Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Hoạt động thương mại quốc tế giữ vai trò then chốt đối với sự tăng trưởng kinh tế của các quốc gia trong xu thế toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế sâu rộng. Tại Việt Nam, chủ trương đẩy mạnh xuất khẩu là một định hướng chiến lược lớn của Đảng và Nhà nước, được khẳng định xuyên suốt từ Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII và tiếp tục phát triển trong Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI. Cùng với tiến trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa, ngành thép được xác định là một trong những ngành công nghiệp trọng điểm theo kế hoạch phát triển công nghiệp Việt Nam đến năm 2015, cung cấp vật tư nền tảng cho các lĩnh vực xây dựng cơ sở hạ tầng, cơ khí chế tạo, sản xuất ô tô và đóng tàu biển.

Trong bối cảnh nền kinh tế thế giới từng bước phục hồi sau khủng hoảng, nhu cầu tiêu thụ các sản phẩm thép không gỉ (Inox) trên thị trường quốc tế gia tăng nhanh chóng. Nhận thức được cơ hội này, Công ty Cổ phần Tập đoàn Thành Nam đã định hướng chiến lược đẩy mạnh xuất khẩu Inox bên cạnh các mảng kinh doanh truyền thống nhằm mở rộng thị phần quốc tế và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp chuyên ngành Quản trị Kinh doanh Quốc tế của tác giả Trương Tạ Hằng Nga (Lớp QTKDQT 51C), dưới sự hướng dẫn của GS. Đỗ Đức Bình, được thực hiện nhằm phân tích thực trạng và xây dựng các giải pháp tăng cường năng lực xuất khẩu Inox của doanh nghiệp.

Mục đích nghiên cứu của đề tài bao gồm 3 nhiệm vụ trọng tâm:

  1. Tìm hiểu và hệ thống hóa các nhân tố chủ quan và khách quan tác động đến hoạt động xuất khẩu Inox của Công ty Cổ phần Tập đoàn Thành Nam.
  2. Khảo sát, đánh giá thực trạng hoạt động xuất khẩu Inox của công ty giai đoạn 2008 - 2012 theo cơ cấu mặt hàng, thị trường, phương thức xuất khẩu và các chính sách chức năng.
  3. Kết hợp cơ sở lý luận với thực tiễn hoạt động của doanh nghiệp để đề xuất các giải pháp khả thi nhằm đẩy mạnh xuất khẩu Inox ra thị trường thế giới giai đoạn 2012 - 2015.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định rõ:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động đẩy mạnh xuất khẩu mặt hàng Inox tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Thành Nam.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Tập đoàn Thành Nam và các đơn vị, nhà máy thành viên trực thuộc.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thực trạng được thu thập và phân tích trong giai đoạn từ năm 2008 đến tháng 6 năm 2012; các giải pháp và định hướng đề xuất có giá trị áp dụng cho giai đoạn 2012 - 2015 và định hướng đến năm 2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của đề tài tập trung vào các vấn đề cốt lõi của hoạt động kinh doanh xuất khẩu trong doanh nghiệp thương mại và sản xuất, bao gồm:

  • Khái niệm và vai trò của hoạt động xuất khẩu trực tiếp trong thương mại quốc tế.
  • Hệ thống các nhân tố ảnh hưởng đến xuất khẩu:
    • Nhân tố chủ quan nội tại: Năng lực tài chính, cơ cấu nguồn vốn, chất lượng sản phẩm, chính sách định giá, chất lượng nguồn nhân lực, bộ máy quản lý và công tác xúc tiến thương mại/marketing quốc tế.
    • Nhân tố khách quan môi trường: Nguồn cung ứng nguyên liệu đầu vào, mạng lưới khách hàng quốc tế, biến động tỷ giá hối đoái (USD/VND), chính sách thuế quan và phi thuế quan của Nhà nước, vai trò điều phối của Hiệp hội Thép Việt Nam (VSA), cũng như các rào cản kỹ thuật và phòng vệ thương mại (thuế chống bán phá giá) trên thị trường thế giới.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả áp dụng trong công trình:

  • Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu thứ cấp: Thu thập các báo cáo tài chính kiểm toán, báo cáo tổng kết kinh doanh, báo cáo xuất nhập khẩu của Phòng Xuất nhập khẩu, số liệu nhân sự từ Phòng Hành chính Nhân sự của Tập đoàn Thành Nam trong giai đoạn 2008 - tháng 6/2012; kết hợp dữ liệu thống kê từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Hiệp hội Thép Việt Nam (VSA) và hệ thống dữ liệu kinh tế Vietstock.
  • Phương pháp thống kê mô tả và so sánh: Phân tích biến động qua các năm về doanh thu, lợi nhuận, kim ngạch xuất nhập khẩu, cơ cấu thị trường, cơ cấu chủng loại mặt hàng (Inox cán nóng, cán nguội, ống trang trí) bằng các chỉ tiêu tuyệt đối và tương đối.
  • Phương pháp phân tích tỷ số tài chính: Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn và tài sản thông qua các hệ số sinh lời ROA (Return on Assets), ROE (Return on Equity), và phân tích cấu trúc tài trợ (tỷ lệ nợ vay/vốn chủ sở hữu).

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Thực trạng đẩy mạnh xuất khẩu tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Thành Nam giai đoạn 2008-2012

Chương I tập trung vào bức tranh tổng quan về doanh nghiệp, phân tích chi tiết các kết quả tài chính, kim ngạch xuất nhập khẩu, hệ thống nhân tố ảnh hưởng và thực trạng hoạt động xuất khẩu mặt hàng Inox.

Công ty Cổ phần Tập đoàn Thành Nam tiền thân là Công ty TNHH Thành Nam (thành lập ngày 15/07/2004), chuyển đổi mô hình thành công ty cổ phần từ năm 2009 theo Giấy phép kinh doanh số 0101515686 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp ngày 17/07/2009. Trụ sở đặt tại Tầng 3, Tòa FLC Landmark Tower, Mỹ Đình, Từ Liêm, Hà Nội. Mô hình tổ chức gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát, Ban Tổng Giám đốc (01 Tổng Giám đốc, 02 Phó Tổng Giám đốc) và các phòng chức năng (Xuất nhập khẩu, Logistics, Kinh doanh, Hành chính nhân sự, Kế toán - Tài chính). Hệ thống bao gồm 4 công ty thành viên: Công ty TNHH Inox Thành Nam (vận hành Trung tâm cắt xẻ Inox khánh thành năm 2011 tại Hưng Yên, công suất thiết kế 60.000 tấn/năm), Công ty TNHH XNK Thành Minh, Công ty CP Dược phẩm Bzer và Công ty Thép Sài Gòn.

Về kết quả sản xuất kinh doanh tổng thể:

  • Doanh thu bán hàng và doanh thu thuần tăng trưởng từ 212,399 tỷ đồng (năm 2008) lên 1.383+ tỷ đồng (năm 2011). Trong 6 tháng đầu năm 2012, doanh thu đạt 670,257 tỷ đồng.
  • Lợi nhuận sau thuế ghi nhận 3,239 tỷ đồng năm 2008, đạt đỉnh 16,037 tỷ đồng năm 2010, sau đó suy giảm còn 5,680 tỷ đồng năm 2011 và 2,532 tỷ đồng trong 6 tháng đầu năm 2012 do ảnh hưởng của khủng hoảng nợ công châu Âu và suy thoái kinh tế thế giới.
  • Hiệu quả sinh lời biến động mạnh: Tỷ suất sinh lời trên tài sản (ROA) đạt mức cao nhất 21,96% vào năm 2010, sau đó giảm xuống 13,40% vào năm 2011; Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) năm 2010 đạt mức 2290,95%.

Về hoạt động xuất nhập khẩu: Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu tăng gấp 6,14 lần trong giai đoạn 2008 - 2011 (từ 371,061 tỷ đồng lên hơn 2.200 tỷ đồng). Hoạt động xuất khẩu giữ vị trí chủ lực, chiếm trên 55% tổng kim ngạch xuất nhập khẩu hàng năm. Kim ngạch nhập khẩu chiếm từ 35% đến 43,76%, với giá trị tăng từ 158,672 tỷ đồng (2008) lên 201,454 tỷ đồng (2010) và đạt 297,553 tỷ đồng trong 6 tháng đầu năm 2012 nhằm phục vụ nguồn phôi và nguyên liệu sản xuất.

Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 6 tháng đầu năm 2012
Tổng nguồn vốn (Tỷ đồng) 191,197 208,732 - 603,300 638,373
- Tỷ trọng vốn vay (%) - - - - 87,38%
- Tỷ trọng vốn chủ sở hữu (%) - - - - 12,62%
Tổng số lao động (Người) 94 105 115 112 89
- Trình độ Thạc sĩ (%) 6,4% 7,6% 7,8% 10,7% 12,4%
- Trình độ Đại học (%) 37,2% 38,1% 38,3% 39,3% 33,7%
- Trình độ Cao đẳng (%) 56,4% 54,3% 53,9% 50,0% 53,9%

Về phân tích các nhân tố tác động:

  • Giá cả và chất lượng: Do ngành sản xuất thép trong nước còn phụ thuộc lớn vào phôi thép nhập khẩu (giá phôi từ Malaysia đạt 488,92 USD/tấn CIF; từ Nga đạt 419,95 USD/tấn CFR năm 2009), chi phí đầu vào cao làm giảm lợi thế cạnh tranh về giá của Inox Thành Nam trước các đối thủ từ Trung Quốc, Ấn Độ, Brazil. Mặt khác, sản phẩm cung cấp của công ty chủ yếu thuộc nhóm phân loại 2 nên gặp rào cản khi tiếp cận các phân khúc đòi hỏi tiêu chuẩn kỹ thuật cao.
  • Nguồn vốn: Quy mô nguồn vốn mở rộng gấp 3,34 lần trong giai đoạn 2008 - T6/2012 (từ 191,197 tỷ đồng lên 638,373 tỷ đồng), tuy nhiên tỷ trọng vốn vay lên tới 87,38% khiến doanh nghiệp chịu áp lực chi phí lãi vay và rủi ro tài chính cao.
  • Môi trường kinh doanh quốc tế và phòng vệ thương mại: Tỷ giá USD/VND biến động tăng mạnh từ mức 16.400 VND/USD (2008) lên trên 21.000 VND/USD (cuối 2011). Mặc dù tỷ giá tăng hỗ trợ quy đổi doanh thu xuất khẩu, nhưng lại gia tăng chi phí nhập khẩu phôi thép (chiếm 40% nhu cầu) và thép phế liệu (chiếm 90% nhu cầu). Tại thị trường quốc tế, chỉ số quản lý thu mua (PMI) của Trung Quốc giảm xuống 50,4 vào tháng 10/2011 làm suy giảm nhu cầu tiêu thụ; trong khi thị trường Mỹ khởi kiện và áp thuế chống bán phá giá lên tới 28% đối với sản phẩm ống thép Việt Nam vào đầu năm 2012; các thị trường Ấn Độ, Brazil cũng gia tăng các biện pháp phòng vệ thương mại.

Về cơ cấu mặt hàng và thị trường xuất khẩu Inox:

  • Cơ cấu mặt hàng: Gồm 3 nhóm chính:
    1. Inox cán nguội: Dòng sản phẩm chủ lực, chiếm tỷ trọng cao nhất từ 52,91% đến 67,95% tổng kim ngạch xuất khẩu. Trong đó, dòng cuộn AISI-SUS 304 chiếm tỷ trọng áp đảo (đạt 498,556 tỷ đồng năm 2010; 429,654 tỷ đồng trong 6 tháng đầu năm 2012), tiếp theo là dòng AISI-SUS 300, AISI-SUS 316-316L, và các dòng khác (309, 310, 321).
    2. Inox cán nóng: Chiếm từ 32,00% đến 43,80% kim ngạch xuất khẩu, mặt hàng chủ lực là dòng cuộn AISI-SUS 430 (doanh thu tăng từ 24,652 tỷ đồng năm 2008 lên 173,982 tỷ đồng năm 2011), theo sau là dòng cuộn AISI-SUS 304 và AISI-SUS 201-202.
    3. Ống Inox trang trí: Đưa vào sản xuất từ năm 2011, tỷ trọng còn khiêm tốn (chiếm 3,93% năm 2011 đạt 54,384 tỷ đồng; chiếm 1,1% trong 6T/2012 đạt 7,323 tỷ đồng) do kích thước sản phẩm chưa tương thích hoàn toàn với tiêu chuẩn của nhiều thị trường nhập khẩu.
  • Cơ cấu thị trường: Sản phẩm của Thành Nam đã có mặt tại hơn 20 quốc gia. Thổ Nhĩ Kỳ là thị trường lớn nhất, chiếm 15% tổng kim ngạch xuất khẩu năm 2011 (đạt 207 tỷ đồng, với 34 đối tác nhập khẩu). Italia đứng thứ hai, chiếm 10% kim ngạch năm 2011 (đạt 138+ tỷ đồng, với 29 đối tác). Các thị trường nhóm hai chiếm từ 5% đến 9% kim ngạch gồm: Nga, Hàn Quốc, Ấn Độ, Ả Rập Xê-út, Ukraine, Hy Lạp, Bangladesh. Các thị trường còn lại (Ai Cập, Malaysia, UAE, Nam Phi, Ba Lan...) chiếm từ 1% đến 5%.
  • Phương thức và chính sách hỗ trợ xuất khẩu: Công ty áp dụng hình thức xuất khẩu trực tiếp thông qua hợp đồng ngoại thương và thanh toán tín dụng chứng từ (L/C). Công ty triển khai chính sách chăm sóc khách hàng định kỳ, mở rộng sự hiện diện qua trang web thanhnamgroup.vn và sàn giao dịch thương mại điện tử B2B. Về nhân sự, công ty duy trì chính sách tuyển chọn lao động có trình độ chuyên môn (tỷ lệ đại học và sau đại học trên 45%), áp dụng chế độ làm việc 8h/ngày, 5,5 ngày/tuần, cùng chế độ bảo hiểm tai nạn 24/24h cho người lao động.

Chương II: Một số giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu Inox tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Thành Nam giai đoạn 2012-2015

Chương II xác định các định hướng chiến lược và hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả xuất khẩu Inox:

  • Dự báo thị trường và định hướng phát triển: Phân tích triển vọng cung cầu ngành thép thế giới giai đoạn 2012 - 2013; bám sát phương hướng phát triển xuất khẩu thép của Việt Nam giai đoạn 2012 - 2015 theo hướng tăng trưởng dài hạn, gắn hiệu quả kinh tế với bảo vệ môi trường, tối ưu hóa nguồn lực lao động và nguyên liệu trong nước.
  • Hệ thống giải pháp cấp doanh nghiệp:
    • Chính sách sản phẩm và nâng cao chất lượng: Nâng cấp công nghệ tại Trung tâm cắt xẻ Hưng Yên nhằm tăng tỷ trọng sản phẩm Inox loại một đạt tiêu chuẩn kỹ thuật quốc tế; nghiên cứu điều chỉnh quy cách, đường kính và độ dày của dòng sản phẩm ống Inox để phù hợp với tiêu chuẩn xây dựng và trang trí tại thị trường châu Âu và Trung Đông.
    • Chính sách giá và đa dạng hóa nguồn cung: Thiết lập quan hệ đối tác chiến lược dài hạn với các nhà cung cấp phôi thép tại Đài Loan, Nga, Nhật Bản để giảm chi phí đầu vào; tận dụng các điều khoản thương mại quốc tế (CIF, CFR) nhằm tối ưu chi phí vận tải qua Phòng Logistics.
    • Chính sách thị trường và xúc tiến thương mại: Duy trì và phát triển mạng lưới bạn hàng tại Thổ Nhĩ Kỳ và Italia; mở rộng thị phần tại các thị trường tiềm năng ở khu vực Nam Á (Ấn Độ, Bangladesh) và Trung Đông; đẩy mạnh khai thác các kênh thương mại điện tử B2B quốc tế để tìm kiếm đơn hàng mới thay vì chỉ dừng ở mức thu thập thông tin thị trường.
    • Kiểm soát rủi ro tài chính: Từng bước tái cơ cấu nguồn vốn, giảm dần tỷ trọng vốn vay ngắn hạn (đang ở mức 87,38%) bằng cách tích lũy lợi nhuận và huy động vốn chủ sở hữu nhằm giảm thiểu chi phí lãi vay và phòng ngừa rủi ro tỷ giá USD/VND.
  • Đề xuất kiến nghị với cơ quan quản lý Nhà nước:
    • Kiến nghị Bộ Tài chính và Tổng cục Hải quan xem xét duy trì mức thuế xuất khẩu thép hợp lý, tránh việc điều chỉnh tăng đột ngột (như mức thuế 3% năm 2009) gây khó khăn cho doanh nghiệp trong việc ký kết hợp đồng dài hạn.
    • Kiến nghị Bộ Công Thương, Cục Quản lý Cạnh tranh và Hiệp hội Thép Việt Nam (VSA) tăng cường cảnh báo sớm, cung cấp thông tin pháp lý và hỗ trợ doanh nghiệp ứng phó hiệu quả với các vụ điều tra phòng vệ thương mại, áp thuế chống bán phá giá từ các thị trường như Mỹ, Ấn Độ, Brazil.
    • Tăng cường các chương trình xúc tiến thương mại quốc gia, hỗ trợ doanh nghiệp tham gia hội chợ, triển lãm chuyên ngành thép tại nước ngoài.

Kết quả và đóng góp

Công trình đã tổng hợp và lượng hóa toàn diện hoạt động xuất khẩu của Công ty Cổ phần Tập đoàn Thành Nam trong một giai đoạn có nhiều biến động kinh tế vĩ mô:

  • Làm rõ sự tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu Inox từ mức dưới 5 tỷ đồng (năm 2004) lên đỉnh điểm gần 1.400 tỷ đồng (năm 2011), khẳng định vai trò của việc chuyển đổi sang mô hình công ty cổ phần và chuyên môn hóa hoạt động gia công - thương mại Inox.
  • Nhận diện chính xác cơ cấu sản phẩm xuất khẩu với vai trò chủ đạo của Inox cán nguội (đặc biệt là mã AISI-SUS 304) và Inox cán nóng (mã AISI-SUS 430), đồng thời chỉ ra nguyên nhân khiến dòng sản phẩm ống Inox trang trí mới đưa vào vận hành năm 2011 chưa đạt tỷ trọng cao.
  • Phân tích chi tiết thị phần xuất khẩu theo quốc gia, xác định Thổ Nhĩ Kỳ (15%) và Italia (10%) là hai thị trường trụ cột của doanh nghiệp.
  • Chỉ ra các điểm nghẽn thực tế: Tỷ lệ thâm dụng vốn vay quá cao (87,38% tổng nguồn vốn), chất lượng hàng xuất khẩu chủ yếu ở phân loại 2, và áp lực chi phí đầu vào do phụ thuộc nguồn phôi thép nhập khẩu trong điều kiện tỷ giá USD/VND tăng liên tục.
  • Xây dựng hệ thống giải pháp mang tính đồng bộ từ cấp độ doanh nghiệp (sản phẩm, giá, phân phối, tài chính) đến kiến nghị chính sách vĩ mô (thuế quan, phòng vệ thương mại).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi dữ liệu: Do thời điểm thực hiện chuyên đề, chuỗi số liệu thực tế của năm 2012 mới chỉ được cập nhật đến hết tháng 6/2012, chưa phản ánh đầy đủ kết quả hoạt động của cả năm tài chính 2012.
  • Hạn chế về phương pháp phân tích: Đề tài chủ yếu sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích chỉ số tài chính và so sánh tương đối; chưa ứng dụng các mô hình kinh tế lượng để lượng hóa mức độ nhạy cảm của kim ngạch xuất khẩu trước các cú sốc về tỷ giá, giá phôi thép nhập khẩu hoặc thuế chống bán phá giá.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Đánh giá hiệu quả vận hành thực tế của Trung tâm cắt xẻ Inox Hưng Yên trong giai đoạn sau năm 2012 đối với việc cải thiện chất lượng sản phẩm xuất khẩu (tăng tỷ trọng hàng loại 1).
    • Nghiên cứu chuyên sâu về các chiến lược phòng vệ thương mại và giải pháp pháp lý giúp doanh nghiệp thép Việt Nam vượt qua các rào cản thuế chống bán phá giá tại thị trường Bắc Mỹ và châu Âu.

Giá trị tham khảo

Chuyên đề là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên, học viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh Quốc tế, Kinh tế Đối ngoại, Thương mại Quốc tế trong việc:

  • Tham khảo phương pháp xây dựng báo cáo phân tích thực trạng xuất khẩu của một doanh nghiệp ngành hàng công nghiệp/vật tư kỹ thuật cụ thể.
  • Nắm bắt phương pháp phân tích tác động hai chiều của tỷ giá hối đoái và giá nguyên liệu thế giới đối với các doanh nghiệp gia công - tái xuất phụ thuộc vào phôi thép nhập khẩu.
  • Tham khảo mô hình phân chia thị trường và cơ cấu chủng loại mặt hàng thép không gỉ (Inox cán nóng, cán nguội, ống trang trí) trong hoạt động thương mại quốc tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Dòng sản phẩm nào mang lại doanh thu xuất khẩu lớn nhất cho Tập đoàn Thành Nam trong giai đoạn 2008 - 2011?
Dòng sản phẩm Inox cán nguội mang lại doanh thu lớn nhất, liên tục chiếm tỷ trọng trên 50% đến 67,95% tổng kim ngạch xuất khẩu Inox của công ty. Trong đó, mặt hàng Inox cán nguội dạng cuộn AISI-SUS 304 là sản phẩm đóng góp doanh thu cao nhất (đạt 498,556 tỷ đồng vào năm 2010).

2. Thị trường quốc tế nào là đối tác nhập khẩu Inox lớn nhất của Thành Nam vào năm 2011?
Thổ Nhĩ Kỳ là thị trường xuất khẩu lớn nhất của Thành Nam vào năm 2011, đạt kim ngạch 207 tỷ đồng, chiếm 15% tổng giá trị xuất khẩu Inox của toàn công ty với 34 doanh nghiệp đối tác.

3. Cơ cấu nguồn vốn của Thành Nam tính đến tháng 6 năm 2012 có đặc điểm gì nổi bật?
Tính đến tháng 6/2012, tổng nguồn vốn của công ty đạt 638,373 tỷ đồng (tăng gấp 3,34 lần so với năm 2008). Tuy nhiên, cơ cấu tài trợ phụ thuộc rất lớn vào vốn vay khi nợ vay chiếm tới 87,38% (tương đương 557,787 tỷ đồng), trong khi vốn chủ sở hữu chỉ chiếm 12,62% (80,586 tỷ đồng).

4. Vì sao dòng sản phẩm ống Inox trang trí chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ (dưới 4%) trong cơ cấu xuất khẩu năm 2011 - 2012?
Dòng sản phẩm này mới được đưa vào sản xuất từ năm 2011 sau khi nhà máy tại Hưng Yên đi vào hoạt động nên thị trường còn sơ khai. Ngoài ra, quy cách kích thước ống sản xuất trong nước có sự khác biệt so với tiêu chuẩn kỹ thuật của nhiều quốc gia, đồng thời sản phẩm là ống trang trí nên dung lượng tiêu thụ không lớn bằng các loại ống thép xây dựng công nghiệp.

5. Hoạt động xuất khẩu thép của doanh nghiệp Việt Nam gặp phải rào cản phòng vệ thương mại nào tại thị trường Mỹ vào đầu năm 2012?
Vào đầu năm 2012, sản phẩm ống thép Việt Nam xuất khẩu sang Mỹ đã bị áp thuế nhập khẩu chống bán phá giá với mức thuế suất cao nhất lên tới 28%, do phía Mỹ cho rằng các doanh nghiệp sản xuất trong nước nhận được các hỗ trợ từ chính phủ như vốn vay ưu đãi xuất khẩu và giảm tiền thuê đất.

Kết luận

Chuyên đề thực tập của tác giả Trương Tạ Hằng Nga đã hệ thống hóa bức tranh toàn cảnh về hoạt động xuất khẩu thép không gỉ tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Thành Nam giai đoạn 2008 - tháng 6/2012. Công trình phản ánh sự tăng trưởng nhanh về quy mô kim ngạch và độ phủ thị trường quốc tế, đồng thời chỉ ra những điểm nghẽn nội tại về chi phí nguyên liệu đầu vào, cấu trúc vốn thâm dụng nợ vay và rào cản phòng vệ thương mại. Hệ thống giải pháp được đề xuất trong chuyên đề cung cấp cơ sở thực tiễn có giá trị nhằm hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao sức cạnh tranh và đẩy mạnh xuất khẩu bền vững trong giai đoạn 2012 - 2015.