Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và tự do hóa thương mại, hoạt động xuất nhập khẩu đóng vai trò quan trọng trong việc mở rộng thị trường, tăng nguồn thu ngoại tệ và nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp. Tại Việt Nam, ngành lâm sản nói chung và xuất khẩu dăm gỗ nói riêng đã trở thành một trong những ngành hàng đóng góp đáng kể vào kim ngạch ngoại thương. Tuy nhiên, các doanh nghiệp xuất khẩu dăm gỗ hiện nay đang phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt, rào cản kỹ thuật khắt khe cùng những biến động khó lường từ chuỗi cung ứng toàn cầu.
Công ty Cổ phần Đầu tư Quốc tế và Xuất nhập khẩu DHT (DHT INVIMEX CORP) là doanh nghiệp có 17 năm hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và xuất khẩu nguyên liệu giấy, viên nén năng lượng. Mặc dù đã đạt được những kết quả kinh doanh nhất định, quy trình vận hành và tổ chức xuất khẩu trực tiếp dăm gỗ bằng đường biển của công ty vẫn còn bộc lộ một số hạn chế về thời gian xử lý chứng từ, chi phí logistics và mức độ tự động hóa quy trình. Xuất phát từ thực tiễn công tác tại phòng Xuất nhập khẩu của công ty, tác giả Nguyễn Thị Quỳnh Giang đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp ngành Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng tại Trường Đại học Thăng Long với đề tài: "Hoàn thiện hoạt động xuất khẩu trực tiếp dăm gỗ bằng đường biển của Công ty Cổ phần Đầu tư Quốc tế và Xuất nhập khẩu DHT".
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu chung: Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động xuất khẩu trực tiếp dăm gỗ tại Công ty Cổ phần Đầu tư Quốc tế và Xuất nhập khẩu DHT, từ đó đưa ra một số đề xuất nhằm hoàn thiện hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp.
- Mục tiêu cụ thể:
- Nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động xuất khẩu nói chung và xuất khẩu trực tiếp nói riêng trong doanh nghiệp thương mại.
- Khái quát quá trình hình thành, phát triển và đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty DHT trong giai đoạn 2020–2022.
- Phân tích chi tiết thực trạng quy trình xuất khẩu trực tiếp dăm gỗ bằng đường biển tại Công ty DHT, nhận diện các khâu gây lãng phí thời gian và chi phí thông qua điều tra khảo sát.
- Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện quy trình, tối ưu hóa thời gian xử lý hồ sơ chứng từ và nâng cao hiệu quả xuất khẩu dăm gỗ cho công ty.
Nhiệm vụ nghiên cứu được cụ thể hóa qua 6 câu hỏi nghiên cứu:
- Xuất khẩu trực tiếp là gì và có những hình thức xuất khẩu chủ yếu nào?
- Những tiêu chí nào được sử dụng để đánh giá hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp?
- Thực trạng hoạt động xuất khẩu trực tiếp dăm gỗ tại Công ty DHT diễn ra như thế nào trong giai đoạn 2020–2022?
- Những chứng từ nào bắt buộc phải có trong bộ hồ sơ xuất khẩu dăm gỗ trực tiếp bằng đường biển tại công ty?
- Hoạt động xuất khẩu trực tiếp dăm gỗ bằng đường biển tại công ty bao gồm những bước nào, bước nào còn tồn tại hạn chế cần hoàn thiện?
- Những giải pháp và đề xuất cụ thể nào giúp hoàn thiện hoạt động xuất khẩu trực tiếp dăm gỗ tại doanh nghiệp?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động xuất khẩu trực tiếp dăm gỗ bằng đường biển tại Công ty Cổ phần Đầu tư Quốc tế và Xuất nhập khẩu DHT.
- Phạm vi nội dung: Phân tích quy trình nghiệp vụ xuất khẩu, xử lý hồ sơ chứng từ, cơ cấu chuỗi cung ứng và hiệu quả kinh doanh xuất khẩu mặt hàng dăm gỗ keo.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu nội bộ tại Công ty Cổ phần Đầu tư Quốc tế và Xuất nhập khẩu DHT (Hà Nội) và chi nhánh sản xuất tại Công ty TNHH Nguyên liệu giấy Quảng Trị, kết nối qua cảng Cửa Việt (Việt Nam) đến cảng YangPu (Trung Quốc).
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2020–2022; dữ liệu khảo sát sơ cấp được thực hiện vào tháng 01/2024.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy định pháp luật thương mại hiện hành và các nguyên tắc thương mại quốc tế:
- Khung pháp lý và khái niệm: Vận dụng khái niệm xuất khẩu hàng hóa theo Điều 28 và hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế theo các Điều 34–62 của Luật Thương mại Việt Nam năm 2005; quy định tạm nhập tái xuất theo Điều 29 Luật Thương mại 2005; quy định thủ tục hải quan xuất nhập khẩu tại chỗ theo Điều 86 Thông tư số 38/2015/TT-BTC; áp dụng quy tắc thương mại quốc tế Incoterms 2020 (trọng tâm là điều kiện giao hàng CFR - Cost and Freight).
- Hệ thống chứng từ xuất khẩu: Hệ thống hóa chức năng, vai trò và quy cách lập các loại chứng từ: Hợp đồng ngoại thương (Sales Contract), Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice), Phiếu đóng gói (Packing List), Vận đơn đường biển (Bill of Lading - B/L), Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật (Phytosanitary Certificate), Giấy chứng nhận chất lượng (Certificate of Quality), Giấy chứng nhận số lượng/trọng lượng (Certificate of Quantity/Weight), Tờ khai hải quan điện tử và Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O Form B không ưu đãi và các form ưu đãi như Form A, Form D, Form E theo Hiệp định ACFTA).
- Phương pháp nghiên cứu: Tác giả kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng mô tả:
- Thu thập và phân tích dữ liệu thứ cấp: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2021–2022 của Công ty DHT; bộ chứng từ xuất nhập khẩu thực tế; số liệu thống kê ngành dăm gỗ từ Tổng cục Hải quan, Hiệp hội Gỗ và Lâm sản Việt Nam (VIFOREST) và tổ chức Forest Trends (giai đoạn 2020 – 6 tháng đầu năm 2023).
- Thu thập dữ liệu sơ cấp: Thiết lập phiếu khảo sát gồm 13 câu hỏi, tiến hành điều tra nhân sự tại Công ty DHT vào tháng 01/2024; thu về 31 phiếu hợp lệ trên tổng số 40 cán bộ nhân viên thuộc các phòng ban liên quan trực tiếp đến hoạt động xuất khẩu (Phòng Xuất nhập khẩu, Phòng Kế toán, Phòng Pháp chế).
- Công cụ mô hình hóa: Sử dụng biểu đồ Gantt để mô phỏng thời gian và tiến độ thực hiện từng khâu trong quy trình xuất khẩu một đơn hàng dăm gỗ bằng đường biển.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động xuất khẩu trong các doanh nghiệp hiện nay
Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận tổng quan về ngoại thương:
- Làm rõ bản chất của xuất khẩu hàng hóa và vai trò đối với doanh nghiệp (thúc đẩy đổi mới công nghệ, mở rộng đối tác quốc tế, tạo nguồn thu ngoại tệ) cũng như đối với nền kinh tế quốc dân (tạo vốn nhập khẩu công nghệ, giải quyết việc làm cho khoảng 12,5 triệu lao động theo thống kê của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tính đến tháng 9/2023, đóng góp chuyển dịch cơ cấu kinh tế).
- Phân biệt 6 hình thức xuất khẩu phổ biến: xuất khẩu trực tiếp, xuất khẩu ủy thác, xuất khẩu tại chỗ, buôn bán đối lưu, tạm nhập - tái xuất và gia công quốc tế.
- Phân tích bối cảnh ngành dăm gỗ Việt Nam: Năm 2022, xuất khẩu dăm gỗ cả nước đạt 15,81 triệu tấn; tuy nhiên 6 tháng đầu năm 2023 sản lượng giảm gần 19% (đạt 6,17 triệu tấn) và giá trị giảm hơn 15% (đạt hơn 1 tỷ USD so với mức gần 2,8 tỷ USD của cả năm 2022). Trung Quốc và Nhật Bản là hai thị trường lớn nhất, chiếm trên 90–95% tổng lượng và kim ngạch xuất khẩu dăm gỗ Việt Nam.
- Tổng hợp các doanh nghiệp xuất khẩu dăm gỗ lớn tại Việt Nam như Vinapaco (năm 2023 đạt hơn 3 triệu tấn, chiếm 20% thị phần), BFD (năm 2023 đạt gần 2 triệu tấn, kim ngạch hơn 1 tỷ USD, chiếm 12% thị phần), Forexim, Gỗ Trường Thành, An Phát, NAFOCO...
- Trình bày quy trình xuất khẩu tổng quát 6 bước, trách nhiệm của từng phòng ban liên quan và phân loại 9 nhóm rủi ro/sai sót thường gặp trong từng giai đoạn xuất khẩu trực tiếp.
Chương 2: Khái quát về Công ty Cổ phần Đầu tư Quốc tế và Xuất nhập khẩu DHT
Chương 2 tập trung giới thiệu lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức và năng lực tài chính của doanh nghiệp:
- Thông tin doanh nghiệp: Thành lập ngày 19/09/2006 (mã số thuế: 0102036100), trụ sở tại Tầng 5 Tòa nhà Stellar Garden, số 35 Lê Văn Thiêm, Thanh Xuân, Hà Nội; ngành nghề hoạt động thực tế chuyên sâu vào sản xuất và xuất khẩu dăm gỗ keo.
- Cơ cấu quản lý: Mô hình tổ chức gồm Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc và 4 phòng chức năng: Phòng Kế toán, Phòng Nhân sự, Phòng Pháp chế và Phòng Xuất nhập khẩu.
- Chuỗi cung ứng của DHT: Gồm ba tầng cấu trúc:
- Thượng nguồn: Nhà cung cấp nguyên liệu (Công ty Cổ phần Kinh doanh và Khai thác Lâm sản Bình Định) và đơn vị vận tải biển nội địa/quốc tế (Công ty TNHH Vận tải Biển Trường Sơn).
- Trung lưu: Công ty DHT đóng vai trò trung tâm điều phối thương mại và nhà máy sản xuất trực thuộc là Công ty TNHH Nguyên liệu giấy Quảng Trị.
- Hạ nguồn: Khách hàng nhập khẩu chính là Công ty TNHH Phát triển Quốc tế HOMEWELL (Trung Quốc).
| Chỉ tiêu tài chính |
Năm 2021 (1.000 VNĐ) |
Năm 2022 (1.000 VNĐ) |
Chênh lệch tuyệt đối |
Chênh lệch tương đối (%) |
| Tổng doanh thu |
837.101 |
1.513.787 |
+676.686 |
+53,51% |
| Doanh thu bán hàng và CCDV |
837.101 |
1.513.787 |
+676.686 |
+50,55% |
| Tổng chi phí |
848.464 |
1.403.825 |
+555.361 |
+51,21% |
| Giá vốn hàng bán |
756.915 |
1.262.179 |
+505.264 |
+52,40% |
| Lợi nhuận sau thuế |
-10.862 |
94.706 |
+105.568 |
+100,89% |
(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh Công ty DHT năm 2021–2022)
Hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2022 phục hồi mạnh sau ảnh hưởng dịch bệnh năm 2021. Doanh thu xuất khẩu chiếm tới 96,45% tổng doanh thu của công ty; tỷ trọng giá vốn hàng bán chiếm lần lượt 89,21% (2021) và 89,91% (2022) trong tổng chi phí hoạt động.
Chương 3: Thực trạng hoạt động xuất khẩu trực tiếp dăm gỗ tại Công ty Cổ phần Đầu tư Quốc tế và Xuất nhập khẩu DHT
Chương 3 đi sâu phân tích toàn diện thực trạng nghiệp vụ và kết quả vận hành:
- Đặc điểm sản phẩm và thị trường: Sản phẩm xuất khẩu là dăm gỗ keo sản xuất từ gỗ rừng trồng, dùng làm nguyên liệu bột giấy (chiếm 70% nguyên liệu đầu vào của ngành bột giấy), viên nén năng lượng hoặc ván ép; tính giá theo khối lượng tấn khô (Bone Dry Metric Ton - BDMT). Thị trường trọng điểm là Trung Quốc nhờ lợi thế vị trí địa lý gần, dung lượng thị trường lớn và ưu đãi thuế quan từ ACFTA. Kim ngạch xuất khẩu dăm gỗ toàn quốc sang Trung Quốc tăng từ 1,83 tỷ USD (2020) lên 2,13 tỷ USD (2021) và 2,4 tỷ USD (2022).
- Diễn biến xuất khẩu của DHT (2020–2022):
- Năm 2020: Thực hiện 10 hợp đồng ngoại thương, hơn 100 hóa đơn thương mại, xuất khẩu 100.000 tấn dăm khô, kim ngạch đạt 41.150 USD.
- Năm 2021: Do Trung Quốc áp dụng chính sách phong tỏa biên giới phòng dịch Covid-19, công ty chỉ thực hiện 6 hợp đồng, 60 hóa đơn, xuất khẩu 70.000 tấn dăm khô, kim ngạch giảm 21% xuống còn 32.320 USD.
- Năm 2022: Thực hiện thành công 13 hợp đồng, hơn 120 hóa đơn thương mại, xuất khẩu 120.000 tấn dăm khô, kim ngạch tăng 50,55% đạt 49.000 USD.
- Quy trình 9 bước xuất khẩu dăm gỗ thực tế tại DHT:
- Tìm kiếm thị trường và khách hàng: Thu thập dữ liệu đối tác, chào hàng qua email, điện thoại.
- Đàm phán và ký kết hợp đồng: Thống nhất điều kiện CFR Incoterms 2020, thanh toán L/C bằng đồng USD, đơn giá theo tấn khô.
- Chuẩn bị hàng hóa: Điều phối hàng rời (bulk cargo) từ chi nhánh nhà máy tại Quảng Trị.
- Xử lý chứng từ xuất khẩu: Lập Commercial Invoice, Packing List; xin cấp C/O Form B tại VCCI chi nhánh Đà Nẵng; đăng ký giám định khối lượng/chất lượng với Vinacontrol Đà Nẵng; đăng ký kiểm dịch thực vật tại Trạm KDTV Lao Bảo (Quảng Trị) qua phần mềm chuyên ngành trong vòng 24 giờ.
- Làm thủ tục hải quan: Mở tờ khai hải quan điện tử trước khi xếp hàng lên tàu 1–3 ngày theo khối lượng tấn tươi thực tế và tấn khô dự kiến; sau đó nộp chỉ thị sửa đổi theo chứng thư giám định của Vinacontrol.
- Vận chuyển và giao hàng: Thuê tàu chở hàng rời vận chuyển từ cảng Cửa Việt (Quảng Trị) đến cảng YangPu (Hải Nam, Trung Quốc); giám sát hành trình qua B/L; thông báo hàng đến cho đối tác.
- Thanh toán: Chiết khấu bộ chứng từ thanh toán L/C qua ngân hàng thông báo BIDV và ngân hàng phát hành phía Trung Quốc bằng điện SWIFT.
- Lưu hồ sơ: Lưu trữ trọn bộ hợp đồng, hóa đơn, B/L, C/O, kiểm định, kiểm dịch.
- Dịch vụ sau bán hàng: Xử lý khiếu nại về dung sai chất lượng hoặc hao hụt độ ẩm nếu phát sinh.
- Kết quả khảo sát nội bộ (n=31):
- Cơ cấu phòng ban khảo sát: 54,8% nhân viên phòng Xuất nhập khẩu, 25,8% phòng Kế toán, 19,4% phòng Pháp chế.
- Đánh giá sự phối hợp liên phòng ban: 41,9% đánh giá Tốt, 35,5% Rất tốt, 22,6% Bình thường; không có đánh giá Không tốt.
- Khâu tốn nhiều thời gian nhất: Xử lý chứng từ xuất khẩu chiếm 54,8%; Đàm phán và ký kết hợp đồng chiếm 19,4%; Giao nhận vận chuyển và Thanh toán chiếm 9,7%.
- Khâu tốn nhiều chi phí nhất: Khâu vận chuyển và giao hàng chiếm 54,8% (17 phiếu); Làm thủ tục hải quan chiếm 19,4% (6 phiếu); Xử lý chứng từ chiếm 16,1% (5 phiếu); Đàm phán ký kết chiếm 9,7% (3 phiếu).
- Định hướng giải pháp được nhân viên lựa chọn nhiều nhất: Tự động hóa các bước trong quy trình xuất khẩu để rút ngắn thời gian (67,7% lựa chọn) và tiết kiệm chi phí (77,4% lựa chọn); Tăng cường phối hợp với cơ quan cấp phép (58,1%); Đào tạo nâng cao chuyên môn nhân viên (35,5%).
Chương 4: Nhận xét và một số đề xuất nhằm hoàn thiện hoạt động xuất khẩu dăm gỗ tại Công ty Cổ phần Đầu tư Quốc tế và Xuất nhập khẩu DHT
Chương 4 tổng hợp các phát hiện nghiên cứu và đề xuất các nhóm giải pháp xuất phát từ kết quả phân tích thực trạng:
- Đánh giá chung: Công ty duy trì được thị trường truyền thống, thực hiện thành công 100% các hợp đồng đã ký kết và đạt tỷ lệ phục hồi kim ngạch cao trong năm 2022.
- Tồn tại và nguyên nhân: Thời gian chuẩn bị và luân chuyển bộ chứng từ còn chậm do phụ thuộc vào nhiều cơ quan cấp phép độc lập tại các địa bàn khác nhau (Đà Nẵng, Quảng Trị); chi phí logistics đường biển cao; thiếu công cụ phần mềm tự động hóa nghiệp vụ nội bộ; hợp đồng xuất khẩu đôi khi thiếu tính linh hoạt khi thị trường biến động giá cước và nhu cầu.
- Đề xuất giải pháp:
- Triển khai số hóa và tự động hóa công tác quản lý chứng từ ngoại thương, rút ngắn thời gian lập và đối chiếu dữ liệu tờ khai.
- Tăng cường quy chế phối hợp nghiệp vụ với các cơ quan cấp phép chuyên ngành (VCCI, Hải quan, Chi cục Kiểm dịch thực vật, đơn vị giám định Vinacontrol) nhằm hạn chế độ trễ phát hành chứng thư.
- Nâng cao năng lực chuyên môn, kỹ năng đàm phán hợp đồng thương mại quốc tế và nghiệp vụ L/C cho đội ngũ nhân viên phòng Xuất nhập khẩu.
- Đàm phán dài hạn với các đơn vị vận tải biển để tối ưu hóa giá cước vận chuyển chặng Cửa Việt – YangPu.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa cụ thể các chỉ tiêu hoạt động xuất khẩu và kết quả khảo sát thực tế tại doanh nghiệp:
| Chỉ tiêu hoạt động |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
| Số lượng hợp đồng ngoại thương thực hiện |
10 hợp đồng |
6 hợp đồng |
13 hợp đồng |
| Số lượng hóa đơn thương mại phát hành |
> 100 hóa đơn |
~ 60 hóa đơn |
> 120 hóa đơn |
| Sản lượng dăm gỗ khô xuất khẩu (BDMT) |
100.000 tấn |
70.000 tấn |
120.000 tấn |
| Kim ngạch xuất khẩu (USD) |
41.150 |
32.320 |
49.000 |
| Tỷ lệ tăng trưởng kim ngạch so với năm trước |
- |
Giảm 21% |
Tăng 50,55% |
| Tỷ lệ thực hiện thành công hợp đồng |
100% |
100% |
100% |
(Nguồn: Phòng Kế toán và Phòng Xuất nhập khẩu DHT)
| Nội dung khảo sát ý kiến nhân viên (n=31) |
Tỷ lệ phản hồi (%) |
Số lượng phản hồi |
| Khâu tốn nhiều thời gian nhất: |
|
|
| - Xử lý chứng từ xuất khẩu |
54,8% |
17 phiếu |
| - Đàm phán và ký kết hợp đồng |
19,4% |
6 phiếu |
| - Vận chuyển và giao hàng / Thanh toán |
9,7% |
3 phiếu |
| Khâu phát sinh nhiều chi phí nhất: |
|
|
| - Vận chuyển và giao hàng cho khách hàng |
54,8% |
17 phiếu |
| - Làm thủ tục hải quan |
19,4% |
6 phiếu |
| - Xử lý chứng từ xuất khẩu |
16,1% |
5 phiếu |
| - Đàm phán và ký kết hợp đồng |
9,7% |
3 phiếu |
| Đề xuất ưu tiên để tối ưu thời gian và chi phí: |
|
|
| - Tự động hóa các bước quy trình xuất khẩu |
67,7% – 77,4% |
21 – 24 phiếu |
| - Tăng cường phối hợp với cơ quan cấp phép |
58,1% |
18 phiếu |
| - Đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nhân viên |
35,5% |
11 phiếu |
Đóng góp của khóa luận:
- Khóa luận đã mô tả chi tiết, minh bạch quy trình 9 bước xuất khẩu trực tiếp hàng rời (dăm gỗ) bằng đường biển qua thực tiễn hoạt động tại một doanh nghiệp thương mại lâm sản cụ thể.
- Chỉ rõ các nút thắt trong khâu xử lý chứng từ đa phương thức (phối hợp giữa nhiều địa phương: Hà Nội, Quảng Trị, Đà Nẵng) và chi phí vận tải biển.
- Đưa ra các căn cứ định lượng thực tế từ góc nhìn của nhân sự nội bộ để doanh nghiệp có cơ sở tái cấu trúc thời gian và chi phí vận hành nghiệp vụ xuất khẩu dăm gỗ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của nghiên cứu:
- Dữ liệu nghiên cứu điển hình tập trung tại một doanh nghiệp duy nhất (Công ty DHT) với một chủng loại hàng hóa duy nhất là dăm gỗ keo và một thị trường đích là Trung Quốc.
- Quy mô khảo sát định lượng dừng lại ở cỡ mẫu n=31 nhân viên nội bộ do quy mô nhân sự của công ty còn nhỏ.
- Khung số liệu kinh doanh và ngoại thương trong đề tài chủ yếu phản ánh giai đoạn 2020–2022, chưa bao quát đầy đủ toàn bộ chu kỳ thị trường sau năm 2023.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các thị trường nhập khẩu dăm gỗ tiềm năng khác của Việt Nam như Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan hoặc thị trường mới nổi như Indonesia.
- Nghiên cứu các giải pháp chuyển đổi phương thức giao hàng sang hình thức CIF hoặc chuyển đổi mặt hàng sang các sản phẩm chế biến sâu hơn như viên nén gỗ năng lượng có giá trị gia tăng cao.
- Xây dựng mô hình tích hợp hệ thống phần mềm quản lý xuất nhập khẩu số kết nối trực tiếp với cổng thông tin một cửa quốc gia và các tổ chức kiểm định quốc tế.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo phù hợp:
- Sinh viên, học viên các chuyên ngành Logistics, Quản lý chuỗi cung ứng, Kinh doanh quốc tế, Kinh tế đối ngoại và Thương mại quốc tế cần tài liệu thực tế về xuất khẩu hàng rời đường biển.
- Nhân viên chứng từ, chuyên viên xuất nhập khẩu mới tiếp cận nghiệp vụ kiểm định, kiểm dịch thực vật và quy trình xin cấp C/O Form B cho hàng nông lâm sản xuất khẩu.
- Cán bộ quản lý tại các doanh nghiệp thương mại dăm gỗ vừa và nhỏ đang tìm kiếm giải pháp tinh gọn bộ máy chứng từ và kiểm soát chi phí vận tải biển.
- Các nội dung có giá trị ứng dụng cao:
- Mô tả chi tiết trình tự và hồ sơ cấp chứng nhận kiểm định số lượng/chất lượng (Vinacontrol Đà Nẵng), kiểm dịch thực vật (Trạm Lao Bảo - Quảng Trị) và C/O Form B (VCCI Đà Nẵng).
- Quy trình khai báo hải quan hai bước (tờ khai dự kiến theo khối lượng ước tính và bản chỉ thị sửa đổi sau giám định thực tế).
- Mẫu biểu khảo sát thực trạng đánh giá quy trình xuất nhập khẩu nội bộ doanh nghiệp.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty DHT áp dụng điều kiện giao hàng và phương thức thanh toán quốc tế nào đối với các lô hàng dăm gỗ xuất khẩu sang Trung Quốc?
Công ty DHT chủ yếu đàm phán hợp đồng theo điều kiện CFR (Cost and Freight - Incoterms 2020) và phương thức thanh toán tín dụng chứng từ (L/C) bằng đồng USD, khối lượng hàng hóa quy đổi tính theo đơn vị tấn khô (BDMT).
2. Bộ chứng từ xuất khẩu dăm gỗ của Công ty DHT bao gồm những loại giấy tờ nào và do các cơ quan nào cấp?
Bộ chứng từ gồm: Hợp đồng mua bán (Sales Contract), Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice), Phiếu đóng gói (Packing List), Vận đơn đường biển (B/L do chủ tàu cấp), Giấy chứng nhận xuất xứ Form B (VCCI chi nhánh Đà Nẵng cấp), Chứng thư giám định số lượng và chất lượng (Vinacontrol chi nhánh Đà Nẵng cấp), Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật (Trạm Kiểm dịch thực vật Lao Bảo - Quảng Trị cấp) và Tờ khai hải quan xuất khẩu.
3. Hoạt động xuất khẩu dăm gỗ của DHT được thực hiện qua các cảng biển nào?
Hàng hóa được sản xuất tại chi nhánh Công ty TNHH Nguyên liệu giấy Quảng Trị, vận chuyển bằng đường bộ ra bốc hàng lên tàu tại cảng Cửa Việt (tỉnh Quảng Trị, Việt Nam) và dỡ hàng tại cảng đến là cảng YangPu (tỉnh Hải Nam, Trung Quốc).
4. Dữ liệu khảo sát nội bộ chỉ ra những khâu nào gây tốn nhiều thời gian và chi phí nhất trong quy trình xuất khẩu của công ty?
Khảo sát 31 nhân viên cho thấy: khâu tốn thời gian nhất là xử lý chứng từ xuất khẩu (chiếm 54,8% ý kiến); khâu tốn nhiều chi phí nhất là vận chuyển và giao hàng cho khách hàng bằng đường biển (chiếm 54,8% ý kiến, tương ứng 17 phiếu).
5. Kết quả sản lượng và kim ngạch xuất khẩu dăm gỗ của DHT biến động như thế nào trong giai đoạn 2020–2022?
Năm 2020 đạt 100.000 tấn khô (kim ngạch 41.150 USD); năm 2021 giảm còn 70.000 tấn khô (kim ngạch 32.320 USD, giảm 21% do ảnh hưởng phong tỏa dịch Covid-19 từ phía Trung Quốc); năm 2022 tăng trưởng phục hồi đạt 120.000 tấn khô (kim ngạch 49.000 USD, tăng 50,55%).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Quỳnh Giang đã phản ánh chân thực và chi tiết thực trạng tổ chức hoạt động xuất khẩu trực tiếp dăm gỗ bằng đường biển tại Công ty Cổ phần Đầu tư Quốc tế và Xuất nhập khẩu DHT trong giai đoạn 2020–2022. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa cơ sở lý luận ngoại thương, số liệu tài chính doanh nghiệp và dữ liệu điều tra thực nghiệm nội bộ, công trình đã phân tích rõ nét quy trình vận hành 9 bước từ khâu tiếp cận thị trường đến dịch vụ sau bán hàng. Các phát hiện về sự chậm trễ trong khâu xử lý chứng từ và gánh nặng chi phí vận tải biển đã tạo cơ sở thực tiễn vững chắc cho các đề xuất về tự động hóa quy trình, tăng cường liên kết cấp phép và nâng cao năng lực nhân sự nhằm tối ưu hóa hiệu quả kinh doanh xuất khẩu cho doanh nghiệp.