ĐẶT VẤN ĐỀ Nhân lực y tế là nguồn lực quan trọng nhất đảm bảo hoạt động và phát triển của bệnh viện của ngành Y tế nói chung. Trong công tác KCB, chất lƣợng nguồn y tế có vai trò hết sức quan trọng, liên quan trực tiếp đến chất lƣợng các dịch vụ y tế và sự hài lòng của ngƣời bệnh. Các bệnh viện muốn nâng cao chất lƣợng KCB cũng nhƣ chất lƣợng chăm sóc không thể không tập trung đầu tƣ phát triển nguồn nhân lực song song với việc đảm bảo các điều kiện cơ sở hạ tầng và trang thiết bị Hiện nay, Bệnh viện Lao và bệnh Phổi là một bệnh viện chuyên khoa hạng II với qui mô 100 giƣờng bệnh.Trong những năm qua mặc dù ban lãnh đạo bệnh viện đã có nhiều biện pháp nâng cao chất lƣợng khám chữa bệnh, tuy nhiên việc thu hút thêm nguồn nhân lực để nâng cao chất lƣợng KCB chƣa đạt đƣợc nhƣ mong muốn.Theo số liệu thống kê đội ngũ CBVC của bệnh viện Lao và bệnh Phổi Trà Vinh hiện tại cho thấy nguồn nhân lực của một số khoa và phòng trình độ của CBVC vẫn chƣa đáp ứng đƣợc nhu cầu chăm sóc sức khỏe cho nhân dân trong địa bàn tỉnh trƣớc xu thế phát triển xã hội hiện nay. Để thu hút đƣợc nguồn nhân lực có chất lƣợng đáp ứng theo nhu cầu phát triển của bệnh viện, nhất là thu hút nguồn nhân lực trẻ có tâm huyết với nghề nhằm nâng cao chất lƣợng KCB tại bệnh viện Lao và bệnh Phổi Trà Vinh, đặc biệt bệnh viện không ngừng cố gắng nâng cao trình độ đội ngũ y, bác sĩ hiện có để có nguồn nhân lực kế thừa và để đáp ứng đƣợc những điều đó bệnh viện cần tăng cƣờng trang thiết bị, cơ sở vật chất, để nâng cao chất lƣợng KCB rút ngắn ngày điều trị, tăng cƣờng điều trị ngoại trú, chăm sóc sức khỏe tại nhà; xã hội hóa công tác KCB, làm tốt các dịch vụ KCB cho nhân dân và ngƣời bệnh đến KCB tại bệnh viện, tăng nguồn thu cho bệnh viện.
Quyết định số 2992/QĐ-BYT ngày 17/07/2015 của Bộ Y tế về phê duyệt kế hoạch phát triển nhân lực trong hệ thống khám bệnh chữa bệnh giai đoạn 2015 – 2020 trong đó tỷ lệ BS/GB là 0,2 theo điểm 1.4 của Kế hoạch. Trên cơ sở đã đƣợc định hƣớng xây dựng Quy hoạch nâng cấp phát triển Bệnh viện chuyên điều trị bệnh Lao và bệnh Phổi giai đoạn (2015-2020) nhằm xây dựng Bệnh viện ngày càng phát 2 triển toàn diện đáp ứng ngày càng phục vụ tốt hơn công tác KCB, nhất là việc duy trì thực trạng nguồn nhân lực hiện tại và đào tạo nguồn nhân lực trong tƣơng lai, đủ sức đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe cho nhân dân, hạn chế tối đa chuyển tuyến lên các bệnh viện tuyến trên trong đó nguồn nhân lực của bệnh viện cần phải có chính sách mới hơn, đột phá hơn cần phải thu hút, duy trì phát triển nguồn nhân lực nhất là nguồn nhân lực trẻ nhằm phục vụ lâu dài là một việc làm hết sức cần thiết đối với bệnh viện Lao và bệnh Phổi Trà Vinh, cũng chính từ ý tƣởng đó tôi quyết định chọn đề tài : “Thực trạng và một số yếu tố thu hút, duy trì nguồn nhân lực tại bệnh viện Lao và bệnh Phổi Trà Vinh giai đoạn 2014 - 2016”. 3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1. Mô tả nguồn nhân lực của bệnh viện Lao và bệnh Phổi Trà Vinh giai đoạn 2014- 2016.
Phân tích các yếu tố thu hút và duy trì nguồn nhân lực tại bệnh viện Lao và bệnh Phổi Trà Vinh. 4 Chƣơng 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Khái quát về nguồn nhân lực và quản lý nguồn nhân lực 1. Khái niệm Nguồn nhân lực của một tổ chức đƣợc hình thành trên cơ sở của các cá nhân có vai trò khác nhau và đƣợc liên kết với nhau theo những mục tiêu nhất định.
Nguồn nhân lực khác với nguồn lực khác của một tổ chức do chính bản chất của con ngƣời. Nhân viên có năng lực, đặc điểm cá nhân khác nhau, có tiềm năng phát triển, có khả năng hình thành các nhóm hội, các tổ chức công đoàn để bảo vệ quyền lợi của họ, hành vi của họ có thể thay đổi phụ thuộc vào chính bản thân họ hoặc sự tác động của môi trƣờng xung quanh. Theo giáo trình Nguồn nhân lực của Trƣờng Đại học Lao động – Xã hội do PGS. Nguyễn Tiệp chủ biên, in năm 2005 thì “Nguồn nhân lực bao gồm toàn bộ dân cư có khả năng lao động” [15].
Khái niệm này chỉ nguồn nhân lực với tƣ cách là nguồn cung cấp sức lao động cho xã hội. Nguồn nhân lực đƣợc hiểu theo nghĩa hẹp hơn, bao gồm nhóm dân cƣ trong độ tuổi lao động có khả năng lao động.TS Trần Xuân Cầu và PGS.TS Mai Quốc Chánh, Giáo trình Kinh tế Nguồn nhân lực, Đại học Kinh tế quốc dân Hà Nội (2007)[4]“Nguồn nhân lực là một phạm trù dùng để chỉ sức mạnh tiềm ẩn của dân cư, khả năng huy động tham gia vào quá trình tạo ra của cải vật chất và tinh thần cho xã hội trong hiện tại cũng như trong tương lai. Sức mạnh và khả năng đó được thể hiện thông qua số lượng, chất lượng và cơ cấu dân số, nhất là số lượng, chất lượng con người có đủ điều kiện tham gia vào nền sản xuất xã hội”. Chất lƣợng nguồn nhân lực Nguồn nhân lực không chỉ đƣợc xem xét dƣới góc độ số lƣợng mà còn ở khía cạnh chất lƣợng.Có nhiều cách tiếp cận khác nhau về chất lƣợng nguồn nhân lực.
Nguyễn Tiệp thì “chất lượng nguồn nhân lực là trạng thái nhất định của nguồn nh ân lực, là tố chất, bản chất bên trong của nguồn nhân lực, nó luôn có sự vận động và phản ánh trình độ phát triển kinh tế - xã hội cũng như mức sống, dân trí của dân cư.”[15] Chất lƣợng nguồn nhân lực thể hiện ở các mặt sau: 5 - Sức khỏe; Trình độ văn hóa; Trình độ chuyên môn – kỹ thuật; Năng lực thực tế về tri thức, kỹ năng nghề nghiệp; - Tính năng động xã hội (khả năng sáng tạo, thích ứng, linh hoạt, nhanh nhạy với công việc; - Phẩm chất đạo đức, tác phong, thái độ đối với công việc và môi trƣờng làm việc; - Hiệu quả hoạt động lao động của nguồn nhân lực; - Thu nhập, mức sống và mức độ thỏa mãn nhu cầu cá nhân của ngƣời lao động; 1. Nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực Từ những luận điểm trên có thể hiểu rằng “Nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực trong tổ chức chính là nâng cao mức độ đáp ứng công việc của ngƣời lao động trên các phƣơng diện: thể lực, trí lực và tâm lực so với yêu cầu cụ thể nhằm đạt đƣợc mục tiêu chung của tổ chức”. Khái niệm quản lý nguồn nhân lực Quản lý nguồn nhân lực là quản lý con ngƣời ở một đơn vị tổ chức, công ty, một doanh nghiệp. Điều này bao gồm tất cả các chính sách, các điều lệ, các tiêu chuẩn tuyển chọn, huấn luyện, đánh giá và trả công cho nhân viên, kể cả các quan tâm về công bằng, phúc lợi, sức khỏe và an toàn lao động [13].
Với quan điểm xem nguồn nhân lực là tài sản quý báu của tổ chức, quản lý nguồn nhân lực trong giai đoạn này cần thực hiện các mục tiêu chính sau đây: - Quản lý và sử dụng một cách hiệu quả, tối ƣu nguồn nhân lực trong tổ chức nhằm gia tăng năng suất lao động, chất lƣợng công việc và lợi nhuận cho tổ chức. - Hỗ trợ, giúp đỡ tổ chức ứng phó với sự thay đổi công nghệ, kỹ thuật thông qua tuyển dụng, đào tạo và phát triển nhân viên. - Cố gắng đáp ứng, thỏa mãn nhu cầu ngày càng cao của nhân viên, tạo điều kiện và giúp đỡ nhân viên phát huy mọi tiềm năng để thực hiện công việc một cách tốt nhất. - Khuyến khích, thúc đẩy, động viên nhân viên làm việc tích cực, gắn bó trung thành với công việc, nghề nghiệp và tổ chức.
6 - Thực hiện hiệu quả chiến lƣợc kinh doanh của tổ chức trên cơ sở thực hiện tốt chiến lƣợc về con ngƣời. Vì thế “Quản lý nguồn nhân lực là hệ thống các triết lý, chính sách và hoạt động chức năng về thu hút, đào tạo – phát triển và duy trì con ngƣời của một tổ chức nhằm đạt đƣợc kết quả tối ƣu cho cả tổ chức lẫn nhân viên” [14]. Chiến lƣợc 3R (Recruit, Retain, Reward) trong quản lý nguồn nhân lực cũng chỉ rõ mối quan hệ trên. Con ngƣời đƣợc xem là tài sản quý báu của tổ chức, doanh nghiệp.
Các doanh nghiệp chuyển từ tình trạng “tiết kiệm chi phí cho lao động để giảm giá thành” sang “đầu tư vào quản lý nguồn nhân lực để có lợi thế cạnh tranh cao hơn” [14]. Từ quan điểm này, quản lý nguồn nhân lực đƣợc phát triển trên cơ sở các nguyên tắc chủ yếu sau: - Nhân viên cần đƣợc đầu tƣ thỏa đáng để phát triển các năng lực riêng nhằm thỏa mãn các nhu cầu cá nhân, đồng thời tạo ra năng suất lao động, hiệu quả làm việc cao và đóng góp tốt nhất cho tổ chức. - Các chính sách, chƣơng trình và thực tiễn quản lý cần đƣợc thiết lập và thực hiện sao cho có thể thỏa mãn cả nhu cầu vật chất lẫn tinh thần của nhân viên. - Môi trƣờng làm việc cần đƣợc thiết lập sao cho có thể kích thích nhân viên phát triển và sử dụng tốt đa các kỹ năng của mình.
- Các chức năng nhân sự cần đƣợc thực hiện phối hợp và là bộ phận quan trọng trong chiến lƣợc kinh doanh của doanh nghiệp. Cách tiếp cận quản lý nguồn nhân lực đòi hỏi cán bộ phòng quản lý nguồn nhân lực phải có hiểu biết tốt về tâm lý, xã hội, nghiên cứu hành vi, tổ chức, pháp luật và các nguyên tắc kinh doanh. Vai trò của phòng quản lý nguồn nhân lực tăng lên rõ rệt và trở thành một trong những phòng có tầm quan trọng nhất trong tổ chức doanh nghiệp. Vai trò của quản lý nguồn nhân lực - Quản lý nguồn nhân lực đóng vai trò chiến lƣợc trong chiến lƣợc phát triển chung của tổ chức, doanh nghiệp.
7 - Phong cách quản lý nguồn nhân lực có ảnh hƣởng sâu sắc đến bầu không khí của tổ chức, đến tâm lý nhân viên. - Quản lý nguồn nhân lực có sự liên quan đến tất cả các bộ phận khác trong tổ chức [15]. Một số phƣơng pháp quản lý nguồn nhân lực + Quản lý theo thời gian Cán bộ lập lịch công tác của mình dựa trên các nhiệm vụ, chức trách đƣợc giao. Đánh giá cán bộ thông qua việc chấp hành thời gian theo lịch và kết quả công việc.