Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành chế biến và xuất khẩu dăm gỗ hiện giữ vị trí quan trọng trong hệ sinh thái ngành lâm sản Việt Nam, chiếm bình quân 15% – 18% tổng kim ngạch xuất khẩu các mặt hàng gỗ của cả nước (theo số liệu từ Tổ chức Forest Trends, VIFOREST, FPA Bình Định, HAWA và BIFA). Trước bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, hoạt động thương mại quốc tế đối với các mặt hàng có nguồn gốc từ gỗ mang lại nguồn thu ngoại tệ và tối ưu hóa chuỗi giá trị sản xuất. Tuy nhiên, các biến động từ thị trường quốc tế, rào cản pháp lý về nguồn gốc lâm sản và chính sách thuế đặt ra nhiều thách thức cho các doanh nghiệp xuất khẩu.

Công ty Cổ phần Đầu tư Quốc tế và Xuất nhập khẩu DHT (thành lập năm 2006) hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh xuất khẩu lâm sản, trong đó dăm gỗ là mặt hàng kinh doanh cốt lõi. Từ trải nghiệm thực tế ở vị trí Thực tập sinh Xuất khẩu tại doanh nghiệp, tác giả thực hiện đề tài nhằm đánh giá toàn diện hoạt động thương mại dăm gỗ của đơn vị trong giai đoạn biến động 2019 – 2022.

Khóa luận xác định mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể gắn với bố cục ba chương:

  1. Chương 1: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động xuất khẩu hàng hóa của doanh nghiệp, bao gồm khái niệm, đặc điểm, vai trò, hình thức xuất khẩu, hệ thống chỉ tiêu phản ánh kết quả – hiệu quả xuất khẩu và các nhân tố ảnh hưởng.
  2. Chương 2: Phân tích thực trạng hoạt động xuất khẩu dăm gỗ tại Công ty Cổ phần Đầu tư Quốc tế và Xuất nhập khẩu DHT giai đoạn 2019 – 2022; đánh giá thành tựu, hạn chế và nguyên nhân thông qua dữ liệu tài chính, sản lượng và phân tích SWOT.
  3. Chương 3: Đề xuất hệ thống giải pháp mang tính khả thi nhằm đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu dăm gỗ của doanh nghiệp trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định rõ:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động xuất khẩu trực tiếp mặt hàng dăm gỗ tại Công ty Cổ phần Đầu tư Quốc tế và Xuất nhập khẩu DHT.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Đầu tư Quốc tế và Xuất nhập khẩu DHT (trụ sở tại Hà Nội) gắn liền với đơn vị sản xuất trực thuộc là Công ty TNHH nguyên liệu giấy Quảng Trị.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu hoạt động sản xuất kinh doanh và xuất khẩu từ năm 2019 đến năm 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên các khái niệm luật định và lý thuyết thương mại quốc tế:

  • Khung pháp lý và khái niệm: Áp dụng khái niệm xuất khẩu hàng hóa theo Điều 28 Luật Thương mại Việt Nam (2005), kết hợp hệ thống hóa 7 hình thức xuất khẩu căn bản theo giáo trình thương mại quốc tế (Nguyễn Thị Hương & PGS. Tạ Lợi, 2015), gồm: xuất khẩu trực tiếp, xuất khẩu ủy thác, buôn bán đối lưu, xuất khẩu tại chỗ, xuất khẩu theo nghị định thư, tạm nhập tái xuất và gia công hàng xuất khẩu.
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá:
    • Chỉ tiêu kết quả: Sản lượng hàng hóa xuất khẩu, tổng kim ngạch xuất khẩu, kim ngạch phân theo chủng loại hàng hóa, kim ngạch phân theo thị trường, mức tăng tuyệt đối và tỷ lệ tăng tương đối của kim ngạch.
    • Chỉ tiêu hiệu quả: Mức độ mở rộng thị trường, mức độ phát triển mặt hàng, tỷ lệ doanh thu xuất khẩu trên tổng doanh thu, năng suất lao động xuất khẩu (doanh thu xuất khẩu trên tổng số lao động).
  • Khung phân tích nhân tố: Đánh giá đa chiều các nhân tố môi trường bên ngoài (vĩ mô trong nước: chính sách pháp luật, hạ tầng giao thông, đối thủ cạnh tranh; vĩ mô quốc tế: Hiệp định thương mại tự do - FTA, biến động chính trị, nhu cầu tiêu dùng và xu hướng tiêu dùng xanh) cùng các nhân tố nội tại (chất lượng mặt hàng, năng lực tài chính, trình độ nhân sự, cơ cấu bộ máy quản trị).
  • Phương pháp nghiên cứu:
    • Phương pháp thu thập số liệu: Trích xuất số liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo tổng kết của phòng Xuất nhập khẩu, phòng Kế toán và phòng Nhân sự của DHT.
    • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Hệ thống hóa lý thuyết và xâu chuỗi các báo cáo chuyên môn để đưa ra nhận định tổng thể.
    • Phương pháp thống kê mô tả và thống kê so sánh: Tính toán các đại lượng tỷ trọng, mức chênh lệch tuyệt đối, tốc độ tăng trưởng liên hoàn và định gốc giai đoạn 2019 – 2022; sử dụng biểu đồ và bảng số liệu minh họa.
    • Công cụ phân tích ma trận SWOT: Tổng hợp điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức trong hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý thuyết về xuất khẩu hàng hóa của doanh nghiệp

Chương này làm rõ bản chất hoạt động xuất khẩu là hệ thống kinh doanh quốc tế phức tạp vượt qua biên giới quốc gia, đòi hỏi sự am hiểu luật pháp quốc tế, văn hóa đối tác và quản trị rủi ro chứng từ ngoại thương. Tác giả phân tích vai trò của xuất khẩu đối với nền kinh tế (thúc đẩy chuyên môn hóa sản xuất, tạo nguồn vốn ngoại tệ cho công nghiệp hóa, giải quyết việc làm, mở rộng quan hệ đối ngoại) và đối với doanh nghiệp (tối ưu hóa quy mô tiêu thụ, tăng trưởng doanh thu).

Hệ thống chỉ tiêu đánh giá được chuẩn hóa thành công thức toán học cụ thể, làm căn cứ định lượng cho việc xử lý số liệu thực tế ở chương tiếp theo. Đồng thời, chương 1 phân tích chi tiết tác động của các cam kết FTA, tiêu chuẩn chứng chỉ bền vững và rào cản kỹ thuật đến năng lực cạnh tranh của hàng hóa xuất khẩu.

Chương 2: Thực trạng xuất khẩu dăm gỗ tại Công ty Cổ phần Đầu tư Quốc tế và Xuất nhập khẩu DHT

Chương 2 tập trung phân tích thực nghiệm hoạt động kinh doanh và xuất khẩu của DHT giai đoạn 2019 – 2022:

  1. Tổng quan doanh nghiệp và bộ máy tổ chức: DHT hoạt động theo mô hình công ty cổ phần ngoài nhà nước, trụ sở chính tại Hà Nội và nhà máy sản xuất trực thuộc là Công ty TNHH nguyên liệu giấy Quảng Trị. Cơ cấu nhân sự dao động từ 30 đến 40 người (năm 2020: 35 người; năm 2021: 30 người; năm 2022: 40 người), trong đó 100% nhân sự có trình độ đại học, tỷ lệ lao động nam chiếm 56% – 60%, toàn bộ là lao động trực tiếp. Bộ máy quản lý tập trung quyền lực vào Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc điều hành 4 phòng chức năng: Kế toán, Nhân sự, Pháp chế và Xuất nhập khẩu.

  2. Đặc tính kỹ thuật sản phẩm dăm gỗ xuất khẩu: Doanh nghiệp cung ứng 4 chủng loại sản phẩm phục vụ các mục đích: làm nguyên liệu sản xuất bột giấy (chiếm 60% thị phần nhập khẩu của Trung Quốc từ Việt Nam), sản xuất viên nén sinh khối, làm ván dăm/ván ép và chất đốt công nghiệp.

Chủng loại dăm gỗ Kích thước Màu sắc Độ ẩm tiêu chuẩn Ứng dụng chính
Dăm gỗ tái chế 5 – 25 mm Nâu, vàng 10% – 20% Sản xuất từ gỗ phế thải, pallet cũ; giá thành thấp
Dăm gỗ đốt 10 – 30 mm Nâu, đen 10% – 20% Nhiên liệu sinh khối từ gỗ keo, bạch đàn, thông; hàm lượng tro thấp
Dăm gỗ mùn cưa < 5 mm Nâu, vàng 10% – 20% Sản xuất ván dăm, làm pallet, lót chuồng trại, cách âm
Dăm gỗ mịn 2 – 5 mm Nâu, vàng 10% – 20% Sản xuất từ gỗ nghiền nhỏ; mật độ cao, nhiệt lượng lớn
  1. Thực trạng sản lượng và kim ngạch xuất khẩu (2019 – 2022):

    • Cơ cấu thị trường: Thị trường xuất khẩu chiếm tỷ trọng áp đảo từ 98,34% đến 99,99% tổng sản lượng tiêu thụ của công ty; thị trường nội địa chỉ chiếm 0,01% – 0,06%.
    • Biến động kim ngạch xuất khẩu: Tăng trưởng bình quân đạt 13,8%/năm. Năm 2019 đạt 37.961.875 USD; năm 2020 tăng 11,14% đạt 42.189.183 USD. Năm 2021, do ảnh hưởng của chính sách phong tỏa biên giới và kiểm dịch phòng dịch Covid-19 từ thị trường Trung Quốc, kim ngạch giảm 20,28% xuống 33.632.813 USD. Sang năm 2022, nhờ nỗ lực ứng dụng số hóa thủ tục hải quan và nhu cầu thị trường hồi phục, kim ngạch phục hồi mạnh mẽ 50,55%, đạt 50.634.232 USD.
    • Kim ngạch theo chủng loại (trung bình giai đoạn 2019 – 2022):
      • Dăm gỗ đốt: Đạt bình quân 15.768.000 USD/năm, chiếm tỷ trọng cao nhất (37,73%).
      • Dăm gỗ mịn: Đạt bình quân 12.326.000 USD/năm, chiếm tỷ trọng thứ hai (26,99%) nhờ giá trị đơn vị cao dù sản lượng thấp nhất.
      • Dăm gỗ tái chế: Đạt bình quân 7.229.000 USD/năm, chiếm 18,75%.
      • Dăm gỗ mùn cưa: Đạt bình quân 5.204.000 USD/năm, chiếm tỷ trọng thấp nhất (14,53%) do giá trị gia tăng và độ kết dính cơ học thấp.
    • Hiệu quả thương mại và năng suất lao động:
      • Hoạt động xuất khẩu được thực hiện qua đối tác duy nhất là Công ty TNHH Phát triển Quốc tế HOMEWELL (Trung Quốc). Số hợp đồng ngoại thương ký kết: năm 2019 đạt 12 hợp đồng (111 hóa đơn); năm 2020 đạt 13 hợp đồng (120 hóa đơn); năm 2021 đạt 6 hợp đồng (60 hóa đơn); năm 2022 đạt 10 hợp đồng (100 hóa đơn).
      • Tỷ lệ doanh thu xuất khẩu trên tổng doanh thu luôn ở mức cao: 89,31% (2019), 89,32% (2020), 98,34% (2021) và 96,45% (2022).
      • Năng suất lao động bình quân tạo ra từ doanh thu xuất khẩu: năm 2019 đạt 26.570 nghìn VNĐ/người; năm 2020 đạt 29.000 nghìn VNĐ/người; năm 2021 giảm 2.070 nghìn VNĐ/người do cắt giảm nhân sự vì dịch bệnh; năm 2022 tăng vọt lên 31.450 nghìn VNĐ/người khi quy mô nhân sự mở rộng lên 40 người.
  2. Tổng hợp phân tích ma trận SWOT tại doanh nghiệp:

Phân loại Các yếu tố xác định trong nghiên cứu
Điểm mạnh (S) - Kinh nghiệm 18 năm trong lĩnh vực xuất khẩu dăm gỗ.
- Mối quan hệ hợp tác lâu năm, tin cậy với đối tác HOMEWELL.
- Vùng nguyên liệu rừng trồng và rừng tự nhiên được cấp phép lớn tại Việt Nam và Lào.
- Ban lãnh đạo có tầm nhìn chiến lược dài hạn.
- Đội ngũ nhân sự 100% trình độ đại học, vững nghiệp vụ xuất nhập khẩu và hải quan.
Điểm yếu (W) - Cơ cấu khách hàng và thị trường xuất khẩu đơn nhất (phụ thuộc hoàn toàn vào 1 đối tác tại Trung Quốc).
- Thị trường tiêu thụ nội địa chưa được chú trọng phát triển.
- Chưa tận dụng lợi thế nguồn gỗ để phát triển các dòng sản phẩm chế biến sâu có giá trị gia tăng cao (như nội thất, đồ gỗ bọc da).
Cơ hội (O) - Nhu cầu dăm gỗ toàn cầu cho công nghiệp giấy và năng lượng tái tạo tăng trưởng liên tục.
- Vị thế Việt Nam là trung tâm chế biến gỗ, dễ tiếp cận công nghệ từ Canada, Úc.
- Chính sách bảo hộ quyền sở hữu thiết kế và hỗ trợ pháp lý thương mại ngày càng hoàn thiện.
Thách thức (T) - Quy định khắt khe về tính hợp pháp của gỗ, rủi ro từ nguồn gỗ nhiệt đới nhập khẩu (chiếm 30% – 40% toàn ngành).
- Các rào cản kỹ thuật mới về giảm phát thải carbon toàn chuỗi cung ứng.
- Biến động giá nguyên liệu đầu vào do thời tiết và chính sách lâm nghiệp.
- Thuế suất xuất khẩu dăm gỗ từ 2% – 5% làm gia tăng áp lực chi phí.
- Năng lực nhận diện và xây dựng thương hiệu quốc tế của doanh nghiệp còn hạn chế.

Chương 3: Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu dăm gỗ của Công ty Cổ phần Đầu tư Quốc tế và Xuất nhập khẩu DHT

Dựa trên các phân tích thực trạng, khóa luận đề xuất 5 nhóm giải pháp quản trị:

  1. Xây dựng và phát triển thương hiệu dăm gỗ: Đăng ký nhãn hiệu hàng hóa, nâng cao độ nhận diện tại thị trường nội địa và quốc tế, từng bước thoát khỏi mô hình bán hàng thô không thương hiệu.
  2. Tăng cường đầu tư, ứng dụng công nghệ mới vào sản xuất: Nâng cấp hệ thống máy nghiền công suất cao, chuẩn hóa công nghệ sấy nhằm kiểm soát độ ẩm tối ưu (10% – 20%), giảm tỷ lệ hao hụt và hạ giá thành sản xuất.
  3. Đa dạng hóa và nâng cao chất lượng sản phẩm: Chuyển dịch cơ cấu sang các chủng loại có giá trị kim ngạch cao như dăm gỗ mịn và dăm gỗ đốt sinh khối; phát triển sản phẩm đạt chứng nhận quản lý rừng bền vững (FSC).
  4. Đẩy mạnh hoạt động Marketing hỗ trợ chiến lược xuất khẩu: Ứng dụng xúc tiến thương mại điện tử quốc tế, tham gia hội chợ ngành gỗ khu vực để tiếp cận khách hàng trực tiếp.
  5. Tìm kiếm và mở rộng thị trường mới: Từng bước thâm nhập các thị trường tiêu thụ dăm gỗ lớn ngoài Trung Quốc như Nhật Bản, Hàn Quốc và các nước EU nhằm phân tán rủi ro thị trường.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu chính:
    • Lượng hóa chi tiết bức tranh kinh doanh của DHT: Kim ngạch xuất khẩu đạt đỉnh 50,63 triệu USD vào năm 2022; hoạt động xuất khẩu mang tính sống còn khi đóng góp từ 89,31% đến 98,34% tổng doanh thu công ty.
    • Phân tích cơ cấu sản phẩm chỉ ra sự tương phản: Dăm gỗ đốt chiếm kim ngạch cao nhất (37,73%), trong khi dăm gỗ mịn dù sản lượng thấp nhưng giá trị kim ngạch đứng thứ hai (26,99%) do hiệu suất sinh nhiệt cao.
    • Chỉ rõ rủi ro vận hành then chốt: Doanh nghiệp lệ thuộc 100% vào một đối tác ngoại thương (Công ty TNHH Phát triển Quốc tế HOMEWELL) và một thị trường duy nhất (Trung Quốc).
  • Hệ thống giải pháp đề xuất: Đưa ra 5 nhóm định hướng cụ thể bao quát từ công nghệ chế biến, kiểm soát chất lượng, quản trị thương hiệu đến xúc tiến thị trường quốc tế.
  • Đóng góp của đề tài: Khóa luận cung cấp nghiên cứu điển hình (case study) thực tế về một doanh nghiệp xuất khẩu dăm gỗ Việt Nam trong giai đoạn biến động kinh tế và dịch bệnh 2019 – 2022; làm rõ tác động trực tiếp của các chính sách thuế xuất khẩu (2% – 5%) và quy định Zero-Covid đến doanh nghiệp ngoại thương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu chỉ tập trung khai thác dữ liệu thứ cấp nội bộ của một doanh nghiệp duy nhất (DHT) trong giai đoạn 2019 – 2022. Phạm vi thị trường khảo sát bị thu hẹp do đặc thù doanh nghiệp chỉ xuất khẩu sang Trung Quốc, chưa có dữ liệu đối chiếu trực tiếp từ các thị trường nhập khẩu phát triển khác.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang giai đoạn sau năm 2022; bổ sung các phân tích định lượng về tác động của các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới, tiêu chuẩn chứng chỉ rừng FSC và quy định kiểm soát chuỗi cung ứng carbon thấp đối với ngành dăm gỗ xuất khẩu.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo:
    • Sinh viên, học viên ngành Kinh tế quốc tế, Kinh doanh quốc tế, Thương mại quốc tế, Quản trị kinh doanh.
    • Cán bộ nghiệp vụ xuất nhập khẩu, nhân sự quản lý chuỗi cung ứng tại các doanh nghiệp chế biến và xuất khẩu lâm sản.
  • Nội dung giá trị:
    • Phương pháp xây dựng hệ thống chỉ tiêu và bảng biểu thống kê đánh giá kết quả – hiệu quả xuất khẩu theo chủng loại hàng hóa và năng suất lao động.
    • Dữ liệu thực tế về thông số kỹ thuật (kích thước, độ ẩm, ứng dụng) của 4 loại dăm gỗ công nghiệp và ma trận SWOT đặc thù của doanh nghiệp xuất khẩu dăm gỗ.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu sản phẩm dăm gỗ xuất khẩu của DHT gồm những loại nào và loại nào đóng góp kim ngạch cao nhất?
DHT xuất khẩu 4 loại sản phẩm: dăm gỗ đốt, dăm gỗ mịn, dăm gỗ tái chế và dăm gỗ mùn cưa. Trong đó, dăm gỗ đốt có tỷ trọng kim ngạch cao nhất, đạt giá trị xuất khẩu trung bình 15.768.000 USD/năm, chiếm 37,73% tổng kim ngạch xuất khẩu của công ty giai đoạn 2019 – 2022.

2. Nguyên nhân chính khiến kim ngạch xuất khẩu của công ty giảm mạnh trong năm 2021 là gì?
Năm 2021, kim ngạch xuất khẩu giảm 20,28% (giảm 8.370.000 USD so với năm 2020) do tác động của đại dịch Covid-19, đặc biệt là các biện pháp "Đóng cửa biên giới" và "Phong tỏa khu vực" nghiêm ngặt của Trung Quốc – thị trường xuất khẩu duy nhất của công ty – làm đứt gãy hoạt động thông quan và giao thương.

3. Tại sao sản phẩm dăm gỗ mịn có sản lượng xuất khẩu thấp nhất nhưng kim ngạch lại xếp thứ hai?
Dăm gỗ mịn có kích thước nhỏ (2 – 5 mm), mật độ vật liệu cao giúp tạo ra nhiệt lượng lớn hơn trong quá trình đốt cháy, mang lại giá trị gia tăng và giá bán đơn vị cao hơn nhiều so với dăm gỗ mùn cưa và dăm gỗ tái chế. Do đó, dù khối lượng xuất khẩu thấp nhất, kim ngạch bình quân vẫn đạt 12.326.000 USD/năm (chiếm 26,99%).

4. Điểm yếu và rủi ro lớn nhất trong mô hình xuất khẩu của DHT giai đoạn 2019 – 2022 là gì?
Điểm yếu lớn nhất là sự phụ thuộc hoàn toàn vào một thị trường duy nhất (Trung Quốc) và một khách hàng duy nhất (Công ty TNHH Phát triển Quốc tế HOMEWELL), trong khi thị trường nội địa chưa được khai thác và doanh nghiệp chưa đa dạng hóa sang các sản phẩm gỗ chế biến sâu.

5. Mô hình phân chia chức năng giữa công ty mẹ DHT và đơn vị trực thuộc diễn ra như thế nào?
Công ty con là Công ty TNHH nguyên liệu giấy Quảng Trị đảm nhiệm trực tiếp khâu sản xuất và chế biến dăm gỗ. Công ty mẹ (DHT tại Hà Nội) thực hiện toàn bộ nghiệp vụ ngoại thương, đàm phán hợp đồng, thủ tục hải quan, đóng thuế và điều phối dịch vụ logistics chuyển hàng từ Quảng Trị sang đối tác Trung Quốc.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trịnh Thị Thu Thảo đã phản ánh toàn diện thực trạng hoạt động xuất khẩu dăm gỗ tại Công ty Cổ phần Đầu tư Quốc tế và Xuất nhập khẩu DHT giai đoạn 2019 – 2022 thông qua chuỗi số liệu tài chính và sản lượng xác thực. Công trình chỉ rõ sự tăng trưởng kim ngạch đạt 50,63 triệu USD vào năm 2022, đồng thời nhận diện chuẩn xác điểm nghẽn phụ thuộc đối tác duy nhất và áp lực từ các rào cản kỹ thuật quốc tế. Hệ thống 5 nhóm giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ, cung cấp tài liệu tham khảo thực tiễn có giá trị cho nghiên cứu chuyên ngành kinh tế quốc tế và quản trị xuất nhập khẩu lâm sản.