Skkn sử dụng hệ thống bài tập tích hợp các môn khoa học tự nhiên trong dạy học hóa học lớp 12 trung học phổ thông theo định hướng phát triển năng lực học sinh

Tài liệu nghiên cứu Skkn sử dụng hệ thống bài tập tích hợp các môn khoa học tự nhiên trong dạy học hóa học lớp 12 trung, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên

Trường đại học

Trường Trung Học Phổ Thông

Chuyên ngành

Hóa Học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đề Tài Nghiên Cứu

2023

54
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI

MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

1.1. Quan điểm về tích hợp

1.1.1. Khái niệm tích hợp

1.1.2. Các hoạt động tích hợp cơ bản trong dạy học

1.1.2.1. Tích hợp đa môn
1.1.2.2. Tích hợp liên môn
1.1.2.3. Tích hợp xuyên môn
1.1.2.4. Tích hợp nội môn

1.1.3. Mối quan hệ giữa Hóa học và các bộ môn khoa học tự nhiên khác

1.2. Dạy học theo định hướng phát triển năng lực

1.2.1. Khái niệm năng lực

1.2.2. Các năng lực chung

1.2.2.1. Nhóm năng lực làm chủ và phát triển bản thân
1.2.2.2. Nhóm năng lực quan hệ xã hội
1.2.2.3. Nhóm năng lực công cụ

1.2.3. Các năng lực chuyên biệt

1.2.3.1. Năng lực tư duy hóa học
1.2.3.2. Năng lực thực hành thí nghiệm
1.2.3.3. Năng lực thực tiễn

1.2.4. Vận dụng quan điểm DHTH các môn khoa học tự nhiên trong dạy học hóa học theo định hướng tiếp cận năng lực HS

1.2.4.1. Không phải phép cộng thuần túy các môn học
1.2.4.2. Không ôm đồm, chồng chéo kiến thức
1.2.4.3. Dễ trước, khó sau
1.2.4.4. Ưu tiên phát triển năng lực cho học sinh
1.2.4.5. Luôn trả lời câu hỏi “học sinh được hưởng lợi gì khi tích hợp?”

1.2.5. Tổ chức thực hiện

1.2.5.1. Điều kiện cần và đủ để dạy học tích hợp đạt hiệu quả
1.2.5.1.a. Cơ sở vật chất
1.2.5.1.b. Chuẩn bị của GV và HS
1.2.5.2. Quy trình thực hiện
1.2.5.2.1. Bước 1: Đối với các cấp quản lý, các nhà hoạch định chiến lược
1.2.5.2.2. Bước 2: Đối với các cơ sở giáo dục
1.2.5.2.3. Bước 3: Đối với GV
1.2.5.2.4. Bước 4: Đối với học sinh
1.2.5.2.5. Bước 5: Tổng kết đánh giá, rút kinh nghiệm

2. CHƯƠNG 2: SỬ DỤNG HỆ THỐNG BÀI TẬP TÍCH HỢP CÁC MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC 12 THEO ĐỊNH HƯỚNG TIẾP CẬN NĂNG LỰC HỌC SINH

2.1. Cơ sở và nguyên tắc biên soạn hệ thống bài tập tích hợp

2.2. Quy trình thiết kế hệ thống bài tập tích hợp các môn khoa học tự nhiên theo định hướng phát triển năng lực HS

2.2.1. Lựa chọn đơn vị kiến thức

2.2.2. Thiết kế hệ thống bài tập theo mục tiêu

2.2.2.1. Xây dựng các bài tập tương tự các bài tập đã có
2.2.2.2. Xây dựng bài tập hoàn toàn mới

2.2.3. Kiểm tra thử

2.2.4. Chỉnh sửa

2.2.5. Hoàn thiện hệ thống bài tập

2.3. Xây dựng hệ thống bài tập tích hợp

2.3.1. Xác định địa chỉ tích hợp các kiến thức liên môn trong SGK hóa học lớp 12

2.3.1.1. CHƯƠNG 1: ESTE - LIPIT
2.3.1.2. CHƯƠNG 2: CACBOHIĐRAT
2.3.1.3. CHƯƠNG 3: AMIN – AMINOAXIT – PROTEIN
2.3.1.4. CHƯƠNG 4: POLIME VÀ VẬT LIỆU POLIME

Tóm tắt

I. Tích hợp kiến thức khoa học tự nhiên trong dạy học hóa học lớp 12 Cơ sở lý luận

Chương trình đổi mới giáo dục phổ thông hướng tới mục tiêu phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh. Dạy học tích hợp là một phương pháp quan trọng, giúp học sinh tổng hợp kiến thức, kỹ năng từ nhiều lĩnh vực khác nhau để giải quyết vấn đề. Trong các môn khoa học tự nhiên, Hóa học, Sinh học, Vật lý có nhiều điểm liên kết. Việc tích hợp kiến thức khoa học tự nhiên tạo điều kiện hình thành kiến thức mới, kỹ năng mới và năng lực giải quyết vấn đề hiệu quả. Dạy học tích hợp hóa học lớp 12 cần chú trọng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, giúp học sinh trở thành công dân có trách nhiệm, người lao động có năng lực. Nội dung bài viết tập trung vào việc thiết kế hệ thống bài tập tích hợp, giúp học sinh phát triển năng lực. Mục tiêu là xây dựng hệ thống bài tập tích hợp môn hóa học với các môn khoa học tự nhiên khác, đáp ứng nhu cầu giảng dạy của giáo viên và học tập của học sinh. Điều này góp phần khắc phục hạn chế của phương pháp dạy học truyền thống, chỉ chú trọng truyền thụ kiến thức lý thuyết mà chưa đủ chú trọng đến việc vận dụng kiến thức vào thực tiễn.

1.1 Khái niệm và các loại tích hợp

Tích hợp là sự kết hợp, liên hệ, huy động các yếu tố, nội dung có liên quan từ nhiều lĩnh vực để giải quyết vấn đề. Dạy học tích hợp hướng tới hình thành năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn ở học sinh. Có nhiều loại tích hợp, bao gồm tích hợp đa môn, tích hợp liên môn, tích hợp xuyên môntích hợp nội môn. Trong phạm vi đề tài, tích hợp liên môn giữa hóa học với vật lýsinh học được ưu tiên. Hóa học có mối liên hệ chặt chẽ với các môn khoa học tự nhiên khác. Việc tích hợp phản ánh mối quan hệ tác động qua lại giữa các môn học, đảm bảo hiểu biết toàn diện về tự nhiên. Mục tiêu dạy học tích hợp không chỉ là phép cộng thuần túy kiến thức các môn học, mà là sự kết hợp hài hòa, tránh chồng chéo, hướng đến phát triển năng lực học sinh. Câu hỏi cần đặt ra là: Học sinh được hưởng lợi gì khi tích hợp? Việc trả lời được câu hỏi này là điều kiện tiên quyết để đảm bảo hiệu quả của dạy học tích hợp hóa học lớp 12.

1.2 Định hướng phát triển năng lực học sinh

Dạy học tích hợp theo định hướng phát triển năng lực học sinh là trọng tâm. Năng lực là những thuộc tính tâm lý giúp con người hoàn thành tốt hoạt động, đạt hiệu quả cao với ít công sức. Có nhiều nhóm năng lực: năng lực làm chủ bản thân (tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý), năng lực quan hệ xã hội (giao tiếp, hợp tác), năng lực công cụ (ICT, ngôn ngữ, tính toán). Năng lực chuyên biệt trong hóa học gồm: năng lực tư duy hóa học (trực quan, trừu tượng, thực tiễn), năng lực thực hành thí nghiệm, năng lực vận dụng vào thực tiễn. Dạy học tích hợp hóa học lớp 12 cần hướng đến phát triển toàn diện các năng lực này. Tích hợp không chỉ là sự kết hợp kiến thức, mà còn là sự phát triển năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, vận dụng kiến thức vào thực tiễn. Học sinh cần được trang bị kiến thức vững chắc, khả năng liên hệ hữu cơ giữa các môn học, và áp dụng kiến thức vào giải quyết vấn đề thực tế.

II. Thiết kế hệ thống bài tập tích hợp Phương pháp và nguyên tắc

Thiết kế hệ thống bài tập tích hợp đòi hỏi sự chuẩn bị kỹ lưỡng. Cơ sở là kiến thức hóa học trong chương trình phổ thông, kết hợp với ứng dụng thực tiễn, các hiện tượng tự nhiên liên quan. Bài tập cần có ngữ cảnh, tình huống thực tế, liên hệ đến hóa học, các môn khoa học liên ngành và công nghệ. Lựa chọn đơn vị kiến thức cần chú trọng đến ý nghĩa thực tiễn, gắn liền với đời sống cá nhân và cộng đồng. Ví dụ: mưa axit, ăn mòn kim loại, ô nhiễm môi trường. Bài tập cần phát huy năng lực khoa học, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề của học sinh, nhưng không quá khó hoặc trừu tượng. Mục tiêu giáo dục cần được xác định rõ ràng, bao gồm kiến thức, kỹ năng, thái độ - tình cảm. Đây là cơ sở để đánh giá năng lực học tập của học sinh thông qua bài tập tích hợp.

2.1 Xây dựng và kiểm tra bài tập

Có hai cách chính để xây dựng bài tập: dựa vào tính chất hóa học và quy luật tương tác giữa các chất hoặc dựa vào ý tưởng, tình huống từ nhiều bài tập khác nhau. Bài tập có thể được xây dựng dựa trên những bài tập đã có, bằng cách thay đổi lượng chất, chất tham gia phản ứng, hoặc hiện tượng phản ứng. Có thể thay đổi cách hỏi, số liệu, hoặc sử dụng chữ thay cho số để tính toán tổng quát. Sau khi xây dựng, hệ thống bài tập cần được kiểm tra thử nghiệm trên đối tượng học sinh thực tế. Việc kiểm tra giúp đánh giá tính chính xác, khoa học, thực tiễn của kiến thức, độ khó, độ phân biệt, và tính khả thi của bài tập. Kết quả kiểm tra giúp chỉnh sửa, hoàn thiện hệ thống bài tập sao cho phù hợp với mục tiêu giáo dục và đối tượng học sinh.

2.2 Ví dụ về tích hợp liên môn trong sách giáo khoa Hóa học lớp 12

Sách giáo khoa hóa học lớp 12 cung cấp nhiều ví dụ về tích hợp liên môn. Chẳng hạn, chương về este và lipit có thể tích hợp với sinh học (este thiên nhiên, ứng dụng), vật lý (giải thích tính chất vật lý của este). Chương về cacbohidrat có thể tích hợp với sinh học (quang hợp, hô hấp ở thực vật, chuyển hóa vật chất và năng lượng). Chương về amin, amino axit, protein có thể tích hợp với sinh học (protein, enzim, axit nucleic). Việc tích hợp này giúp học sinh hiểu rõ hơn về mối quan hệ giữa các môn học, ứng dụng kiến thức vào thực tiễn. Bài tập tích hợp nên được thiết kế dựa trên những ví dụ này, giúp học sinh vận dụng kiến thức từ nhiều môn học để giải quyết vấn đề một cách toàn diện.

31/01/2025
Skkn sử dụng hệ thống bài tập tích hợp các môn khoa học tự nhiên trong dạy học hóa học lớp 12 trung học phổ thông theo định hướng phát triển năng lực học sinh

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: Sinh học Môn hóa học: biết được đặc Liên môn, đa ESTE - LIPIT Hóa học điểm cấu tạo phân tử, danh pháp môn Bài 1: ESTE Vật lí (gốc - chức) của este. Môn sinh học: este thiên nhiên, ứng dụng của một số este tiêu biểu. Môn vật lí: giải thích tại sao este không tan trong nước và có nhiệt độ sôi thấp hơn axit đồng phân. Bài 2: LIPIT Sinh học 10, bài 4 Môn hóa học: Khái niệm và Liên môn, đa – cacbohiđrat và phân loại lipit.

Khái niệm chất môn, nội môn lipit béo, tính chất vật lí, tính chất GD bảo vệ môi hoá học (tính chất chung của este trường và phản ứng hiđro hoá chất béo lỏng), ứng dụng của chất béo. Môn sinh học: Cách chuyển hoá chất béo lỏng thành chất béo rắn, phản ứng oxi hoá chất béo bởi oxi không khí. Phân biệt được dầu ăn và mỡ bôi trơn về thành phần hoá học. Biết cách sử dụng, bảo quản được một số chất béo an toàn, hiệu quả.

Bài 3: KHÁI Sinh học Khái niệm, thành phần chính của Liên môn, đa NIỆM VỀ XÀ Hóa học xà phòng và của chất giặt rửa môn, nội môn PHÒNG VÀ GD bảo vệ môi tổng hợp. CHẤT GIẶT trường Phương pháp sản xuất xà phòng; RỬA TỔNG Phương pháp chủ yếu sản xuất HỢP chất giặt rửa tổng hợp. 7 skkn Nguyên nhân tạo nên đặc tính giặt rửa của xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp. Sử dụng hợp lí, an toàn xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp trong đời sống.

Tính khối lượng xà phòng sản xuất được theo hiệu suất phản ứng. CHƯƠNG 2: Sinh học 10, bài 4 Khái niệm, phân loại Liên môn, đa CACBOHIĐ – cacbohiđrat và cacbohiđrat. môn, nội môn RAT lipit Công thức cấu tạo dạng mạch Bài 5: Sinh học 10, bài hở, tính chất vật lí (trạng thái, GLUCOZƠ 22 – Dinh dưỡng, màu, mùi, nhiệt độ nóng chảy, chuyển hóa vật độ tan), ứng dụng của glucozơ. chất và năng Tính chất hóa học của glucozơ: lượng ở vi sinh Tính chất của ancol đa chức; vật; bài 23 – Quá anđehit đơn chức; phản ứng lên trình tổng hợp và men rượu.

phân giải các chất Sinh học: Hô hấp và lên men ở vi sinh vật Viết được công thức cấu tạo Hóa học dạng mạch hở của glucozơ, fructozơ. Dự đoán được tính chất hóa học. Viết được các PTHH chứng minh tính chất hoá học của glucozơ. Phân biệt dung dịch glucozơ với glixerol bằng phương pháp hoá học.

Tính khối lượng glucozơ trong phản ứng. Bài 6: Sinh học – 10 Công thức phân tử, đặc điểm cấu Liên môn, đa SACCAROZ Hóa học tạo, tính chất vật lí (trạng thái, môn, nội môn Ơ – TINH Sinh học 11, bài 8 màu, mùi, vị, độ tan), tính chất BỘT VÀ – Quang hợp ở hóa học của saccarozơ, (thủy XENLULOZ thực vật phân trong môi trường axit), quy Ơ trình sản xuất đường trắng (saccarozơ) trong công nghiệp. Công thức phân tử, đặc điểm cấu tạo, tính chất vật lí, (trạng thái, 8 skkn màu, độ tan). Tính chất hóa học của tinh bột và xenlulozơ: Tính chất chung (thuỷ phân), tính chất riêng (phản ứng của hồ tinh bột với iot, phản ứng của xenlulozơ với axit HNO3); ứng dụng.

Quan sát mẫu vật thật, mô hình phân tử, làm thí nghiệm rút ra nhận xét. Viết các PTHH minh họa cho tính chất hoá học. Phân biệt các dung dịch: saccarozơ, glucozơ, glixerol bằng phương pháp hoá học. Tính khối lượng glucozơ thu được từ phản ứng thuỷ phân các chất theo hiệu suất.

Bài 8: THỰC Hóa học Mục đích, cách tiến hành, kĩ Liên môn, đa HÀNH ĐIỀU Các vấn đề môi thuật thực hiện các thí nghiệm. môn, nội môn CHẾ, TÍNH trường Sử dụng dụng cụ hoá chất để CHẤT HÓA An toàn khi làm tiến hành an toàn, thành công HỌC CỦA thí nghiệm các thí nghiệm trên. ESTE VÀ Quan sát, nêu hiện tượng thí CACBOHIĐ nghiệm, giải thích và viết các RAT phương trình hoá học, rút ra nhận xét. Viết tường trình thí nghiệm.

CHƯƠNG 3: Sinh học Khái niệm, phân loại, cách gọi Liên môn, đa AMIN – Hóa học tên (theo danh pháp thay thế và môn, nội môn AMINOAXIT GD bảo vệ môi gốc - chức). - PROTEIN trường Đặc điểm cấu tạo phân tử, tính Bài 9: AMIN An toàn vệ sinh chất vật lí (trạng thái, màu, mùi, thực phẩm độ tan) của amin. Tính chất hóa học điển hình của amin là tính bazơ, anilin có phản ứng thế với brom trong nước. Viết công thức cấu tạo của các amin đơn chức, xác định được bậc của amin theo công thức cấu tạo.

9 skkn Quan sát mô hình, thí nghiệm,. rút ra được nhận xét về cấu tạo và tính chất. Dự đoán được tính chất hóa học của amin và anilin. Viết các PTHH minh họa tính chất.

Phân biệt anilin và phenol bằng phương pháp hoá học. Xác định công thức phân tử theo số liệu đã cho. Bài 10: Sinh học Định nghĩa, đặc điểm cấu tạo Liên môn, đa AMINOAXIT Hóa học phân tử, ứng dụng quan trọng môn, nội môn GD bảo vệ môi của amino axit. trường, các vấn Tính chất hóa học của amino axit đề thực tiễn (tính lưỡng tính; phản ứng este hoá; phản ứng trùng ngưng của  và - amino axit).

Dự đoán được tính lưỡng tính của amino axit, kiểm tra dự đoán và kết luận. Viết các PTHH chứng minh tính chất của amino axit. Phân biệt dung dịch amino axit với dung dịch chất hữu cơ khác bằng phương pháp hoá học. Bài 11: Sinh học 10, bài 5 Định nghĩa, đặc điểm cấu tạo Liên môn, đa PEPTIT VÀ – Protein; bài 6 – phân tử, tính chất hoá học của môn, nội môn PROTEIN Axit nucleic; bài peptit (phản ứng thuỷ phân) 14 – Enzim và vai Khái niệm, đặc điểm cấu tạo, trò của enzim tính chất của protein (sự đông tụ; trong quá trình phản ứng thuỷ phân, phản ứng chuyển hóa vật màu của protein với Cu(OH)2).

chất Vai trò của protein đối với sự Hóa học sống. Khái niệm enzim và axit nucleic. Viết các PTHH minh họa tính chất hóa học của peptit và protein. Phân biệt dung dịch protein với chất lỏng khác.

CHƯƠNG 4: Sinh học Polime: Khái niệm, đặc điểm cấu Liên môn, đa 10 skkn POLIME VÀ Hóa học tạo, tính chất vật lí(trạng thái, môn, nội môn VẬT LIỆU GD bảo vệ môi nhiệt độ nóng chảy, cơ tính, tính POLIME trường chất hoá học (cắt mạch, giữ Bài 13: ĐẠI nguyên mạch, tăng mạch) ứng CƯƠNG VỀ dụng, một số phương pháp tổng POLIME hợp polime (trùng hợp, trùng ngưng). Từ monome viết được công thức cấu tạo của polime và ngược lại. Viết được các PTHH tổng hợp một số polime thông dụng. Phân biệt được polime thiên nhiên với polime tổng hợp hoặc nhân tạo.

Bài 14: VẬT Sinh học Khái niệm, thành phần chính, Liên môn, đa LIỆU Hóa học sản xuất và ứng dụng của: chất môn, nội môn POLIME GD bảo vệ môi dẻo, vật liệu compozit, tơ, cao trường su, keo dán tổng hợp. Viết các PTHH cụ thể điều chế một số chất dẻo, tơ, cao su, keo dán thông dụng. Sử dụng và bảo quản được một số vật liệu polime trong đời sống. Bài 16: Sinh học Mục đích, cách tiến hành, kĩ Liên môn, đa THỰC Hóa học thuật thực hiện các thí nghiệm: môn, nội môn HÀNH MỘT GD bảo vệ môi Phản ứng đông tụ của protein: SỐ TÍNH trường đun nóng lòng trắng trứng hoặc CHẤT CỦA tác dụng của axit, kiềm với lòng PROTEIN trắng trứng.

VÀ VẬT Phản ứng màu: lòng trắng trứng LIỆU với HNO3. POLIME Thử phản ứng của polietilen (PE), poli(vinyl clorua) (PVC), tơ sợi với axit, kiềm, nhiệt độ. Phân biệt tơ tằm và tơ tổng hợp. Sử dụng dụng cụ hoá chất để tiến hành an toàn, thành công các thí nghiệm trên.

Quan sát thí nghiệm, nêu hiện tượng, giải thích và viết các 11 skkn phương trình hoá học. Rút ra nhận xét. Viết tường trình thí nghiệm. CHƯƠNG 5: Vật lí Vị trí, đặc điểm cấu hình lớp Liên môn, đa ĐẠI CƯƠNG Hóa học electron ngoài cùng, một số môn, nội môn VỀ KIM mạng tinh thể phổ biến, liên kết LOẠI kim loại.

Bài 17: VỊ So sánh bản chất của liên kết TRÍ CỦA kim loại với liên kết ion và cộng KIM LOẠI hoá trị. TRONG Quan sát mô hình cấu tạo mạng BẢNG TUẦN tinh thể kim loại, rút ra được HOÀN VÀ nhận xét. CẤU TẠO CỦA KIM LOẠI Bài 18: TÍNH Vật lí Tính chất vật lí chung: ánh kim, Liên môn, đa CHẤT CỦA Hóa học dẻo, dẫn điện và dẫn nhiệt tốt. môn, nội môn KIM LOẠI Vật lí 11, bài 13 – Tính chất hoá học chung là tính DÃY ĐIỆN Dòng điện trong khử (khử phi kim, ion H+ trong HÓA CỦA kim loại nước, dung dịch axit, ion kim KIM LOẠI loại trong dung dịch muối).

Quy luật sắp xếp trong dãy điện hóa các kim loại (các nguyên tử được sắp xếp theo chiểu giảm dần tính khử, các ion kim loại được sắp xếp theo chiểu tăng dần tính oxi hoá) và ý nghĩa của nó. Dự đoán được chiều phản ứng oxi hóa - khử dựa vào dãy điện hoá. Viết được các PTHH phản ứng oxi hoá - khử chứng minh tính chất của kim loại. Tính % khối lượng kim loại trong hỗn hợp.

Bài 19: HỢP Vật lí Khái niệm hợp kim, tính chất Liên môn, đa KIM Hóa học (dẫn nhiệt, dẫn điện, nhiệt độ môn, nội môn Các vấn đề thực nóng chảy.), ứng dụng của một tiễn số hợp kim (thép không gỉ, đuyara). 12 skkn Sử dụng có hiệu quả một số đồ dùng bằng hợp kim dựa vào những đặc tính của chúng. Xác định % kim loại trong hợp kim. Bài 20: SỰ Vật lí Các khái niệm: ăn mòn kim loại, Liên môn, đa ĂN MÒN Hóa học ăn mòn hoá học, ăn mòn điện môn, nội môn KIM LOẠI Các vấn đề thực hoá.

tiễn Điều kiện xảy ra sự ăn mòn kim Vật lí 11, bài 7 – loại. Dòng điện không Biết các biện pháp bảo vệ kim đổi, nguồn điện loại khỏi bị ăn mòn. Vật lí: Pin và acquy Phân biệt được ăn mòn hoá học và ăn mòn điện hoá ở một số hiện tượng thực tế. Sử dụng và bảo quản hợp lí một số đồ dùng bằng kim loại và hợp kim dựa vào những đặc tính của chúng.

Bài 21: ĐIỀU Vật lí Nguyên tắc chung và các Liên môn, đa CHẾ KIM Hóa học phương pháp điều chế kim loại môn, nội môn LOẠI Các vấn đề thực (điện phân, nhiệt luyện, dùng tiễn kim loại mạnh khử ion kim loại Vật lí 11, bài 14 – yếu hơn). Dòng điện trong Lựa chọn được phương pháp các chất điện điều chế kim loại cụ thể cho phù phân hợp. Quan sát thí nghiệm, hình ảnh, sơ đồ. để rút ra nhận xét về phương pháp điều chế kim loại.

Viết các PTHH điều chế kim loại cụ thể. Tính khối lượng nguyên liệu sản xuất được một lượng kim loại xác định theo hiệu suất hoặc ngược lại.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Tích hợp bài tập khoa học tự nhiên trong dạy học hóa học lớp 12" đề cập đến việc kết hợp các bài tập từ khoa học tự nhiên vào giảng dạy hóa học, nhằm nâng cao hiệu quả học tập cho học sinh lớp 12. Tác giả nhấn mạnh rằng việc tích hợp này không chỉ giúp học sinh hiểu sâu hơn về các khái niệm hóa học mà còn phát triển tư duy phản biện và khả năng giải quyết vấn đề. Bài viết cung cấp những phương pháp cụ thể và ví dụ thực tiễn, giúp giáo viên dễ dàng áp dụng trong lớp học.

Để mở rộng thêm kiến thức về các phương pháp giảng dạy và phát triển năng lực học sinh, bạn có thể tham khảo bài viết "Dạy học khám phá chủ đề hình học trực quan lớp 6 theo hướng phát triển năng lực tư duy lập luận toán học", nơi trình bày cách tiếp cận tương tự trong môn toán. Ngoài ra, bài viết "Luận văn thạc sĩ phương pháp giảng dạy tiếng anh developing fluency in spoken english of the 10th graders via interviewing technique an action research project at a high school in bac giang province" cũng có thể cung cấp những góc nhìn mới về phương pháp giảng dạy hiệu quả. Cuối cùng, bài viết "Luận văn dạy học đọc hiểu truyện đồng thoại cho học sinh lớp 6 theo định hướng phát triển năng lực" sẽ giúp bạn hiểu thêm về cách phát triển năng lực đọc hiểu cho học sinh thông qua các câu chuyện. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn sâu sắc hơn về việc áp dụng các phương pháp giảng dạy tích hợp trong giáo dục.