Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành thép là ngành công nghiệp nền tảng, cung cấp vật liệu đầu vào không thể thay thế cho xây dựng, cơ khí chế tạo và hạ tầng kỹ thuật. Tại Việt Nam, quy mô toàn ngành thép giai đoạn 2016 – 2020 chiếm khoảng 5% GDP cả nước; kim ngạch xuất khẩu sản phẩm từ sắt thép tăng trưởng bình quân 12,3%/năm theo thống kê của Tổng cục Hải quan. Trong các đối tác thương mại, khu vực Đông Nam Á là thị trường xuất khẩu thép lớn nhất của Việt Nam nhờ vị trí địa lý thuận lợi và nhu cầu đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng tăng nhanh.

Công ty TNHH Thương mại & Sản xuất Nam Phát là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và thương mại thép từ năm 2005, triển khai xuất khẩu sang khu vực Đông Nam Á từ năm 2012. Khu vực này đóng góp trên 50% tổng kim ngạch xuất khẩu của doanh nghiệp. Mặc dù đạt được những kết quả nhất định, hoạt động xuất khẩu của công ty sang thị trường này vẫn bộc lộ nhiều hạn chế về cơ cấu sản phẩm, công nghệ luyện cán thép, năng lực xúc tiến thương mại và khả năng ứng phó với các biện pháp phòng vệ thương mại từ các quốc gia nhập khẩu. Khóa luận được thực hiện nhằm phân tích thực trạng và xây dựng các giải pháp tháo gỡ khó khăn này.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài gồm ba nội dung:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về xuất khẩu và các giải pháp thúc đẩy xuất khẩu sản phẩm thép của doanh nghiệp.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng xuất khẩu sản phẩm thép của Công ty TNHH Thương mại & Sản xuất Nam Phát sang thị trường các quốc gia Đông Nam Á giai đoạn 2019 – 2022, làm rõ kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân tồn tại.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm thúc đẩy hoạt động xuất khẩu sản phẩm thép của công ty sang thị trường Đông Nam Á đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động xuất khẩu sản phẩm thép sang các quốc gia Đông Nam Á của Công ty TNHH Thương mại & Sản xuất Nam Phát.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại & Sản xuất Nam Phát và thị trường các quốc gia Đông Nam Á (trọng tâm là Campuchia, Malaysia, Thái Lan, Lào, Indonesia).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu thực tế giai đoạn 2019 – 2022; các giải pháp và kiến nghị được định hướng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tiếp cận hoạt động xuất khẩu dựa trên nền tảng lý luận kinh tế đối ngoại và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành:

  • Khái niệm xuất khẩu được trích dẫn theo Giáo trình “Nghiệp vụ kinh doanh xuất nhập khẩu” (Trần Văn Chu, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 1999) và quy định tại Khoản 1 Điều 28 Luật Thương mại năm 2005. Xuất khẩu hàng hóa được xác định là việc hàng hoá đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc đưa vào khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng.
  • Phân loại hình thức xuất khẩu: Khóa luận phân tích 6 phương thức giao dịch gồm xuất khẩu trực tiếp, xuất khẩu gián tiếp (ủy thác xuất khẩu), gia công quốc tế, tạm nhập tái xuất, xuất khẩu tại chỗ và chuyển khẩu.
  • Các nhân tố chi phối hoạt động xuất khẩu: Tác giả phân định thành nhân tố bên trong (năng lực cạnh tranh về chất lượng theo chuẩn ASTM và ISO, giá thành, hoạt động marketing, mẫu mã sản phẩm; năng lực của ban lãnh đạo và phòng xuất nhập khẩu; cơ sở vật chất kỹ thuật và công nghệ lò điện EAF) và nhân tố bên ngoài (chính sách pháp luật trong nước gồm Quyết định 145/2007/QĐ-TTg, Quyết định 694/QĐ-BCT; biến động tỷ giá USD/VND; môi trường kinh tế - chính trị ASEAN, Cộng đồng Kinh tế AEC, các hiệp định FTA, EVFTA, RCEP; rào cản thuế quan, phi thuế quan và biện pháp phòng vệ thương mại; mức độ cạnh tranh quốc tế từ Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc).
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá:
    • Chỉ tiêu định tính: Khả năng thâm nhập và mở rộng thị trường; chất lượng mặt hàng đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật nước nhập khẩu (SPS, TBT); sự đa dạng danh mục hàng hóa; tính chuẩn hóa của quy trình xuất khẩu.
    • Chỉ tiêu định lượng: Kim ngạch xuất khẩu ($E = P \times Q$); tốc độ tăng trưởng kim ngạch ($t$); cơ cấu mặt hàng ($R(A) = M(A) / M \times 100%$); tốc độ tăng trưởng mặt hàng ($N = K_n / K$); cơ cấu thị trường ($T(%) = E_t / ME \times 100%$); tốc độ tăng trưởng thị trường ($I = f_n / f$); lợi nhuận xuất khẩu ($LNXK = TR - TC$); tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu ($ROS = P / TR \times 100%$).

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu:

  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Số liệu thống kê từ Viện Gang thép Đông Nam Á (SEAISI), Tổng cục Hải quan, Cục Phòng vệ thương mại (Bộ Công Thương), các văn bản định hướng quy hoạch ngành thép của Thủ tướng Chính phủ và Bộ Công Thương, các công trình nghiên cứu khóa trước.
  • Nguồn dữ liệu sơ cấp/nội bộ: Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, báo cáo tài chính, bảng biểu thống kê kim ngạch, sản lượng và thị trường do Phòng Kế toán - Tài chính, Phòng Kinh doanh và Phòng Xuất nhập khẩu của Công ty Nam Phát cung cấp.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Phương pháp thống kê mô tả nhằm hệ thống hóa dữ liệu số lượng, giá trị thành các chỉ số tăng trưởng; phương pháp so sánh đối chiếu số liệu theo chuỗi thời gian (2019 – 2022) và so sánh thực tiễn với hai doanh nghiệp cùng ngành (Công ty Thép Phương Vũ và Công ty Phú An Phát); phương pháp phân tích - tổng hợp để rút ra kết luận và định hình giải pháp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về xuất khẩu và thúc đẩy xuất khẩu

Chương 1 hệ thống hóa khung lý luận về xuất khẩu hàng hóa, vai trò của xuất khẩu đối với nền kinh tế quốc gia (tích lũy vốn, dịch chuyển cơ cấu kinh tế, giải quyết việc làm, mở rộng đối ngoại) và đối với doanh nghiệp (tăng quy mô tiêu thụ, tiếp thu công nghệ, tăng nguồn thu ngoại tệ). Tác giả thiết lập hệ thống nhân tố tác động và công thức hóa các chỉ tiêu đo lường hiệu quả xuất khẩu định tính và định lượng.

Về mặt thực tiễn, chương này nghiên cứu kinh nghiệm kinh doanh của hai doanh nghiệp thép tại Việt Nam:

  • Công ty TNHH SX & TM XNK Thép Phương Vũ (thành lập 2004): Doanh nghiệp chú trọng đầu tư công nghệ hiện đại với công nghệ luyện thép lò thổi (BOF) của SMS (Đức), lò cao (BF) của Danieli Corus (Hà Lan) và dây chuyền cán thép dẹt QSP của Danieli (Italia), giúp kiểm soát tạp chất, hạ giá thành và đáp ứng các tiêu chuẩn khắt khe của siêu công trình; kết hợp đào tạo nhân sự và đa dạng hóa sang thép ống, tôn mạ, thép rút dây, thép dự ứng lực.
  • Công ty TNHH Phú An Phát (thành lập 2009): Doanh nghiệp định vị phân khúc thép đặc biệt, thép chế tạo máy, khuôn mẫu cơ khí chính xác với hơn 80% khách hàng là doanh nghiệp cơ khí Nhật Bản. Doanh nghiệp áp dụng chiến lược "hai chân" vững chắc: xây dựng mạng lưới hơn 30 chi nhánh phân phối nội địa và đẩy mạnh xuất khẩu sang Úc, Indonesia, Malaysia, sau đó mở rộng sang EU, Mỹ, châu Phi.

Từ hai mô hình trên, tác giả rút ra 4 bài học thực tiễn cho Công ty Nam Phát: đầu tư đổi mới công nghệ luyện thép lò thổi (BOF) thay cho lò điện hồ quang (EAF); xây dựng chiến lược phát triển sản phẩm dài và dẹt; cân đối thị trường nội địa với xuất khẩu; tổ chức đào tạo chuyên sâu cho đội ngũ nhân sự.

Chương 2: Thực trạng xuất khẩu sản phẩm thép của Công ty TNHH Thương mại & SX Nam Phát sang các quốc gia Đông Nam Á

Chương 2 trình bày quá trình phát triển của Công ty Nam Phát từ khi thành lập ngày 20/10/2005 tại KCN Ngọc Hồi (Hà Nội), mở rộng thêm các nhà máy tại Duyên Thái (Hà Nội), Hưng Yên, phát triển cơ sở đóng tàu và vận tải thủy tại Quảng Ninh (2010), mở chi nhánh tại KCN Tân Tạo - TP. Hồ Chí Minh (tháng 5/2019). Doanh nghiệp đạt chứng nhận ISO 9001:2015 và nằm trong bảng xếp hạng VNR500.

Chỉ tiêu kết quả SXKD chung của Nam Phát Năm 2019 Năm 2020
Doanh thu thuần (tỷ đồng) 568,822 357,530
Lợi nhuận gộp (tỷ đồng) 131,863 -
Lợi nhuận từ HĐKD (tỷ đồng) 92,229 -
Lợi nhuận sau thuế (tỷ đồng) 23,935 -

(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán Công ty Nam Phát)

Tác giả phân tích các yếu tố nội bộ và bên ngoài chi phối hoạt động xuất khẩu:

  • Nội tại: Sản phẩm đạt tiêu chuẩn chất lượng Mỹ (ASTM A778, ASTM A312, ASTM A554). Doanh nghiệp sở hữu máy cán 14 trục, xẻ băng, cắt tấm nhưng công nghệ luyện thép sử dụng lò EAF 100m3 mức trung bình, tiêu hao 2.700 – 2.900 MJ/tấn (cao hơn chuẩn thực hành tốt nhất thế giới WBP 1,12 lần), sinh bụi và khí thải lớn, kéo dài thời gian hoàn thành mẻ luyện. Phòng Xuất nhập khẩu có 12 nhân viên (4 người trên 5 năm kinh nghiệm, 3 người 2 năm kinh nghiệm tốt nghiệp đại học, 4 người dưới 1 năm kinh nghiệm), còn phát sinh lỗi chứng từ và cập nhật luật chậm. Doanh nghiệp chưa lập phòng Marketing riêng mà giao phòng XNK kiêm nhiệm.
  • Môi trường bên ngoài: Chính sách vĩ mô như Quyết định 145/2007/QĐ-TTg và Quyết định 694/QĐ-BCT mang tính định hướng khung, thiếu hướng dẫn hỗ trợ cụ thể cho doanh nghiệp vừa. Tỷ giá USD/VND biến động (năm 2021 đạt mức 1 USD = 22.815 VND hỗ trợ xuất khẩu; đến 27/03/2023 tăng lên 23.330 VND gây áp lực cạnh tranh giá). Các rào cản phòng vệ thương mại gia tăng (tính đến 2019 có 144 vụ kiện phòng vệ thương mại đối với hàng Việt Nam; riêng năm 2018 có 10/19 vụ liên quan đến thép do Thái Lan, Malaysia khởi xướng). Thị trường Đông Nam Á chịu sự cạnh tranh áp đảo từ thép Trung Quốc (năm 2019 Trung Quốc chiếm 47% thép dài và 33% thép dẹt nhập khẩu vào ASEAN).
Hoạt động xuất khẩu sang Đông Nam Á Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022
Sản lượng xuất khẩu (tấn) 332.900 201.000 272.000 475.000
Kim ngạch xuất khẩu (tỷ đồng) 127,227 70,232 161,000 188,731
Tốc độ tăng trưởng kim ngạch (%) - -39,62% +35,00% +17,22%

(Nguồn: Phòng Kinh doanh Công ty Nam Phát và tính toán của tác giả)

Về cơ cấu sản phẩm xuất khẩu tại Đông Nam Á:

  • Nhóm thép dài: Thép hình xây dựng và ống thép là mặt hàng xuất khẩu lớn nhất, đạt 46,695 tỷ đồng năm 2019; giảm xuống 27,356 tỷ đồng năm 2020 (chiếm tỷ trọng 38,95%) và tăng lên 80,695 tỷ đồng năm 2022 (chiếm tỷ trọng 42,76%). Thép dây, thép hình, xà gồ đạt 18,685 tỷ đồng năm 2019 (tỷ trọng 14,51%) và giảm về 10% năm 2020.
  • Nhóm thép dẹt: Thép cuộn cán nóng (HRC) đạt 28,752 tỷ đồng năm 2019 (tỷ trọng 22,29%), năm 2022 duy trì trên 14 tỷ đồng; thép cuộn cán nguội (CRC) đạt 25,731 tỷ đồng năm 2019 (tỷ trọng khoảng 20%), năm 2022 đạt trên 14 tỷ đồng. Thép tấm có tỷ trọng thấp nhất, dao động từ 8,79 đến 16,676 tỷ đồng (chiếm trung bình 7%).
  • Cơ cấu thị trường: Campuchia là thị trường lớn nhất chiếm trên 30% tổng sản lượng xuất khẩu; Malaysia chiếm vị trí thứ hai với 14% (năm 2019) và tăng lên 15% (năm 2021). Ngoài khu vực ASEAN, thị trường Hàn Quốc suy giảm từ 96.600 tấn (chiếm 19% năm 2019) xuống còn 46.000 tấn (chiếm 13% năm 2021). Các thị trường Mỹ, Nhật Bản, EU, Trung Quốc đạt sản lượng 38.458 tấn (chiếm 11% năm 2021).

Chương 3: Giải pháp thúc đẩy xuất khẩu sản phẩm thép của Công ty TNHH Thương mại & SX Nam Phát sang các quốc gia Đông Nam Á

Chương 3 xác định mục tiêu chung là tăng trưởng ổn định kim ngạch và thị phần xuất khẩu thép tại các nước Đông Nam Á đến năm 2030, tầm nhìn 2045, nắm bắt làn sóng xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông (đường sắt đô thị, đường sắt cao tốc) và tái định vị sản xuất tại ASEAN.

Tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp quản trị nội bộ cho Công ty Nam Phát:

  1. Mở rộng và phát triển thị trường: Củng cố vị trí dẫn đầu tại Campuchia và Malaysia; tận dụng tuyến đường bộ và cửa khẩu biên giới để đẩy mạnh xuất khẩu sang Lào; thâm nhập sâu hơn vào thị trường Thái Lan và Indonesia; nghiên cứu kỹ các quy định kỹ thuật và biện pháp phòng vệ thương mại của từng quốc gia thành viên AEC.
  2. Nâng cao năng lực công nghệ và phát triển mặt hàng: Lập kế hoạch từng bước thay thế công nghệ lò điện hồ quang EAF hiện tại bằng công nghệ lò thổi BOF hiện đại nhằm giảm tiêu hao năng lượng từ mức 2.700 – 2.900 MJ/tấn xuống chuẩn quốc tế, hạn chế khí thải độc hại; tập trung hoàn thiện chất lượng các dòng sản phẩm có biên lợi nhuận cao và nhu cầu lớn như thép hình xây dựng, ống thép, thép cuộn cán nóng (HRC) và cán nguội (CRC).
  3. Đào tạo nguồn nhân lực: Bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên sâu cho 12 nhân viên phòng Xuất nhập khẩu về đàm phán hợp đồng thương mại quốc tế, quy trình làm chứng từ ngoại thương, thủ tục hải quan và kiến thức pháp luật xử lý tranh chấp phòng vệ thương mại.
  4. Thành lập bộ phận Marketing quốc tế độc lập: Tách bạch chức năng tiếp thị khỏi phòng Xuất nhập khẩu, xây dựng kênh nghiên cứu thị trường, quản trị website thương mại, tham gia hội chợ triển lãm chuyên ngành thép tại khu vực ASEAN để tìm kiếm đối tác mới.
  5. Tối ưu chi phí và sử dụng vốn hiệu quả: Nâng cao năng lực quản trị hàng tồn kho nguyên liệu theo biến động giá phôi thép và quặng thép thế giới; quản lý rủi ro tỷ giá USD/VND trong khâu thanh toán xuất nhập khẩu.

Hệ thống kiến nghị vĩ mô:

  • Đối với Nhà nước: Cụ thể hóa các cơ chế ưu đãi vốn đầu tư và chuyển đổi công nghệ theo định hướng Quyết định 145/2007/QĐ-TTg và Quyết định 694/QĐ-BCT; nâng cao năng lực của hệ thống cảnh báo sớm về các vụ việc điều tra phòng vệ thương mại từ các nước đối tác; điều hành chính sách tỷ giá linh hoạt nhằm hỗ trợ năng lực cạnh tranh cho hàng xuất khẩu.
  • Đối với Hiệp hội Thép Việt Nam (VSA): Tăng cường cập nhật thông tin dự báo cung - cầu và giá thép khu vực Đông Nam Á từ SEAISI; tổ chức các chương trình xúc tiến thương mại tập trung; đại diện bảo vệ quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp hội viên trong các vụ việc điều tra chống bán phá giá tại Thái Lan và Malaysia.

Kết quả và đóng góp

Về kết quả nghiên cứu, khóa luận cung cấp bức tranh số liệu xác thực về hoạt động xuất khẩu của Công ty Nam Phát trong giai đoạn 2019 – 2022:

  • Làm rõ sự phục hồi kim ngạch xuất khẩu sang Đông Nam Á từ mức đáy 70,232 tỷ đồng (năm 2020) lên 188,731 tỷ đồng (năm 2022), tương ứng với sản lượng tăng từ 201.000 tấn lên 475.000 tấn.
  • Xác lập cơ cấu sản phẩm xuất khẩu với vai trò áp đảo của nhóm thép dài, trong đó thép hình xây dựng và ống thép chiếm tỷ trọng cao nhất đạt 42,76% (80,695 tỷ đồng năm 2022); nhóm thép dẹt chiếm khoảng 40% (HRC và CRC mỗi loại đạt trên 14 tỷ đồng năm 2022).
  • Xác định Campuchia (chiếm trên 30% sản lượng) và Malaysia (chiếm 14% - 15%) là hai thị trường nhập khẩu trụ cột của doanh nghiệp tại khu vực Đông Nam Á.

Về đóng góp giải pháp và khoa học:

  • Tác giả chỉ rõ các điểm nghẽn kỹ thuật nội tại: việc sử dụng lò EAF 100m3 có mức tiêu hao năng lượng 2.700 – 2.900 MJ/tấn cao hơn 1,12 lần chuẩn WBP, gây lãng phí năng lượng và phát thải môi trường; bộ máy nhân sự xuất nhập khẩu 12 người còn thiếu kinh nghiệm xử lý tranh chấp thương mại và thiếu vắng bộ phận Marketing chuyên trách.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp gắn kết giữa cải tiến công nghệ luyện cán thép, đào tạo kỹ năng thương mại quốc tế, tái cơ cấu danh mục sản phẩm và kiến nghị cơ chế cảnh báo sớm về phòng vệ thương mại, giải quyết trực tiếp bài toán cạnh tranh với thép Trung Quốc tại thị trường Đông Nam Á.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Dữ liệu sơ cấp nội bộ về chi phí, lợi nhuận gộp và tỷ suất lợi nhuận (ROS) theo từng thị trường cụ thể của công ty trong giai đoạn 2021 – 2022 chưa được công bố đầy đủ trong văn bản do tính bảo mật thông tin doanh nghiệp.
  • Nghiên cứu chưa thực hiện được điều tra khảo sát định lượng diện rộng đối với các nhà phân phối và khách hàng tiêu thụ sản phẩm thép tại các quốc gia Đông Nam Á mà chủ yếu dựa trên báo cáo nội bộ và thống kê thứ cấp.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Đánh giá tác động thực tế của Hiệp định Đối tác Kinh tế Toàn diện Khu vực (RCEP) và các cam kết giảm thuế quan nội khối ASEAN đến xuất khẩu các mặt hàng thép chuyên dụng sau năm 2023.
  • Nghiên cứu cơ chế kiểm soát phát thải carbon và tiêu chuẩn sản xuất thép xanh tại các nước Đông Nam Á tác động đến năng lực cạnh tranh của thép Việt Nam.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên các chuyên ngành Kinh tế đối ngoại, Kinh doanh quốc tế, Thương mại quốc tế và Quản trị kinh doanh khi triển khai đề tài khóa luận về nghiệp vụ xuất khẩu hàng hóa công nghiệp nặng.
  • Các doanh nghiệp sản xuất và thương mại thép quy mô vừa và nhỏ tại Việt Nam có định hướng mở rộng thị trường sang khu vực ASEAN.

Các nội dung có giá trị tham khảo nổi bật:

  • Hệ thống công thức định lượng đánh giá tăng trưởng, cơ cấu mặt hàng và cơ cấu thị trường xuất khẩu tại Chương 1.
  • Toàn bộ chuỗi số liệu thực tế về sản lượng, kim ngạch, cơ cấu mặt hàng thép dài - dẹt và thị phần xuất khẩu sang ASEAN tại Chương 2.
  • Bài học đối sánh mô hình công nghệ của Công ty Thép Phương Vũ và chiến lược đa dạng hóa thị trường của Công ty Phú An Phát.

Câu hỏi thường gặp

  1. Công ty Nam Phát xuất khẩu những mặt hàng thép nào sang Đông Nam Á và sản phẩm nào chiếm tỷ trọng lớn nhất? Công ty xuất khẩu hai nhóm mặt hàng chính là thép dài (thép hình xây dựng, ống thép, thép dây, thép hình, xà gồ) và thép dẹt (thép cuộn cán nóng HRC, thép cuộn cán nguội CRC, thép tấm). Trong đó, thép hình xây dựng và ống thép chiếm tỷ trọng cao nhất, đạt 42,76% tổng kim ngạch xuất khẩu sang Đông Nam Á vào năm 2022 với giá trị 80,695 tỷ đồng.

  2. Thực trạng công nghệ luyện thép hiện nay của Công ty Nam Phát bộc lộ những nhược điểm kỹ thuật nào? Công ty đang vận hành lò cao dung tích 100m3 và công nghệ luyện thép bằng lò điện hồ quang (EAF) ở mức trung bình. Công nghệ này tiêu hao từ 2.700 đến 2.900 MJ/tấn thép, cao gấp 1,12 lần so với tiêu chuẩn thực hành tốt nhất thế giới (WBP), sinh ra lượng bụi và khí thải nhiệt độ cao, gây lãng phí năng lượng và kéo dài thời gian hoàn thành mẻ thép.

  3. Thị trường nào tại khu vực Đông Nam Á nhập khẩu sản lượng thép lớn nhất của Công ty Nam Phát? Campuchia là thị trường nhập khẩu lớn nhất của Công ty Nam Phát trong giai đoạn nghiên cứu, thường xuyên chiếm trên 30% tổng sản lượng thép xuất khẩu của công ty nhờ vị trí địa lý giáp ranh, giao thông thủy - bộ thuận tiện và nhu cầu xây dựng cao.

  4. Cơ cấu và năng lực của đội ngũ nhân sự xuất nhập khẩu tại Công ty Nam Phát được ghi nhận như thế nào? Phòng Xuất nhập khẩu của công ty có 12 nhân viên, gồm 4 người có kinh nghiệm trên 5 năm, 3 người có 2 năm kinh nghiệm có trình độ đại học và 4 người có kinh nghiệm dưới 1 năm. Công ty chưa có bộ phận Marketing độc lập; đội ngũ nhân sự đôi lúc còn gặp sai sót trong xử lý chứng từ hành chính và chưa cập nhật kịp thời các chính sách pháp luật, thủ tục hải quan và quy định phòng vệ thương mại quốc tế.

  5. Những rào cản thương mại lớn nhất mà mặt hàng thép xuất khẩu của Công ty Nam Phát gặp phải tại Đông Nam Á là gì? Các rào cản lớn nhất gồm các biện pháp phòng vệ thương mại (chống bán phá giá, chống trợ cấp) do các nước như Thái Lan, Malaysia khởi xướng đối với thép Việt Nam; sức ép cạnh tranh gay gắt từ thép giá rẻ của Trung Quốc (năm 2019 Trung Quốc chiếm 47% thép dài và 33% thép dẹt nhập vào ASEAN); và sự thiếu hụt kinh nghiệm pháp lý của công ty trong việc ứng phó với các vụ kiện thương mại quốc tế.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Chử Thị Mỹ Linh đã phản ánh toàn diện thực trạng xuất khẩu sản phẩm thép của Công ty TNHH Thương mại & Sản xuất Nam Phát sang thị trường Đông Nam Á giai đoạn 2019 – 2022. Nghiên cứu chỉ rõ sự phục hồi mạnh mẽ về kim ngạch đạt 188,731 tỷ đồng vào năm 2022, đồng thời nhận diện chính xác các rào cản cốt lõi về công nghệ lò EAF trung bình, thiếu hụt bộ phận tiếp thị chuyên trách và thách thức từ các vụ kiện phòng vệ thương mại khu vực. Các giải pháp đề xuất về đổi mới công nghệ luyện kim BOF, bồi dưỡng nhân sự ngoại thương và phát triển thị trường mục tiêu mang tính khả thi cao, đóng góp cơ sở thực tiễn quan trọng cho chiến lược phát triển của doanh nghiệp đến năm 2030.