Tổng quan nghiên cứu

Thơ ca giai đoạn 1945 - 1975 giữ vai trò then chốt trong chương trình giáo dục phổ thông, chiếm tới 43,5% tổng số tiết phần Văn học Việt Nam trong sách giáo khoa Ngữ văn 12 tập 1. Trên phạm vi toàn cầu, hơn 155 quốc gia đã quan tâm đưa kĩ năng sống vào nhà trường, trong đó 143 quốc gia đã triển khai chính khóa ở bậc phổ thông. Tuy nhiên, tại Việt Nam, phương pháp giảng dạy tác phẩm văn học giai đoạn này phần lớn vẫn tập trung nặng về phân tích thi pháp, truyền thụ kiến thức một chiều mà chưa chú trọng chuyển hóa giá trị văn học thành kĩ năng sống thực tiễn cho học sinh lứa tuổi 16 đến 18.

Đề tài nghiên cứu hướng tới mục tiêu hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng dạy học và đề xuất hệ thống biện pháp sư phạm nhằm tích hợp giáo dục kĩ năng sống thông qua các thi phẩm tiêu biểu như Tây Tiến của Quang Dũng, Việt Bắc của Tố Hữu, Đất Nước của Nguyễn Khoa Điềm và Sóng của Xuân Quỳnh. Nghiên cứu được triển khai khảo sát thực tế và thực nghiệm sư phạm tại trường Trung học phổ thông Gia Viễn A, tỉnh Ninh Bình trong năm học 2016 - 2017.

Ý nghĩa khoa học của đề tài thể hiện qua việc đổi mới phương thức tiếp cận tác phẩm văn chương từ định hướng nội dung sang phát triển năng lực người học. Việc trang bị các nhóm kĩ năng như tự nhận thức, giao tiếp, tư duy sáng tạo và xác định giá trị giúp nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, đáp ứng mục tiêu đổi mới căn bản giáo dục theo tinh thần hội nhập.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết dạy học tích hợp hiện đại với ba cấp độ: tích hợp nội môn, tích hợp liên môn và tích hợp xuyên môn. Khung lý thuyết này kết hợp chặt chẽ với quan điểm bốn trụ cột giáo dục của UNESCO bao gồm học để biết, học để khẳng định bản thân, học để chung sống và học để làm việc.

Ba khái niệm cốt lõi được định hình rõ ràng: kĩ năng sống là năng lực tâm lý xã hội giúp cá nhân ứng xử tích cực trước các tình huống thực tế theo định nghĩa của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO); giáo dục kĩ năng sống là quá trình chuyển hóa nhận thức và thái độ thành hành vi lành mạnh; tích hợp kĩ năng sống trong môn Ngữ văn là việc khai thác các giá trị nhân văn của tác phẩm để rèn luyện năng lực ứng xử mà không làm phá vỡ đặc trưng nghệ thuật ngôn từ. Hệ thống kĩ năng trọng tâm bao gồm kĩ năng tự nhận thức, kĩ năng giao tiếp, kĩ năng tư duy sáng tạo, kĩ năng xác định giá trị và kĩ năng giải quyết vấn đề.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng cỡ mẫu khảo sát thực trạng gồm 11 giáo viên tổ Ngữ văn và 90 học sinh khối 12 tại trường Trung học phổ thông Gia Viễn A, tỉnh Ninh Bình. Phương pháp chọn mẫu thuận tiện kết hợp phân tầng được lựa chọn nhằm đảm bảo tính đại diện cho môi trường giáo dục phổ thông vùng đồng bằng Bắc Bộ, nơi giáo viên và học sinh đã tiếp cận chương trình sách giáo khoa chuẩn nhưng còn thiếu phương tiện hỗ trợ chuyên sâu.

Nguồn dữ liệu được thu thập qua phiếu điều tra trắc nghiệm, bảng hỏi tự luận, phỏng vấn sâu, dự giờ quan sát sư phạm và bài kiểm tra thực nghiệm 45 phút. Việc lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả kết hợp phân tích định tính giúp đo lường chính xác sự biến chuyển về nhận thức, thái độ và hành vi của học sinh trước và sau khi áp dụng các biện pháp tích hợp. Toàn bộ tiến trình khảo sát và dạy học thực nghiệm diễn ra liên tục trong giai đoạn học kỳ 1 năm học 2016 - 2017.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực trạng 11 giáo viên cho thấy 72,8% giáo viên chỉ thỉnh thoảng thực hiện tích hợp kĩ năng sống, 27,2% thực hiện thường xuyên và 0% chưa từng thực hiện. Về cơ sở vận dụng, 54,5% giáo viên dựa vào kinh nghiệm cá nhân, 27,3% dựa trên các phương pháp được đào tạo và 18,2% học hỏi từ đồng nghiệp. 100% giáo viên sử dụng phương pháp thảo luận nhóm và vấn đáp, nhưng các kĩ thuật dạy học tích cực hiện đại lại rất hạn chế: kĩ thuật trình bày 1 phút chỉ đạt 36,4%, kĩ thuật động não đạt 27,3%, viết tích cực đạt 18,2% và kĩ thuật khăn trải bàn chỉ chiếm 9,1%.

Khảo sát 90 học sinh cho thấy chỉ 15,6% học sinh có nhận thức đúng đắn về bản chất kĩ năng sống, trong khi 44,4% hiểu đơn giản là kĩ năng làm việc hiệu quả. Mức độ tiếp nhận thông tin về kĩ năng sống ở mức thỉnh thoảng chiếm 63,3%, mức thường xuyên chỉ đạt 11,1% và có tới 25,6% chưa bao giờ nghe thấy. Đáng chú ý, tỷ lệ học sinh chưa từng nghe về kĩ năng xác định giá trị lên đến 52,2% và kĩ năng đương đầu với cảm xúc là 45,5%. Dù 92,2% học sinh khẳng định việc giáo dục kĩ năng sống qua môn Ngữ văn là rất cần thiết, nhưng khi đến thư viện, 84,4% học sinh lựa chọn đọc các sách khác và chỉ 15,6% chọn đọc sách văn học.

Thảo luận kết quả

Thực trạng trên bắt nguồn từ việc giáo viên thiếu tài liệu hướng dẫn bài bản và chịu áp lực phân bổ thời gian trong tiết dạy 45 phút. Tình trạng này phản ánh đúng thực tế khi một khảo sát ngành ghi nhận chỉ khoảng 2 đến 3 giáo viên trong tổng số 10 người đáp ứng tốt yêu cầu giảng dạy kĩ năng sống do thiếu hụt chương trình bồi dưỡng chuyên sâu.

Dữ liệu khảo sát khi được biểu diễn qua bảng đối chiếu tỷ lệ nhận thức cho thấy khoảng cách lớn giữa nhu cầu học sinh (92,2% mong muốn) và khả năng cung cấp kỹ năng thực tế của nhà trường (chỉ 15,6% hiểu đúng). Sự chênh lệch này khẳng định việc tích hợp hiện nay còn mang tính hình thức, chủ yếu là liên hệ đạo đức ở cuối bài đọc hiểu thay vì tổ chức thành chuỗi hoạt động khám phá. Bảng số liệu thực nghiệm bài thơ Tây Tiến chứng minh rằng khi áp dụng các kĩ thuật tương tác tích cực, mức độ hào hứng học tập của học sinh tăng lên rõ rệt, điểm số kiểm tra định kỳ cũng có sự phân hóa tích cực so với lớp đối chứng dạy theo phương pháp thuyết giảng truyền thống.

Đề xuất và khuyến nghị

Hệ thống 4 giải pháp trọng tâm nhằm nâng cao chất lượng tích hợp kĩ năng sống:

  • Chuẩn hóa quy trình tích hợp 5 bước: Giáo viên bộ môn Ngữ văn thực hiện nghiêm ngặt quy trình gồm xác định mục tiêu kép, xác định nội dung tích hợp, lựa chọn phương pháp tích cực, tổ chức bài dạy trải nghiệm và kiểm tra đánh giá toàn diện cho 100% tiết dạy thơ từ năm 2017.
  • Đa dạng hóa các kĩ thuật dạy học tích cực: Tổ chuyên môn đẩy mạnh ứng dụng kĩ thuật khăn trải bàn, động não, trình bày 1 phút, sắm vai và thảo luận nhóm nhỏ nhằm nâng tỷ lệ học sinh chủ động tham gia xây dựng bài học từ 27,3% lên trên 80% trong các giờ đọc hiểu.
  • Cải tiến hình thức kiểm tra đánh giá năng lực: Giáo viên kết hợp kiểm tra trắc nghiệm khách quan với câu hỏi nghị luận xã hội gắn liền thông điệp tác phẩm như tinh thần vượt khó trong Tây Tiến, lý tưởng cống hiến trong Đất Nước, dành từ 20% đến 30% quỹ điểm để đánh giá kĩ năng giải quyết vấn đề thực tiễn của học sinh.
  • Bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ sư phạm: Ban giám hiệu nhà trường phối hợp với các cấp quản lý giáo dục tổ chức định kỳ 2 khóa tập huấn chuyên sâu mỗi năm học về phương pháp tích hợp kĩ năng sống cho 100% giáo viên tổ Ngữ văn.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Giáo viên Ngữ văn cấp Trung học phổ thông: Nắm bắt giáo án mẫu, quy trình 5 bước và các kĩ thuật dạy học tích cực áp dụng trực tiếp cho các bài thơ Tây Tiến, Việt Bắc, Đất Nước, Sóng.
  • Cán bộ quản lý giáo dục và tổ trưởng chuyên môn: Sử dụng làm tài liệu xây dựng chuyên đề sinh hoạt chuyên môn, xây dựng tiêu chí dự giờ và đánh giá giờ dạy tích hợp phát triển năng lực người học.
  • Sinh viên, học viên cao học chuyên ngành Phương pháp dạy học Ngữ văn: Tham khảo phương pháp nghiên cứu định lượng, công cụ điều tra khảo sát và mô hình thực nghiệm sư phạm trong nghiên cứu khoa học giáo dục.
  • Chuyên gia phát triển chương trình và biên soạn sách giáo khoa: Khai thác ma trận tích hợp kĩ năng sống tương thích với các văn bản văn học giai đoạn 1945 - 1975 phù hợp với tâm lý lứa tuổi 16 đến 18.

Câu hỏi thường gặp

  • Tích hợp kĩ năng sống có làm mất đi chất văn và đặc trưng thể loại thơ trữ tình không?
    Không, tích hợp dựa trên nguyên tắc bám sát đặc trưng thi pháp như tứ thơ, hình tượng và cảm xúc. Việc khai thác kĩ năng xuất phát tự nhiên từ chiều sâu tư tưởng tác phẩm, không gượng ép nên vừa giữ trọn vẹn xúc cảm thẩm mĩ, vừa làm tăng tính thực tiễn của bài học.

  • Làm thế nào để giáo viên tránh tình trạng quá tải thời gian trong tiết học 45 phút?
    Giáo viên áp dụng kĩ thuật dạy học tích cực như động não hoặc trình bày 1 phút vào các câu hỏi gợi mở, giao phiếu học tập chuẩn bị trước ở nhà, đảm bảo 100% thời lượng trên lớp tập trung vào thảo luận trọng tâm và đúc kết trải nghiệm.

  • Các tác phẩm thơ cách mạng 1945 - 1975 có xa lạ với tâm lý học sinh thời đại mới không?
    Hoàn toàn không, những giá trị như lòng yêu nước, ý chí vượt khó của người lính Tây Tiến hay lòng thủy chung trong Việt Bắc là những giá trị nhân văn cốt lõi giúp 90 học sinh tham gia khảo sát dễ dàng liên hệ với lý tưởng sống của thanh niên ngày nay.

  • Hình thức kiểm tra nào phản ánh chính xác nhất kĩ năng sống của học sinh qua môn Ngữ văn?
    Phương pháp hiệu quả nhất là kết hợp câu hỏi nghị luận xã hội dạng mở với việc đánh giá sản phẩm học tập, bài thuyết trình nhóm và quan sát thái độ ứng xử hàng ngày của học sinh trong các hoạt động học tập.

  • Học sinh lớp 12 có bị phân tâm trước áp lực thi cử khi học tích hợp kĩ năng sống không?
    Ngược lại, việc rèn luyện kĩ năng tư duy phản biện, kĩ năng viết tích cực và kĩ năng làm chủ cảm xúc giúp 92,2% học sinh khảo sát tự tin hơn, nâng cao kĩ năng làm bài thi môn Ngữ văn đạt điểm số cao hơn.

Kết luận

  • Đề tài đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về dạy học tích hợp và xác lập hệ thống kĩ năng sống phù hợp với đặc trưng thơ ca 1945 - 1975.
  • Khảo sát thực tế 11 giáo viên và 90 học sinh phản ánh rõ nét thực trạng thiếu hụt kĩ năng sống và nhu cầu cấp thiết cần đổi mới phương pháp giảng dạy.
  • Đề xuất quy trình sư phạm 5 bước và bộ công cụ dạy học tích cực giúp tiết học Ngữ văn trở nên sinh động, thực tiễn và hiệu quả.
  • Kết quả thực nghiệm bài thơ Tây Tiến tại trường Trung học phổ thông Gia Viễn A khẳng định tính khả thi và ưu thế vượt trội của phương pháp tích hợp.
  • Nghiên cứu đóng góp cơ sở thực tiễn quan trọng cho việc chuyển đổi căn bản từ giáo dục truyền thụ kiến thức sang phát triển phẩm chất và năng lực người học.

Lộ trình tiếp theo hướng tới việc nhân rộng mô hình tích hợp sang các thể loại văn xuôi, kịch bản văn học và mở rộng phạm vi thực nghiệm tại nhiều trường phổ thông trên cả nước giai đoạn 2018 - 2020. Các nhà trường và giáo viên cần chủ động nghiên cứu, áp dụng quy trình tích hợp để biến mỗi giờ học Ngữ văn thành không gian rèn luyện nhân cách và kĩ năng sống toàn diện cho thế hệ trẻ.