Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hà Thị Vân thực hiện năm 2018 tại Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên thuộc chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp. Nghiên cứu tập trung vào bài toán thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ (KH&CN) trong hệ thống giáo dục đại học, đặt trong bối cảnh các trường đại học tại Việt Nam đang từng bước chuyển dịch hướng nghiên cứu gắn liền với nhu cầu thực tiễn của thị trường và doanh nghiệp. Mặc dù hành lang pháp lý đã được ban hành (như Luật Khoa học và Công nghệ, Luật Chuyển giao công nghệ, Luật Sở hữu trí tuệ), quá trình đưa sản phẩm nghiên cứu từ phòng thí nghiệm ra thị trường vẫn gặp nhiều rào cản. Về phía trường đại học, hạn chế nằm ở năng lực cơ sở vật chất, thời gian nghiên cứu kéo dài, thiếu cơ chế gắn kết và vắng bóng bộ phận chuyên trách xúc tiến thương mại. Về phía doanh nghiệp, hơn 90% doanh nghiệp Việt Nam có quy mô vốn dưới 10 tỷ đồng, khó khăn trong việc bố trí nguồn lực tài chính đầu tư cho R&D và thẩm định giá công nghệ, đồng thời tồn tại tâm lý e ngại về bảo mật kinh doanh.

Mục tiêu chung của nghiên cứu là đánh giá thực trạng thương mại hóa các sản phẩm KH&CN của Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên giai đoạn 2015–2017, phân tích các thuận lợi, khó khăn trong quá trình thương mại hóa, từ đó đề xuất phương hướng và giải pháp thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm nghiên cứu trong tương lai.

Tác giả xác định 4 mục tiêu cụ thể gồm:

  1. Tìm hiểu cụ thể về điều kiện nguồn lực kinh tế, cơ sở vật chất kỹ thuật liên quan đến thương mại hóa KH&CN của nhà trường.
  2. Đánh giá thực trạng các đề tài nghiên cứu khoa học mang tính thương mại hóa sản phẩm qua các năm.
  3. Phân tích điểm mạnh, điểm yếu trong quá trình phát triển các sản phẩm KH&CN của trường.
  4. Đưa ra một số giải pháp thúc đẩy các đề tài của nhà trường được thương mại hóa.

Đối tượng nghiên cứu là các vấn đề liên quan đến hoạt động thương mại hóa sản phẩm KH&CN. Phạm vi không gian được giới hạn tại hai đơn vị nghiên cứu nòng cốt trực thuộc Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên gồm Viện Khoa học Sự sống (Viện KHSS) và Viện Nghiên cứu & Phát triển Lâm nghiệp (Viện NC&PTLN). Phạm vi thời gian thu thập và phân tích dữ liệu thứ cấp kéo dài 3 năm từ 2015 đến 2017; thời gian thực tập và điều tra thực tế từ ngày 15/01/2018 đến ngày 30/05/2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của khóa luận hệ thống hóa các khái niệm nền tảng:

  • Thương mại và thương mại hóa: Hoạt động trao đổi hàng hóa, dịch vụ, tri thức trên cơ sở cơ chế thị trường và phương tiện thanh toán.
  • Khoa học và công nghệ: Bao gồm nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu ứng dụng, triển khai thực nghiệm, sản xuất thực nghiệm và dịch vụ KH&CN theo Luật Khoa học và Công nghệ.
  • Chuyển giao công nghệ: Phân định rõ giữa chuyển giao quyền sở hữu công nghệ và chuyển giao quyền sử dụng công nghệ (độc quyền, không độc quyền, phạm vi lãnh thổ và quyền phân phối) theo quy định của Luật Chuyển giao công nghệ và pháp luật sở hữu trí tuệ.
  • Tiêu chí đánh giá hoạt động KH&CN: Tác giả viện dẫn 12 tiêu chí đánh giá năng lực KH&CN theo chỉ đạo của GS.TS Mai Trọng Nhuận (Đại học Quốc gia Hà Nội, 2008), bao gồm số lượng bài báo quốc tế/quốc gia, số lượng phát minh sáng chế, giá trị hợp đồng dịch vụ KH&CN, số lượng sách chuyên khảo và số trích dẫn khoa học.
  • Các yếu tố ảnh hưởng: Mô hình hóa tác động tương hỗ giữa 3 yếu tố then chốt: Vốn đầu tư, Nguồn nhân lực và Cơ sở vật chất kỹ thuật.
  • Kinh nghiệm thực tiễn: Tác giả tổng thuật mô hình thương mại hóa Thung lũng Silicon (Hoa Kỳ), cùng bài học từ Đại học Bách Khoa Hà Nội (thành lập Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Công nghệ Bách Khoa Hà Nội liên kết 7–8 doanh nghiệp, sở hữu 37 bằng sáng chế trong 5 năm) và Đại học Quốc gia Hà Nội (gia tăng bài báo ISI gấp 20 lần trong giai đoạn 1993–2013, công bố trên tạp chí Nature với IF = 38).

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa phương pháp thu thập số liệu thứ cấp và sơ cấp:

  • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tổng kết, danh mục đề tài nghiên cứu hàng năm, sổ sách doanh thu - chi phí và số liệu sản xuất tại Viện KHSS và Viện NC&PTLN; văn bản quy phạm pháp luật và các tài liệu thống kê liên quan.
  • Dữ liệu sơ cấp: Phương pháp quan sát thực địa về cơ sở hạ tầng, phòng thí nghiệm, vườn ươm; kết hợp phương pháp điều tra chọn mẫu với dung lượng mẫu gồm 10 cán bộ nghiên cứu (mỗi viện điều tra 5 phiếu).
  • Phương pháp phân tích: Sử dụng kỹ thuật thống kê mô tả, phân tích cơ cấu tỷ trọng và tính toán tốc độ tăng trưởng liên hoàn, tốc độ tăng trưởng bình quân qua các năm.

Nội dung chính theo từng chương

Khóa luận được kết cấu thành 5 phần chính, phản ánh trình tự từ lý luận, phương pháp đến phân tích thực trạng thực nghiệm và đề xuất giải pháp.

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ yêu cầu tự chủ đại học và nhu cầu ứng dụng tiến bộ kỹ thuật vào thực tiễn sản xuất vùng trung du, miền núi phía Bắc. Xác lập mục tiêu chung, 4 mục tiêu cụ thể, ý nghĩa học tập và ý nghĩa thực tiễn của khóa luận đối với công tác quản lý hoạt động NCKH của nhà trường.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Hệ thống hóa cơ sở lý luận về thương mại hóa KH&CN, bản chất của chuyển giao quyền sở hữu và quyền sử dụng công nghệ. Phân tích thực trạng KH&CN Việt Nam: ngân sách nhà nước đầu tư cho R&D giai đoạn từ năm 1965 đến nay chiếm khoảng 0,2% đến 0,82% thu nhập quốc dân, chưa vượt quá 1% ngân sách tiêu dùng hàng năm; chi phí bình quân cho một cán bộ KH&CN khoảng 1.000 USD/năm (thấp hơn nhiều mức bình quân 55.324 USD/năm của thế giới). Đồng thời, tổng thuật kinh nghiệm thương mại hóa của các trường đại học lớn trong nước nhằm rút ra bài học cho Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác định không gian nghiên cứu tại hai viện trực thuộc nhà trường, giới hạn khung thời gian phân tích từ 2015 đến 2017. Mô tả chi tiết phương pháp thu thập số liệu thứ cấp từ phòng ban chức năng, phương pháp quan sát trực tiếp và điều tra 10 cán bộ nghiên cứu bằng bảng hỏi chuyên sâu.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu

Đặc điểm địa bàn nghiên cứu

Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên (thành lập năm 1970) có tổng diện tích quản lý 280,85 ha (gồm 102,85 ha tại cơ sở TP. Thái Nguyên; 138 ha tại Trạm Sơn Dương - Tuyên Quang; 19 ha tại Trạm Nguyên Bình - Cao Bằng; diện tích nơi làm việc và ký túc xá đạt 63.084 m² cùng 16 giảng đường). Về đóng góp nguồn lực, trường đào tạo khoảng 70% cán bộ kỹ thuật nông lâm nghiệp các tỉnh phía Bắc, trong đó có 395 cựu sinh viên giữ chức vụ chủ chốt cấp huyện trở lên, 43 lãnh đạo cấp tỉnh/Bộ và 8 Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI.

  • Viện KHSS (thành lập ngày 30/9/2008 theo Quyết định 852/QĐ-TCCB) có 100% cán bộ kỹ thuật đạt chuẩn ISO, trên 80% có trình độ thạc sĩ trở lên. Năm 2017, viện triển khai hợp đồng 27,4 tỷ đồng với Công ty CP Thuốc thú y Đức Hạnh Marphavet sản xuất vắc xin đa giá phòng 3 bệnh viêm phổi ở lợn; dự án Chương trình 592 đạt kinh phí 7,46 tỷ đồng; đề tài quỹ gen gà Cáy Củm đạt 3,16 tỷ đồng.
  • Viện NC&PTLN (thành lập năm 2008, công bố quyết định ngày 06/02/2015) có 118 cán bộ (84 cán bộ nghiên cứu, 34 cán bộ tại các trạm Hà Giang, Tuyên Quang, Quảng Ninh); cơ cấu học hàm học vị gồm 02 Giáo sư, 04 Phó Giáo sư, 12 Tiến sĩ, 28 Thạc sĩ và 46 Đại học; sở hữu 17,5 ha vườn thực nghiệm tại trường và 139 ha trạm thực nghiệm Sơn Dương.

Tình hình thực hiện đề tài và thương mại hóa sản phẩm tại Viện Khoa học Sự sống

Số lượng đề tài nghiên cứu của Viện KHSS tăng từ 4 đề tài (năm 2015) lên 6 đề tài (năm 2016) và 9 đề tài (năm 2017), đạt tốc độ tăng bình quân 150%/năm. Năm 2017, đề tài cấp bộ chiếm tỷ trọng cao nhất với 44,4% (4 đề tài), cấp tỉnh chiếm 33,3% (3 đề tài), cấp trường chiếm 22,2% (2 đề tài).

Các sản phẩm thương mại hóa tiêu biểu phân theo các đơn vị chuyên môn:

  • Bộ môn Công nghệ vi sinh: Doanh thu tổng thể tăng trưởng bình quân 26,42%/năm. Sản phẩm chủ lực là nấm linh chi khô (giá bán 600.000 đồng/kg, sản lượng 250 kg năm 2015, doanh thu tăng trưởng bình quân 34,16%), nấm sò, mộc nhĩ khô, cùng các chế phẩm vi sinh như men Bio-vet (500.000 đồng/kg), men Bio-Tilis (450.000 đồng/kg).
  • Bộ môn Công nghệ tế bào: Cung ứng cây giống nuôi cấy mô in vitro gồm chuối tây, chuối tiêu, ba kích tím, lan kim tuyến, lan thạch hộc tía, đinh lăng với giá bán từ 5.000 đến 8.000 đồng/cây. Tổng doanh thu bộ môn có xu hướng giảm nhẹ bình quân 2,01%/năm, tuy nhiên các giống dược liệu quý có mức tăng doanh thu bình quân ổn định: ba kích tím tăng 113,08%, đinh lăng tăng 112,12%, lan kim tuyến tăng 114,06%.
  • Bộ môn Sinh học phân tử & công nghệ gene: Sản xuất đông trùng hạ thảo tươi và khô, tăng trưởng doanh thu bình quân 9,61%/năm. Khảo sát chi phí bộ môn cho thấy chi phí nhân viên chiếm tỷ trọng áp đảo: 91,26% (252 triệu đồng năm 2015), 91,21% (267,5 triệu đồng năm 2016) và 92,36% (262 triệu đồng năm 2017); chi phí công cụ, dụng cụ chiếm 5,34%–5,98%; chi phí quảng cáo và xúc tiến bán hàng chiếm tỷ lệ rất thấp (<1,5%).
  • Các sản phẩm khác: Nước uống tinh khiết thương hiệu riêng cung ứng nội bộ Đại học Thái Nguyên; giống gà Cáy Củm (không phao câu); thịt lợn rừng thương phẩm (giá bán 95.000–100.000 đồng/kg); các sản phẩm chế biến sâu như trà tan Linh Chi, trà tan Đông Chi, trà túi lọc Linh Chi, cao lỏng dược liệu.

Thực trạng sản xuất và tiêu thụ tại Viện Nghiên cứu & Phát triển Lâm nghiệp

Viện tập trung sản xuất các dòng cây giống lâm nghiệp và dược liệu nuôi cấy mô được Bộ KH&CN cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu trí tuệ. Tổng sản lượng cây giống tăng từ 10.022 cây (năm 2015) lên 11.845 cây (năm 2016) và 12.353 cây (năm 2017), tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 11,23%/năm.

Bảng tổng hợp sản lượng các chủng loại cây giống được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ:

Chủng loại cây giống Sản lượng 2015 (cây) Sản lượng 2016 (cây) Sản lượng 2017 (cây) Tốc độ tăng BQC (%)
Gừng gió 1.280 1.335 1.359 103,04
Hà thủ ô đỏ 3.300 3.400 3.500 102,98
Sa nhân tím 1.122 1.120 1.110 99,55
Khôi tía 1.230 1.220 1.320 103,68
Đẳng sâm 1.000 1.030 1.040 101,98
Đinh lăng 890 1.200 1.300 121,58
Lan kim tuyến 1.200 1.320 1.500 111,81
Bạch đàn nuôi cấy mô 1.050 1.120 1.224 107,97
Tổng cộng 10.022 11.845 12.353 111,23

Đánh giá thuận lợi, khó khăn và giải pháp đề xuất

  • Thuận lợi: Hai viện sở hữu đội ngũ nhân lực chất lượng cao (Viện KHSS có trên 80% cán bộ trình độ thạc sĩ trở lên; Viện NC&PTLN có 18 GS, PGS, TS); hệ thống phòng thí nghiệm đạt chuẩn ISO, VILAS và quỹ đất thực nghiệm lớn (trên 138 ha tại Sơn Dương); cơ chế tự chủ dần phát huy hiệu quả; bước đầu thiết lập hợp tác quy mô lớn với doanh nghiệp (như công ty Marphavet).
  • Khó khăn: Nguồn kinh phí đầu tư cho cơ sở vật chất chuyên sâu còn hạn chế; cơ cấu chi phí vận hành bị chi phối bởi chi phí nhân sự (chiếm trên 91–92%), thiếu ngân sách dành cho tiếp thị, xúc tiến thương mại và nghiên cứu thị trường; sản phẩm thương mại hóa quy mô còn nhỏ lẻ, chưa có thị trường bao tiêu ổn định; thiếu vắng trung tâm hỗ trợ chuyển giao công nghệ chuyên biệt.
  • Giải pháp: Chủ động liên kết chặt chẽ với các doanh nghiệp, tập đoàn kinh tế để đặt hàng nhiệm vụ KH&CN bám sát thực tiễn sản xuất; nghiên cứu thành lập doanh nghiệp KH&CN trực thuộc trường (học tập mô hình của Đại học Bách Khoa Hà Nội); hoàn thiện chuỗi giá trị sản phẩm từ khâu nhân giống, canh tác đến chế biến sâu (viên nang, cao lỏng, trà tan) nhằm gia tăng giá trị thương phẩm; đẩy mạnh công tác bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ và mở rộng mạng lưới phân phối.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng hợp những kết quả đạt được trong công tác NCKH và thương mại hóa của hai viện giai đoạn 2015–2017; đề xuất kiến nghị với Bộ GD&ĐT, Bộ KH&CN và Đại học Thái Nguyên về việc tăng cường đầu tư trang thiết bị, hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính và tạo điều kiện hỗ trợ pháp lý trong việc định giá, chuyển giao tài sản trí tuệ.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và minh chứng bằng số liệu cụ thể về thực trạng nghiên cứu và thương mại hóa sản phẩm tại hai viện nghiên cứu đầu ngành của Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên:

  • Về quy mô đề tài: Viện KHSS ghi nhận sự dịch chuyển tích cực sang các đề tài ứng dụng có kinh phí lớn, tiêu biểu là dự án sản xuất vắc xin phối hợp cùng Công ty CP Thuốc thú y Đức Hạnh Marphavet (27,4 tỷ đồng), dự án Chương trình 592 (7,46 tỷ đồng), và đề tài khai thác gen gà Cáy Củm (3,16 tỷ đồng). Tốc độ tăng số lượng đề tài của viện đạt bình quân 150%/năm.
  • Về sản phẩm thương mại: Tác giả thống kê danh mục sản phẩm đưa ra thị trường gồm nấm linh chi khô, đông trùng hạ thảo, chế phẩm vi sinh chăn nuôi (Bio-vet, Bio-Tilis), 8 dòng cây giống nuôi cấy mô được bảo hộ sở hữu trí tuệ (sản lượng đạt 12.353 cây năm 2017), cùng các giống đặc sản bản địa (gà Cáy Củm, lợn Nậm Khiếu thương phẩm đạt giá 95.000–100.000 đồng/kg).
  • Về phân tích kinh tế: Tác giả chỉ ra điểm nghẽn tài chính trong cơ cấu chi phí sản xuất tại bộ môn công nghệ gen, nơi chi phí nhân sự chiếm tới 91,21%–92,36%, trong khi chi phí quảng cáo và hoa hồng tiêu thụ chỉ dao động dưới 1,52%, cho thấy khâu xúc tiến thương mại chưa được đầu tư đúng mức.
  • Về đóng góp thực tiễn: Khóa luận chỉ ra nguyên nhân gốc rễ khiến nhiều đề tài nghiên cứu chưa thể thương mại hóa, đồng thời kiến nghị mô hình liên kết viện - doanh nghiệp và định hướng thành lập công ty trực thuộc theo kinh nghiệm của các trường đại học trọng điểm trong nước.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế do tác giả tự xác định và giới hạn theo phạm vi nghiên cứu:

  • Phạm vi khảo sát mới chỉ tập trung tại 2 đơn vị là Viện Khoa học Sự sống và Viện Nghiên cứu & Phát triển Lâm nghiệp; chưa mở rộng đánh giá các sản phẩm KH&CN tiềm năng tại Khoa Công nghệ sinh học và Công nghệ thực phẩm hay các khoa chuyên môn khác của trường do số lượng sản phẩm thương mại còn ít.
  • Dung lượng mẫu điều tra sơ cấp còn hạn chế (10 phiếu khảo sát cán bộ nghiên cứu, mỗi viện 5 phiếu), phản ánh ý kiến chuyên gia ở quy mô hẹp mà chưa thực hiện khảo sát diện rộng đối với các doanh nghiệp, hợp tác xã hoặc nông dân tiếp nhận chuyển giao công nghệ.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo cần mở rộng điều tra đa chiều về mức độ chấp nhận của thị trường đối với từng dòng sản phẩm thương phẩm, phân tích chuỗi giá trị và cơ chế chia sẻ lợi ích tài chính từ quyền sở hữu trí tuệ giữa nhà trường, nhà khoa học và doanh nghiệp liên kết.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận cung cấp nguồn dữ liệu thực chứng có giá trị cho:

  • Sinh viên và học viên cao học chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp, Quản lý kinh tế, Quản lý KH&CN trong việc xây dựng phương pháp đánh giá thực trạng thương mại hóa kết quả nghiên cứu.
  • Cán bộ quản lý nghiên cứu khoa học, ban giám hiệu các trường đại học khối nông - lâm - y - sinh trong việc hoạch định chính sách phân bổ nguồn lực, quản lý tài sản trí tuệ và tổ chức mô hình dịch vụ KH&CN.
  • Các nhà nghiên cứu quan tâm đến số liệu cơ sở vật chất, cơ cấu nhân lực và doanh thu sản phẩm cụ thể của Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên trong giai đoạn 2015–2017.

Câu hỏi thường gặp

Hợp đồng hợp tác nghiên cứu lớn nhất giữa Viện Khoa học Sự sống và doanh nghiệp trong văn bản là dự án nào?
Dự án phối hợp với Công ty CP Thuốc thú y Đức Hạnh Marphavet nghiên cứu về "Công nghệ sản xuất Vắc xin đa giá phòng 03 bệnh viêm phổi ở lợn" với tổng kinh phí thực hiện là 27,4 tỷ đồng.

Chi phí của Bộ môn Sinh học phân tử & công nghệ gene giai đoạn 2015–2017 tập trung vào khoản mục nào lớn nhất?
Chi phí dành cho nhân viên chiếm tỷ trọng áp đảo trong tổng chi phí của bộ môn, duy trì ở mức 91,26% (năm 2015), 91,21% (năm 2016) và 92,36% (năm 2017 với 242 triệu đồng), trong khi chi phí quảng cáo và vận chuyển chưa vượt quá 1,2% mỗi năm.

Viện Nghiên cứu & Phát triển Lâm nghiệp có cơ cấu nhân lực và quỹ đất nghiên cứu thực tế như thế nào?
Viện có tổng cộng 118 cán bộ (84 cán bộ nghiên cứu và 34 cán bộ tại trạm thực nghiệm giống), trình độ gồm 02 Giáo sư, 04 Phó Giáo sư, 12 Tiến sĩ, 28 Thạc sĩ và 46 Đại học. Viện quản lý 17,5 ha vườn thực nghiệm tại trường và Trạm Nghiên cứu thực nghiệm Sơn Dương với diện tích 139 ha.

Sản lượng giống cây lâm nghiệp và dược liệu nuôi cấy mô được cấp chứng nhận sở hữu trí tuệ của Viện Nghiên cứu & Phát triển Lâm nghiệp đạt mức nào?
Tổng sản lượng tăng từ 10.022 cây năm 2015 lên 11.845 cây năm 2016 và đạt 12.353 cây năm 2017 (tăng trưởng bình quân 11,23%/năm). Trong đó giống hà thủ ô đỏ chiếm số lượng lớn nhất (3.500 cây năm 2017), và giống đinh lăng có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất (bình quân 21,58%/năm).

Mẫu điều tra sơ cấp của đề tài được tác giả thực hiện với dung lượng bao nhiêu?
Do giới hạn về thời gian và nguồn lực, tác giả thực hiện điều tra chọn mẫu với 10 cán bộ nghiên cứu, chia đều cho hai đơn vị khảo sát (mỗi viện 5 phiếu điều tra).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hà Thị Vân đã phản ánh hệ thống thực trạng thương mại hóa các sản phẩm KH&CN tại Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên trong giai đoạn 2015–2017 thông qua dữ liệu nghiên cứu tại Viện Khoa học Sự sống và Viện Nghiên cứu & Phát triển Lâm nghiệp. Nghiên cứu chỉ ra tiềm năng lớn về công nghệ sinh học, giống cây trồng và chế phẩm vi sinh, song cũng vạch rõ các rào cản về cơ cấu chi phí, thiếu hụt nguồn lực tiếp thị và kênh phân phối ra thị trường. Các giải pháp đề xuất về việc thành lập doanh nghiệp KH&CN và đẩy mạnh nghiên cứu theo đơn đặt hàng của doanh nghiệp là định hướng thực tế nhằm nâng cao hiệu quả thương mại hóa cho các cơ sở giáo dục đại học khối ngành nông lâm nghiệp.