Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Hoạt động xuất khẩu đóng vai trò là một trong những động lực kinh tế quan trọng, thúc đẩy tăng trưởng tổng sản phẩm quốc nội và mở rộng thị trường ngoại thương của Việt Nam. Cùng với quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, ngành công nghiệp sản xuất và xuất khẩu thép trong nước đã từng bước nâng cao năng lực cung ứng, cải thiện kim ngạch xuất khẩu và đóng góp đáng kể vào chuỗi giá trị toàn cầu, bất chấp những biến động phức tạp của thị trường nguyên liệu và các rào cản thương mại quốc tế.

Trong bối cảnh đó, Công ty Cổ phần Thép và Thương mại Hà Nội (tiền thân thành lập từ năm 1991, hoạt động theo mô hình công ty cổ phần từ năm 2011) là một đơn vị kinh doanh, phân phối và xuất khẩu các sản phẩm thép xây dựng và thép công nghiệp. Qua thời gian hoạt động thực tế, mặc dù sản phẩm và năng lực thương mại của công ty có tiềm năng phát triển, nhưng kết quả xuất khẩu các mặt hàng thép vẫn chưa tương xứng với quy mô và năng lực nội tại. Tác giả Nguyễn Mỹ Duyên lựa chọn đề tài "Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu thép của Công ty Cổ phần Thép và Thương mại Hà Nội" nhằm phân tích các vướng mắc thực tế, tìm ra nguyên nhân và đề xuất các nhóm biện pháp tháo gỡ.

Khóa luận xác định các mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể:

  • Mục tiêu nghiên cứu: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động xuất khẩu và xuất khẩu mặt hàng thép; phân tích, đánh giá thực trạng xuất khẩu thép của Công ty Cổ phần Thép và Thương mại Hà Nội giai đoạn 2018 – 2022 nhằm làm rõ kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân tồn tại; từ đó đề xuất các khuyến nghị và giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu thép của công ty.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Nghiên cứu cơ sở khoa học về xuất khẩu và đặc thù xuất khẩu thép.
    2. Phân tích thực trạng hoạt động xuất khẩu thép của Công ty Cổ phần Thép và Thương mại Hà Nội giai đoạn 2018 – 2022, chỉ ra các nhân tố và tồn tại tác động đến kết quả kinh doanh.
    3. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị cụ thể nhằm đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu thép cho doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động xuất khẩu thép của Công ty Cổ phần Thép và Thương mại Hà Nội.
  • Phạm vi nội dung: Thực trạng hoạt động xuất khẩu, các chỉ tiêu tăng trưởng, quy trình thực hiện, ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân hạn chế trong hoạt động xuất khẩu thép của doanh nghiệp.
  • Phạm vi thời gian: Giai đoạn 5 năm từ năm 2018 đến năm 2022.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Thép và Thương mại Hà Nội, đặt trong mối liên hệ với thị trường ngành thép Việt Nam và thị trường quốc tế.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng trên nền tảng lý luận thương mại quốc tế, văn bản quy phạm pháp luật và các quy chuẩn ngành:

  • Cơ sở pháp lý và khái niệm: Khái niệm xuất khẩu hàng hóa được trích dẫn theo Khoản 1, Điều 28, Luật Thương mại năm 2005. Quyền kinh doanh xuất khẩu được đối chiếu theo Nghị định số 57/1998/NĐ-CP của Chính phủ. Các chính sách phòng vệ thương mại được căn cứ theo Quyết định số 3198/QĐ-BCT (áp thuế chống bán phá giá tôn màu nhập khẩu) và Quyết định số 920/QĐ-BCT (gia hạn biện pháp tự vệ đối với phôi thép và thép dài) của Bộ Công Thương.
  • Khung lý thuyết: Áp dụng học thuyết "Lợi thế so sánh" của David Ricardo để luận giải động lực trao đổi hàng hóa quốc tế dựa trên chuyên môn hóa sản xuất; hệ thống hóa các hình thức xuất khẩu (xuất khẩu trực tiếp, xuất khẩu gián tiếp/ủy thác, buôn bán đối lưu với 6 nghiệp vụ đặc thù, gia công quốc tế, xuất khẩu tại chỗ, tạm nhập tái xuất); khung quy trình xuất khẩu 4 bước và quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng 8 bước; hệ thống tiêu chuẩn đánh giá kết quả xuất khẩu theo chiều rộng (sản lượng, kim ngạch, công thức tính tốc độ tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu bình quân liên hoàn $K$) và theo chiều sâu (chất lượng sản phẩm, cơ cấu mặt hàng, cơ cấu thị trường, cơ cấu phương thức và cơ cấu thành phần kinh tế).
  • Quy chuẩn kỹ thuật ngành: Quy trình sản xuất thép công nghiệp 5 giai đoạn (lò thổi oxy BOF, lò hồ quang điện EAF, đúc liên tục ra phôi vuông/bloom/dẹt, cán nóng HRC, cán nguội CRC); phân loại thép dài (thép xây dựng, thép thanh, thép hình H, I, U, V, thép dây) và thép dẹt (phôi dẹt, HRC, CRC, tôn mạ kẽm HDG, tôn mạ kim loại và sơn phủ màu).
  • Phương pháp nghiên cứu:
    • Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ sách báo chuyên ngành, tạp chí, báo cáo internet, tài liệu lưu trữ tại thư viện; thu thập báo cáo tài chính nội bộ, số liệu kinh doanh xuất khẩu của Công ty Cổ phần Thép và Thương mại Hà Nội.
    • Phương pháp phân tích tài liệu, số liệu: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích số liệu chuỗi thời gian, phương pháp so sánh (so sánh liên hoàn, so sánh cùng kỳ) để lượng hóa biến động sản lượng, kim ngạch, cơ cấu thị trường và hiệu quả kinh doanh.
  • Nguồn dữ liệu: Báo cáo ngành Thép của Bộ Công Thương; dữ liệu thống kê từ Tổng cục Hải quan, Tổng cục Thống kê; báo cáo thường niên của Hiệp hội Thép Việt Nam (VSA); báo cáo xếp hạng của Hiệp hội Thép Thế giới (WorldSteel); hệ thống báo cáo tài chính giai đoạn 2018 – 2022 của Công ty Cổ phần Thép và Thương mại Hà Nội.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về xuất khẩu thép

Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề tổng quan về hoạt động ngoại thương và ngành công nghiệp thép:

  • Khái niệm và hình thức xuất khẩu: Làm rõ bản chất của hoạt động xuất khẩu là việc bán hàng hóa, dịch vụ ra nước ngoài hoặc vào khu vực hải quan riêng nhằm thu ngoại tệ và khai thác lợi thế so sánh quốc gia. Tác giả phân tích chi tiết ưu điểm và nhược điểm của hai hình thức chính là xuất khẩu trực tiếp và xuất khẩu gián tiếp (ủy thác). Bên cạnh đó, chương 1 phân loại 6 nghiệp vụ buôn bán đối lưu gồm: hàng đổi hàng (barter), bù trừ (compensation), mua đối lưu (counter-purchase), chuyển giao nghĩa vụ (switch), giao dịch bồi hoàn (offset) và mua lại (buy-back), cùng các hình thức gia công quốc tế, tạm nhập tái xuất và xuất khẩu tại chỗ.
  • Quy trình xuất khẩu hàng hóa: Khái quát mô hình tổng quát 4 bước gồm: (1) Nghiên cứu thị trường và tìm kiếm đối tác; (2) Lập phương án kinh doanh (đánh giá chung, chọn mặt hàng/phương thức, đề ra mục tiêu theo hai giai đoạn xâm nhập và hậu xâm nhập, đề ra biện pháp, đánh giá hiệu quả); (3) Đàm phán và ký kết hợp đồng (với 8 điều khoản bắt buộc: tên hàng/quy cách, giá cả, giao hàng/vận tải, kiểm nghiệm, thanh toán, khiếu nại, bất khả kháng, trọng tài); (4) Thực hiện hợp đồng xuất khẩu thông qua 8 khâu nghiệp vụ (xin giấy phép, chuẩn bị/kiểm tra hàng hóa, mua bảo hiểm CIF/CIP, thuê phương tiện vận chuyển, làm thủ tục hải quan, giao hàng lên tàu, làm thủ tục thanh toán, giải quyết khiếu nại).
  • Hệ thống tiêu chí đánh giá kết quả xuất khẩu: Đánh giá theo chiều rộng dựa trên chỉ tiêu sản lượng xuất khẩu và kim ngạch xuất khẩu, sử dụng công thức tính tốc độ phát triển kim ngạch xuất khẩu bình quân liên hoàn:

$$K = \sqrt[n-1]{k_1 \times k_2 \times \dots \times k_n}$$

Đánh giá theo chiều sâu bao gồm các tiêu chí: mức độ nâng cao chất lượng sản phẩm, sự chuyển dịch cơ cấu mặt hàng xuất khẩu, sự chuyển dịch cơ cấu thị trường xuất khẩu, cơ cấu phương thức xuất khẩu và cơ cấu thành phần kinh tế tham gia xuất khẩu.

  • Tổng quan ngành thép và đặc thù xuất khẩu thép: Khái quát lịch sử hình thành ngành thép Việt Nam từ Khu liên hiệp thép Thái Nguyên (1960, mẻ gang đầu tiên năm 1963, sản phẩm thép cán đầu tiên năm 1975) và các nhà máy phía Nam như VICASA, VIKIMCO, Công ty luyện kim đen miền Nam (1976). Quá trình phát triển chia thành 3 giai đoạn: 1975 – 1989 (phát triển chậm, sản lượng duy trì mức 40.000 tấn/năm), 1990 – 2000 (thành lập Tổng công ty Thép Việt Nam năm 1990, thành lập mô hình Tổng công ty 91 năm 1995, sản lượng đạt 1,57 triệu tấn năm 2000), và 2001 – 2022 (nở rộ doanh nghiệp tư nhân như Hoa Sen năm 2001, Thép Việt Ý năm 2002; gia nhập WTO năm 2007; Việt Nam vươn lên vị trí thứ 13 thế giới về sản xuất thép theo WorldSteel).
  • Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật và nhân tố ảnh hưởng: Sản xuất thép trong nước phụ thuộc lớn vào nguồn nguyên liệu nhập khẩu (nhập khẩu 70% thép vụn và 40% – 50% phôi thép); sản phẩm có tính oxy hóa dễ bị gỉ sét đòi hỏi quy trình bảo quản nghiêm ngặt; hàng hóa cồng kềnh, tải trọng lớn phát sinh chi phí vận chuyển cao. Về rào cản thương mại, Bộ Thương mại Hoa Kỳ (DOC) năm 2019 từng áp thuế chống lẩn tránh lên tới 456% đối với thép cán nguội (CRS) và thép chống ăn mòn (CORE) của Việt Nam sử dụng nguyên liệu từ Hàn Quốc, Đài Loan. Tại thị trường nội địa, Bộ Công Thương ban hành Quyết định 3198/QĐ-BCT áp thuế chống bán phá giá từ 2,53% đến 34,27% đối với tôn màu Trung Quốc và từ 4,71% đến 19,25% đối với Hàn Quốc.
Thời gian có hiệu lực Thuế tự vệ Phôi thép Thuế tự vệ Thép dài
Từ 22/03/2020 đến 21/03/2021 15,3% 9,4%
Từ 22/03/2021 đến 21/03/2022 13,3% 7,9%
Từ 22/03/2022 đến 21/03/2023 11,3% 6,4%
Từ 22/03/2023 trở đi (nếu không gia hạn) 0% 0%

Nguồn: Tổng hợp từ Quyết định số 920/QĐ-BCT của Bộ Công Thương

Đồng thời, chương 1 phân tích các vật liệu xanh thay thế thép trong xây dựng nhằm giảm phát thải carbon như chất dẻo phức hợp Nano, sợi carbon fiber, thanh polymer cốt sợi, graphene và gỗ siêu cứng (theo nghiên cứu của Đại học Aalto và Viện Môi trường Phần Lan).

Chương 2: Thực trạng xuất khẩu thép của Công ty Cổ phần Thép và Thương mại Hà Nội

Chương 2 trình bày bức tranh toàn cảnh ngành thép Việt Nam giai đoạn 2018 – 2022 và phân tích chi tiết đơn vị nghiên cứu:

  • Tình hình sản xuất và xuất khẩu thép Việt Nam (2018 – 2022): Ngành thép đóng góp khoảng 5% GDP cả nước. Giai đoạn 2018 – 2020, tổng sản lượng thép thành phẩm đạt 89,268 triệu tấn (tốc độ tăng trưởng bình quân 7,21%/năm). Kim ngạch xuất khẩu sắt thép tăng trưởng bình quân 12,3%/năm; đạt đỉnh 3,32 tỷ USD năm 2019, sau đó giảm 7,9% xuống 3,05 tỷ USD năm 2020 do đứt gãy chuỗi cung ứng vì dịch bệnh Covid-19.
Năm Thép xây dựng (Triệu tấn) Thép cuộn cán nóng - HRC (Triệu tấn) Phôi thép (Triệu tấn) Tổng cộng (Triệu tấn)
2018 14,130 10,084 3,438 27,652
2019 15,143 10,559 4,129 29,831
2020 17,219 10,114 4,452 31,785
Tổng cộng 46,492 30,757 12,019 89,268

Nguồn: Tác giả tổng hợp từ Báo cáo ngành Thép - Bộ Công Thương

Năm 2021 ghi nhận mức tăng trưởng mạnh: sản xuất thép thành phẩm đạt 33,29 triệu tấn (+19,1%); xuất khẩu của các thành viên VSA đạt 7,76 triệu tấn (+70%). Tính chung cả nước năm 2021, sản lượng xuất khẩu sắt thép đạt 13,096 triệu tấn với kim ngạch 11,795 tỷ USD (+123,4%), nhập khẩu 11,523 tỷ USD (+42,6%), cán cân thương mại ngành thép xuất siêu 272 triệu USD. Cơ cấu thị trường xuất khẩu năm 2021 bao gồm: ASEAN đạt 3,093 tỷ USD (chiếm 26,20%), EU đạt 1,866 tỷ USD (15,98%), Trung Quốc đạt 1,666 tỷ USD (14,12%), Mỹ đạt 1,365 tỷ USD (11,57%) và các thị trường khác chiếm 32,13%.

Năm 2022, toàn ngành chịu sự suy giảm: sản xuất thép thành phẩm đạt 29,3 triệu tấn (-12%), bán hàng đạt 27,3 triệu tấn (-7,2%). Xuất khẩu thép thành phẩm của các doanh nghiệp thành viên VSA giảm hơn 20%. Tổng khối lượng xuất khẩu sắt thép cả nước năm 2022 đạt khoảng 8,397 triệu tấn (-35,85%), kim ngạch đạt 7,99 tỷ USD (-32,2%). Sản lượng thép thô cả năm 2022 đạt 19,995 triệu tấn (-13%), xuất khẩu thép thô đạt 744,95 ngàn tấn. Sản xuất thép xây dựng đạt 12,132 triệu tấn (-1,9%), xuất khẩu đạt 2,161 triệu tấn (-2,8%). Xuất khẩu HRC đạt 1,3 triệu tấn (+0,9%), xuất khẩu CRC đạt 473 ngàn tấn (-26,4%), xuất khẩu tôn mạ và sơn phủ màu đạt 2,086 triệu tấn (-38,1%), xuất khẩu ống thép đạt 258.873 tấn (+9,1%). Thị trường xuất khẩu chính năm 2022 gồm: ASEAN (36,22%), EU (18,37%), Hoa Kỳ (10,57%), Hàn Quốc (6,8%) và Hồng Kông (4,1%).

  • Giới thiệu Công ty Cổ phần Thép và Thương mại Hà Nội: Tiền thân là Xưởng chế biến gỗ Ba La thành lập năm 1991. Doanh nghiệp đổi tên năm 2010, được cấp giấy phép kinh doanh ngày 28/04/2011 và chính thức vận hành ngày 10/05/2011 (Mã số thuế: 5400363141). Trụ sở đăng ký tại Lương Sơn, Hòa Bình; văn phòng giao dịch tại Km14, QL 6, Phường Phú Lãm, Quận Hà Đông, TP Hà Nội. Công ty có 1 trụ sở chính, 4 văn phòng đại diện trên toàn quốc, 2 kho hàng trung tâm tại Hà Nội và Hải Phòng cùng hệ thống kho vệ tinh. Công ty hoạt động với tư cách đại lý phân phối cấp 1 cho nhiều nhà máy lớn: Hòa Phát, Việt Đức, Việt Ý, Việt Nhật, Việt Úc, VAS, Tungho, Pomina, Thép Miền Nam, Thép Việt Mỹ, Việt Sing, Thái Nguyên. Doanh nghiệp chỉ sản xuất một phần nhỏ thép hình (U, I, V), chủ yếu tập trung vào thương mại. Đơn vị đã cung cấp thép cho các dự án lớn: Cầu Thanh Trì, Cầu Vĩnh Tuy, KĐT Trung Hòa - Nhân Chính, Tràng Tiền Plaza, Sân vận động Mỹ Đình, Trung tâm Hội nghị Quốc gia, dự án LG Hải Phòng, Samsung Thái Nguyên, KĐT Phú Lương, Roman Plaza, Gelexia Riverside, Ecorivers Hải Dương, Cát Tường Smart City Bắc Ninh.
  • Cơ cấu tổ chức và quản trị: Bộ máy phân cấp gồm Đại hội đồng cổ đông $\rightarrow$ Hội đồng quản trị (gồm 1 Chủ tịch HĐQT là bà Đào Thị Ánh và 4 thành viên, nhiệm kỳ 5 năm) $\rightarrow$ Ban Giám đốc (1 Giám đốc đại diện pháp luật là ông Đào Hà Lâm và 2 Phó Giám đốc) $\rightarrow$ 4 bộ phận chuyên môn: Phòng Hành chính - Nhân sự, Phòng Kinh doanh và Xuất nhập khẩu, Phòng Kế toán, và Bộ phận Kho bãi.
  • Đánh giá hoạt động xuất khẩu và tồn tại: Hoạt động xuất khẩu thép của công ty vẫn phụ thuộc vào nguồn hàng phân phối từ các nhà sản xuất gốc, biên lợi nhuận mỏng do tính chất trung gian thương mại, thị trường xuất khẩu chưa đa dạng, các phương thức thanh toán quốc tế tiềm ẩn rủi ro chậm trễ, công tác xúc tiến thương mại và nghiên cứu thị trường nước ngoài còn hạn chế.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh xuất khẩu thép của Công ty Cổ phần Thép và Thương mại Hà Nội

Trên cơ sở phân tích thực trạng tại chương 2, chương 3 xây dựng các định hướng, giải pháp và kiến nghị:

  • Định hướng và mục tiêu xuất khẩu: Xác định mục tiêu mở rộng sản lượng và kim ngạch xuất khẩu các chủng loại thép xây dựng, thép hình; giảm phụ thuộc vào các thị trường truyền thống thông qua việc tiếp cận các thị trường đối tác mới; tối ưu hóa chi phí trung gian.
  • Năm nhóm giải pháp doanh nghiệp:
    1. Nâng cao năng lực cạnh tranh và giảm thiểu chi phí đầu vào sản phẩm: Đàm phán trực tiếp các chính sách chiết khấu thương mại và giá với các nhà máy sản xuất thép lớn trong nước (Hòa Phát, Việt Đức, Pomina); tối ưu hóa chi phí vận chuyển, bốc dỡ hàng nặng thông qua việc khai thác hiệu quả hệ thống kho bãi tại Hà Nội và Hải Phòng.
    2. Đa dạng hóa sản phẩm xuất khẩu và mở rộng thị trường: Đẩy mạnh xuất khẩu các sản phẩm thép hình (U, I, V) do công ty tự gia công kết hợp với các dòng thép dẹt, ống thép có giá trị gia tăng cao hơn; mở rộng thâm nhập các thị trường trong khối ASEAN và các thị trường có hiệp định thương mại tự do.
    3. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực kinh doanh xuất khẩu: Bồi dưỡng kiến thức ngoại thương, luật thương mại quốc tế, nâng cao kỹ năng đàm phán hợp đồng, phân tích dự báo biến động giá thép toàn cầu và thông thạo các phương thức thanh toán quốc tế (L/C, T/T).
    4. Phát triển các chính sách marketing và quảng bá thương hiệu: Xây dựng hệ thống nhận diện thương hiệu chuyên nghiệp trên các nền tảng thương mại số, tham gia hội chợ triển lãm ngành thép, tạo lập hình ảnh nhà phân phối thép uy tín của Việt Nam.
    5. Hoàn thiện các thỏa thuận hợp đồng hạn chế rủi ro chậm thanh toán: Rà soát chặt chẽ 8 điều khoản bắt buộc trong hợp đồng xuất khẩu; ưu tiên áp dụng các phương thức thanh toán an toàn như thư tín dụng trả ngay không hủy ngang (L/C at sight) thay vì các phương thức chuyển tiền trả sau nhiều rủi ro.
  • Hệ thống kiến nghị:
    • Kiến nghị đối với Nhà nước: Duy trì các biện pháp phòng vệ thương mại hợp lý để bảo vệ nguồn nguyên liệu sản xuất nội địa; hỗ trợ thông tin pháp lý quốc tế về các vụ kiện chống lẩn tránh và chống bán phá giá; cải cách thủ tục hải quan xuất nhập khẩu tại cảng biển.
    • Kiến nghị đối với Hiệp hội Thép Việt Nam (VSA): Tăng cường cung cấp số liệu dự báo cung cầu thị trường thép khu vực và thế giới; phát huy vai trò cầu nối tổ chức xúc tiến thương mại quốc tế và hỗ trợ pháp lý doanh nghiệp trước các rào cản tự vệ thương mại.
    • Kiến nghị đối với nội bộ Công ty Cổ phần Thép và Thương mại Hà Nội: Tăng cường kỷ luật điều hành vốn, quản trị rủi ro nợ tồn đọng và đầu tư nâng cấp hạ tầng kho bãi logistics.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận ghi nhận các kết quả nghiên cứu cụ thể gắn liền với hệ thống dữ liệu thực nghiệm:

  • Lượng hóa thực trạng ngành và doanh nghiệp: Tổng hợp hệ thống số liệu sản xuất và xuất khẩu thép của Việt Nam trong chu kỳ 2018 – 2022, ghi nhận mức biến động sản lượng thành phẩm từ 27,652 triệu tấn (2018) lên đỉnh cao 33,29 triệu tấn (2021) trước khi giảm xuống 29,3 triệu tấn (2022). Khóa luận đối chiếu mức tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu toàn quốc đạt kỷ lục 11,795 tỷ USD vào năm 2021 (xuất siêu 272 triệu USD) và diễn biến sụt giảm 32,2% kim ngạch vào năm 2022 (đạt 7,99 tỷ USD với 8,397 triệu tấn) do ảnh hưởng suy thoái kinh tế thế giới.
  • Hệ thống hóa mô hình vận hành thương mại: Mô tả đầy đủ mô hình tổ chức bộ máy và chuỗi cung ứng của một doanh nghiệp thương mại thép cấp 1, chỉ rõ mối liên kết giữa mạng lưới đại lý phân phối với các nhà sản xuất gốc hàng đầu Việt Nam (Hòa Phát chiếm 32% thị phần thép xây dựng, Việt Đức, VAS, Pomina...).
  • Đóng góp học thuật và thực tiễn: Khóa luận kết hợp khung lý thuyết ngoại thương chuẩn mực (Lợi thế so sánh của David Ricardo, Luật Thương mại 2005, chỉ số phát triển kim ngạch bình quân $K$) với đặc thù kỹ thuật - thương mại của ngành thép (tính oxy hóa, tỷ trọng nguyên liệu nhập khẩu 70% thép vụn và 40% – 50% phôi, rào cản thuế tự vệ theo Quyết định 920/QĐ-BCT, phán quyết DOC Hoa Kỳ áp thuế 456%). Công trình cung cấp giải pháp đồng bộ từ khâu đàm phán hợp đồng, quản trị chi phí bốc dỡ kho bãi đến chiến lược phòng ngừa rủi ro thanh toán quốc tế cho một công ty thương mại thép cụ thể.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn nghiên cứu được xác định theo phạm vi tài liệu:

  • Hạn chế nghiên cứu:
    • Phạm vi dữ liệu phân tích tập trung chủ yếu vào số liệu thứ cấp giai đoạn 2018 – 2022; giai đoạn này chịu sự chi phối mạnh mẽ bởi các yếu tố dị biệt như đại dịch Covid-19 và biến động bất thường của giá thép thế giới, tạo nên tính bất định cao trong chuỗi dữ liệu.
    • Về góc độ doanh nghiệp, Công ty Cổ phần Thép và Thương mại Hà Nội bản chất là một đơn vị thương mại phân phối (sản xuất nội bộ chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ với các sản phẩm thép hình U, I, V), do đó các phân tích chi phí chưa thể tiếp cận sâu vào định mức kỹ thuật luyện kim (lò BOF, lò EAF) của đơn vị sản xuất gốc.
    • Văn bản khóa luận chưa phản ánh đầy đủ chuỗi dữ liệu định lượng chi tiết về doanh thu, lợi nhuận và thị trường xuất khẩu riêng lẻ của công ty trong toàn bộ các bảng phụ lục tài chính.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Nghiên cứu tác động dài hạn của các rào cản kỹ thuật và các quy định giảm phát thải carbon (vật liệu xanh thay thế như sợi carbon fiber, thanh polymer cốt sợi, gỗ siêu cứng) đối với cấu trúc xuất khẩu thép của doanh nghiệp Việt Nam.
    • Mở rộng phân tích ứng dụng công nghệ số và tối ưu hóa logistics cảng biển (kho bãi Hà Nội – Hải Phòng) trong quy trình giao nhận hàng thép xuất khẩu bằng đường biển.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận mang lại giá trị tham khảo thực tế cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Kinh tế đối ngoại, Thương mại quốc tế, Logistics: Tài liệu là một nghiên cứu tình huống điển hình về quy trình xuất khẩu hàng hóa công nghiệp nặng, cung cấp chi tiết về 8 điều khoản bắt buộc trong hợp đồng ngoại thương, 8 bước tổ chức thực hiện hợp đồng theo điều kiện giao hàng quốc tế (FOB, CIF, CFR) và các phương thức thanh toán L/C, T/T.
  • Các nhà nghiên cứu chính sách và phân tích thị trường ngành thép: Cung cấp nguồn số liệu tổng hợp có hệ thống về sản xuất, tiêu thụ và cơ cấu thị trường xuất khẩu thép của Việt Nam trong chu kỳ 2018 – 2022 (chi tiết các phân khúc HRC, CRC, thép xây dựng, tôn mạ, ống thép).
  • Cán bộ quản lý tại các doanh nghiệp phân phối và xuất nhập khẩu sắt thép: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về các biện pháp phòng vệ thương mại (Quyết định 920/QĐ-BCT, Quyết định 3198/QĐ-BCT, kết luận điều tra của DOC Hoa Kỳ) và các giải pháp tổ chức bộ máy, quản trị rủi ro thanh toán hợp đồng xuất khẩu.

Câu hỏi thường gặp

1. Luật Thương mại năm 2005 định nghĩa thế nào về xuất khẩu hàng hóa trong khóa luận?

Theo Khoản 1, Điều 28, Luật Thương mại năm 2005 được trích dẫn trong Chương 1, xuất khẩu hàng hóa là việc hàng hóa được đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc đưa vào khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật.

2. Vụ việc Bộ Thương mại Hoa Kỳ (DOC) năm 2019 điều tra chống lẩn tránh đối với thép Việt Nam có mức thuế suất như thế nào?

Theo kết luận cuối cùng của DOC năm 2019, các lô hàng thép cán nguội (CRS) và thép chống ăn mòn (CORE) xuất khẩu từ Việt Nam nếu không chứng minh được xuất xứ nguyên liệu thép cán nóng (sử dụng nguyên liệu từ Hàn Quốc hoặc Đài Loan) bị áp mức thuế chống lẩn tránh lên đến 456%. Trường hợp chứng minh được xuất xứ nguyên liệu nhập khẩu thì chịu mức thuế tương ứng của Hàn Quốc (29,4% với CORE; 24,2% với CRS) hoặc Đài Loan (10,34% với CRS).

3. Quyết định số 920/QĐ-BCT của Bộ Công Thương quy định mức thuế tự vệ đối với phôi thép và thép dài qua các năm như thế nào?

Theo Quyết định số 920/QĐ-BCT ngày 20/03/2020 của Bộ Công Thương, mức thuế tự vệ áp dụng cho phôi thép và thép dài được điều tiết giảm dần theo lộ trình:

  • Từ 22/03/2020 đến 21/03/2021: Phôi thép là 15,3%, thép dài là 9,4%.
  • Từ 22/03/2021 đến 21/03/2022: Phôi thép là 13,3%, thép dài là 7,9%.
  • Từ 22/03/2022 đến 21/03/2023: Phôi thép là 11,3%, thép dài là 6,4%.
  • Từ 22/03/2023 trở đi: Mức thuế về 0% (nếu không có quyết định gia hạn).

4. Quá trình thành lập và pháp nhân của Công ty Cổ phần Thép và Thương mại Hà Nội diễn ra như thế nào?

Tiền thân của công ty là Xưởng chế biến gỗ Ba La thành lập năm 1991. Đến năm 2010, đơn vị chính thức đổi tên thành Công ty Cổ phần Thép và Thương mại Hà Nội, được cấp giấy phép kinh doanh ngày 28/04/2011 và chính thức hoạt động từ ngày 10/05/2011 với mã số thuế 5400363141, đại diện pháp luật là Giám đốc Đào Hà Lâm.

5. Tình hình xuất khẩu sắt thép của Việt Nam trong năm 2021 đạt được những chỉ số chủ yếu nào?

Theo số liệu của Tổng cục Thống kê và VSA nêu trong khóa luận, năm 2021 Việt Nam xuất khẩu 13,096 triệu tấn sắt thép các loại với kim ngạch 11,795 tỷ USD (tăng 123,4% so với năm 2020), xuất siêu toàn ngành đạt 272 triệu USD. Các thị trường tiêu thụ chính gồm ASEAN (chiếm 26,20%), Liên minh Châu Âu EU (15,98%), Trung Quốc (14,12%) và Hoa Kỳ (11,57%).

Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Mỹ Duyên đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về thương mại quốc tế và nghiệp vụ xuất khẩu áp dụng cho ngành thép xây dựng và công nghiệp. Bằng việc phân tích số liệu thực tế giai đoạn 2018 – 2022 của toàn ngành và đơn vị nghiên cứu, đề tài làm rõ thực trạng hoạt động phân phối, xuất khẩu cùng các hạn chế nội tại của Công ty Cổ phần Thép và Thương mại Hà Nội. Các giải pháp và kiến nghị được xây dựng tập trung vào tối ưu hóa chi phí đầu vào, hoàn thiện quản trị hợp đồng ngoại thương và mở rộng thị trường, đáp ứng yêu cầu nâng cao hiệu quả xuất khẩu thép của doanh nghiệp trong thực tiễn.