 40%), châu Á (22%), châu Mỹ và Úc (13%), với xu hướng gia tăng từ thị trường Nga và Hàn Quốc.
Bảng 2: Cơ cấu doanh thu ngành du lịch Cam Ranh giai đoạn 2000 - 2009
| Cơ cấu doanh thu (%) |
Năm 2000 |
Năm 2002 |
Năm 2005 |
Năm 2007 |
Năm 2009 |
| Dịch vụ lưu trú |
31,0 |
34,1 |
37,4 |
41,8 |
50,1 |
| Dịch vụ ăn uống |
50,9 |
48,8 |
46,5 |
40,9 |
36,6 |
| Dịch vụ lữ hành |
1,6 |
1,8 |
2,0 |
2,5 |
3,1 |
| Dịch vụ vận chuyển |
3,5 |
3,1 |
2,7 |
2,0 |
1,5 |
| Dịch vụ tham quan |
11,3 |
10,6 |
9,9 |
8,5 |
7,5 |
| Bán hàng và vui chơi giải trí |
1,7 |
1,6 |
1,6 |
1,4 |
1,2 |
| Tổng cộng |
100,0 |
100,0 |
100,0 |
100,0 |
100,0 |
(Nguồn: Phòng Văn hóa – Thông tin thị xã Cam Ranh)
Doanh thu năm 2009 tăng gấp 9 lần so với năm 2000 (tốc độ tăng trưởng trung bình 18,4%/năm), nhưng nguồn thu phụ thuộc lớn vào lưu trú và ăn uống (chiếm 86,7% tổng doanh thu năm 2009), dịch vụ giải trí và mua sắm chỉ chiếm 1,2%.
Bảng 3: Hiện trạng và cơ cấu cơ sở lưu trú tại Cam Ranh (2000 - 2009)
| Chỉ tiêu |
Năm 2000 |
Năm 2002 |
Năm 2005 |
Năm 2007 |
Năm 2009 |
| Số cơ sở lưu trú (CSLT) |
32 |
38 |
44 |
52 |
63 |
| Số phòng |
152 |
418 |
485 |
564 |
731 |
| Công suất sử dụng phòng (%) |
36,0 |
38,5 |
40,2 |
42,6 |
44,0 |
| Thời gian lưu trú bình quân (ngày) |
1,1 |
1,1 |
1,3 |
1,4 |
1,6 |
(Nguồn: Phòng Văn hóa – Thông tin thị xã Cam Ranh)
Tính đến năm 2009, trong 63 cơ sở lưu trú có 1 resort 3 sao (Resort Ngọc Sương, 20 phòng), 2 khách sạn 2 sao (60 phòng), 10 khách sạn 1 sao (149 phòng) và 50 nhà nghỉ (502 phòng, chiếm 68,7% tổng số phòng). Khoảng 75% cơ sở lưu trú phân bố tập trung dọc trục Quốc lộ 1A (đại lộ Hùng Vương), khu vực ven biển chỉ chiếm dưới 10%.
- Lao động và các điểm du lịch: Tổng số lao động trực tiếp trong ngành du lịch năm 2009 là 658 người (khách sạn - nhà hàng chiếm 55%, khu điểm du lịch 30%, lữ hành - vận chuyển 15%). Có 65% lao động chưa qua đào tạo nghiệp vụ; trình độ cao đẳng, đại học và sau đại học dưới 15%; 75% lễ tân và hướng dẫn viên chưa có thẻ hành nghề chính thức. Địa bàn có 7 khu du lịch danh lam thắng cảnh tự nhiên chính: Khu du lịch Ngọc Sương, Đảo Bình Ba, Bắc bán đảo Cam Ranh, Quần thể vịnh Cam Ranh, Cảng Cam Ranh, Suối Đá, Khoáng nóng Đại Long.
Chương 3: Giải pháp phát triển du lịch tại TP Cam Ranh - tỉnh Khánh Hòa
Chương 3 đề xuất định hướng không gian và giải pháp phát triển đến năm 2020:
- Phát triển theo địa bàn lãnh thổ:
- Không gian biển đảo: Khai thác du lịch nghỉ dưỡng, thể thao mạo hiểm, lặn biển ngắm san hô tại vịnh Cam Ranh, Bình Lập, bán đảo Cam Lập và đảo Bình Ba.
- Không gian miền núi phía Tây: Khai thác du lịch sinh thái rừng núi, thể thao dã ngoại, leo núi tại các khu vực giáp huyện Khánh Sơn và Khánh Vĩnh.
- Không gian đô thị - đồng bằng: Phát triển du lịch văn hóa tham quan di tích lịch sử, du lịch tâm linh (Chùa Từ Vân/chùa Ốc), du lịch vườn nông nghiệp.
- Loại hình chuyên biệt: Khai thác du lịch tàu biển quốc tế tại cảng Cam Ranh (kết nối tuyến tham quan vịnh và Trường Sa); du lịch MICE dựa trên lợi thế sân bay quốc tế Cam Ranh và kết nối Nha Trang; mô hình du lịch cộng đồng (homestay) trải nghiệm nghề nuôi tôm hùm tại đảo Bình Ba và làng nghề đan lác, làm muối.
- Phát triển theo phân khúc thị trường:
- Thị trường quốc tế: Ưu tiên phát triển sản phẩm du lịch nghỉ dưỡng biển cao cấp, du lịch sinh thái, lặn biển và du lịch khám phá văn hóa bản địa.
- Thị trường nội địa: Đẩy mạnh các tour nghỉ dưỡng biển ngắn ngày, tour cuối tuần, du lịch lễ hội hành hương và ẩm thực hải sản đặc sản.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính
- Khóa luận tổng hợp hệ thống dữ liệu định lượng về ngành du lịch Thành phố Cam Ranh trong giai đoạn chuyển đổi 2000 - 2009: ghi nhận lượng khách quốc tế tăng 1,71 lần, khách nội địa tăng 1,6 lần; doanh thu du lịch năm 2009 tăng gấp 9 lần so với năm 2000; cơ sở lưu trú tăng từ 32 cơ sở (152 phòng) lên 63 cơ sở (731 phòng).
- Nhận diện cụ thể sự mất cân đối trong cơ cấu kinh tế du lịch địa phương: Doanh thu phụ thuộc 86,7% vào lưu trú và ăn uống; phân khúc lưu trú chủ yếu là nhà nghỉ bình dân (chiếm 68,7% số phòng); chất lượng nhân lực thấp (65% lao động trực tiếp chưa qua đào tạo nghiệp vụ chuyên môn); mạng lưới cơ sở lưu trú tập trung 75% ở nội thị ven Quốc lộ 1A thay vì không gian ven biển.
- Thống kê và phân loại 6 di tích lịch sử - văn hóa cấp tỉnh cùng 7 khu danh lam thắng cảnh tự nhiên tiêu biểu làm tiền đề cho quy hoạch tour tuyến.
Đóng góp của đề tài
- Ý nghĩa khoa học: Cung cấp tài liệu khảo sát thực địa có hệ thống về tiềm năng tự nhiên và nhân văn của vùng đất Cam Ranh ngay tại thời điểm địa phương vừa được nâng cấp từ thị xã lên thành phố (tháng 12/2010).
- Ý nghĩa thực tiễn: Định hình rõ nét các không gian chức năng du lịch (biển đảo, sinh thái núi phía Tây, văn hóa - tâm linh và MICE) cùng các nhóm giải pháp phù hợp với định hướng quy hoạch du lịch tỉnh Khánh Hòa giai đoạn đến năm 2020.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của nghiên cứu: Do giới hạn tiếp cận dữ liệu tại thời điểm thực hiện (năm 2010), chuỗi số liệu thống kê chi tiết về kinh tế du lịch chủ yếu dừng lại ở năm 2009. Khóa luận tập trung nhiều vào việc mô tả, thống kê tài nguyên và phân tích hiện trạng cơ cấu, chưa đi sâu đánh giá sức chứa môi trường sinh thái vịnh biển hoặc phân tích hiệu quả tài chính chi tiết của từng doanh nghiệp du lịch.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Khảo sát tác động kinh tế - xã hội sau khi Nghị quyết số 65/NQ-CP chính thức thành lập Thành phố Cam Ranh; nghiên cứu tác động của việc mở rộng nhà ga Cảng hàng không quốc tế Cam Ranh đối với luồng khách quốc tế; đánh giá tính bền vững trong mô hình nuôi tôm lồng bè kết hợp du lịch homestay tại xã đảo Cam Bình (đảo Bình Ba).
Giá trị tham khảo
- Đối tượng sử dụng: Tài liệu tham khảo cho sinh viên, học viên chuyên ngành Lịch sử, Sư phạm Lịch sử, Địa lý du lịch, Văn hóa học và Quản trị dịch vụ du lịch & lữ hành khi nghiên cứu về kinh tế du lịch Nam Trung Bộ hoặc địa chí tỉnh Khánh Hòa.
- Phần nội dung có giá trị cao:
- Mục tổng thuật lịch sử biến chuyển địa giới hành chính vùng đất Cam Ranh qua các thời kỳ (Chương 2).
- Hệ thống dữ liệu khảo cứu thực địa về 6 di tích cấp tỉnh và các phong tục văn hóa biển (lễ hội Cầu ngư, hát bả trảo) tại đảo Bình Ba.
- Bộ số liệu chuỗi thời gian 2000 - 2009 phản ánh cơ cấu khách, doanh thu và năng lực buồng phòng cơ sở lưu trú của địa phương.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu thị trường khách du lịch đến Cam Ranh trong giai đoạn 2000 - 2009 có đặc điểm gì nổi bật?
Khách nội địa chiếm tỷ trọng áp đảo (~89,4% tổng lượt khách năm 2009), trong đó 55% lượng khách đến từ TP. Hồ Chí Minh và vùng Đông Nam Bộ, tiếp đến là các tỉnh phía Bắc (14,5%). Khách quốc tế chiếm khoảng 10,6%, với thị trường châu Âu chiếm tỷ trọng lớn nhất (40%), theo sau là châu Á (22%) cùng sự tăng trưởng của khách Nga và Hàn Quốc từ năm 2005.
2. Hiện trạng mạng lưới cơ sở lưu trú tại Cam Ranh tính đến năm 2009 đạt quy mô như thế nào?
Đến năm 2009, Cam Ranh có 63 cơ sở lưu trú với 731 phòng, công suất sử dụng phòng bình quân đạt 44% và thời gian lưu trú bình quân là 1,6 ngày. Cơ cấu cơ sở lưu trú còn đơn giản: 1 resort 3 sao (20 phòng), 2 khách sạn 2 sao (60 phòng), 10 khách sạn 1 sao (149 phòng) và 50 nhà nghỉ (502 phòng, chiếm 68,7% tổng số phòng). Khoảng 75% cơ sở lưu trú tập trung tại nội thị dọc trục Quốc lộ 1A.
3. Cơ cấu doanh thu ngành du lịch Cam Ranh giai đoạn 2000 - 2009 bộc lộ điểm nghẽn nào?
Doanh thu du lịch phụ thuộc gần như hoàn toàn vào hai nhóm dịch vụ cơ bản là lưu trú (50,1%) và ăn uống (36,6%), chiếm tổng cộng 86,7% doanh thu năm 2009. Các dịch vụ có giá trị gia tăng cao như lữ hành (3,1%), vận chuyển (1,5%), tham quan (7,5%), bán hàng lưu niệm và dịch vụ vui chơi giải trí (1,2%) chiếm tỷ trọng rất thấp.
4. Những di tích lịch sử - văn hóa nào trên địa bàn Cam Ranh đã được công nhận cấp tỉnh?
Đến thời điểm nghiên cứu, Cam Ranh có 6 di tích được xếp hạng cấp tỉnh gồm: Lăng Ông Nam Hải Bình Ba (kiến trúc nghệ thuật), Lăng Ông đền Bà xã Cam Phúc Nam (lịch sử văn hóa), Đình Khánh Cam (kiến trúc nghệ thuật), Đình Trà Long (kiến trúc nghệ thuật), Trụ sở UBND Cách mạng lâm thời huyện Ba Ngòi (lịch sử văn hóa) và Đình Bình Ba (lịch sử văn hóa).
5. Khóa luận định hướng phát triển những sản phẩm du lịch trọng tâm nào đến năm 2020?
Tác giả định hướng lấy du lịch nghỉ dưỡng và thể thao biển đảo tại vịnh Cam Ranh, Cam Lập, Bình Ba làm mũi nhọn chủ lực. Đồng thời, thành phố cần kết hợp phát triển du lịch sinh thái núi rừng phía Tây, du lịch văn hóa - tâm linh (chùa Từ Vân, hệ thống đình lăng), du lịch tàu biển quốc tế, du lịch hội nghị MICE kết nối sân bay Cam Ranh và du lịch cộng đồng (homestay) trải nghiệm nuôi tôm hùm tại Bình Ba.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đoàn Thị Kim Anh đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về du lịch và phác thảo bức tranh toàn cảnh về hiện trạng phát triển ngành kinh tế du lịch tại Thành phố Cam Ranh giai đoạn 2001 - 2010. Công trình chỉ rõ tiềm năng tự nhiên vượt trội của vịnh biển và tài nguyên nhân văn địa phương, đồng thời nhận diện chính xác các rào cản về cơ cấu doanh thu, chất lượng hạ tầng lưu trú và nguồn nhân lực. Các định hướng giải pháp không gian lãnh thổ và phân khúc thị trường được đề xuất đến năm 2020 cung cấp nguồn tư liệu học thuật có giá trị thực tiễn cho nghiên cứu quy hoạch du lịch địa phương.