Luận án tiến sĩ thực trạng công tác khử khuẩn tiệt khuẩn dụng cụ y tế của một số bệnh viện y học cổ truyền tại thành phố hà nội và kết quả can thiệp

Luận án tiến sĩ y tế nghiên cứu thực trạng công tác khử khuẩn tiệt khuẩn dụng cụ y tế của một số bệnh viện y học cổ truyền tại, phân tích chuyên sâu, xây dựng mô hình lý thuyết,

Chuyên ngành

Quản Lý Bệnh Viện

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2023

199
4
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Một số khái niệm cơ bản về khử khuẩn – tiệt khuẩn dụng cụ y tế liên quan nghiên cứu

1.2. Quy định khử khuẩn – tiệt khuẩn dụng cụ y tế tại Việt Nam

1.3. Hướng dẫn công tác khử khuẩn – tiệt khuẩn dụng cụ y tế tại Việt Nam

1.4. Thực trạng công tác khử khuẩn – tiệt khuẩn dụng cụ y tế tại các cơ sở y tế

1.5. Một số căn cứ để xây dựng các giải pháp can thiệp

1.6. Cơ sở xây dựng khung lý thuyết nghiên cứu

1.7. Giới thiệu ba bệnh viện nghiên cứu

2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu

2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu

2.3. Phương pháp nghiên cứu

2.4. Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu

2.5. Phương pháp thu thập số liệu

2.6. Các biến số và chỉ số nghiên cứu

2.7. Phương pháp phân tích số liệu

2.8. Đạo đức trong nghiên cứu

2.9. Hạn chế trong nghiên cứu

3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KHỬ KHUẨN-TIỆT KHUẨN DỤNG CỤ Y TẾ TẠI MỘT SỐ BỆNH VIỆN Y HỌC CỔ TRUYỀN TẠI THÀNH PHỐ HÀ NỘI NĂM 2018

3.2. Các hoạt động can thiệp nâng cao kiến thức, thực hành khử khuẩn - tiệt khuẩn dụng cụ của nhân viên y tế bệnh viện Tuệ Tĩnh

3.3. Kết quả cải thiện về kiến thức và thực hành của nhân viên y tế về khử khuẩn - tiệt khuẩn dụng cụ y tế tại bệnh viện Tuệ Tĩnh

4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

4.1. Thực trạng công tác khử khuẩn-tiệt khuẩn dụng cụ y tế của một số bệnh viện y học cổ truyền tại thành phố Hà Nội

4.2. Xây dựng các hoạt động can thiệp nâng cao kiến thức, thực hành khử khuẩn – tiệt khuẩn của nhân viên y tế tại bệnh viện Tuệ Tĩnh

4.3. Đánh giá kết quả của một số biện pháp can thiệp

4.4. Bàn luận về phương pháp nghiên cứu

4.5. Bàn luận về điểm mới của nghiên cứu

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Thực trạng công tác khử khuẩn dụng cụ y tế tại bệnh viện y học cổ truyền Hà Nội

Nghiên cứu mô tả thực trạng khử khuẩn tại các bệnh viện y học cổ truyền ở Hà Nội năm 2018. Kết quả cho thấy nhiều bất cập trong quy trình khử khuẩn dụng cụ y tế, đặc biệt là thiếu tuân thủ các quy định của Bộ Y tế. Các dụng cụ y tế chưa được xử lý đúng cách, dẫn đến nguy cơ nhiễm khuẩn bệnh viện. Nghiên cứu chỉ ra rằng, việc thiếu nguồn lực và đào tạo nhân viên là nguyên nhân chính gây ra tình trạng này.

1.1. Thiếu tuân thủ quy trình khử khuẩn

Nhiều bệnh viện Hà Nội không tuân thủ đúng quy trình khử khuẩn dụng cụ y tế theo hướng dẫn của Bộ Y tế. Việc làm sạch và khử khuẩn chưa đạt chuẩn, dẫn đến nguy cơ lây nhiễm cao. Các dụng cụ y tế tái sử dụng không được kiểm soát chặt chẽ, gây ảnh hưởng đến an toàn y tế.

1.2. Thiếu nguồn lực và đào tạo

Nghiên cứu chỉ ra rằng, các bệnh viện y học cổ truyền thiếu trang thiết bị hiện đại và nhân lực được đào tạo bài bản về công tác khử khuẩn. Điều này làm giảm hiệu quả của quy trình xử lý dụng cụ, đe dọa đến sự an toàn của bệnh nhân và nhân viên y tế.

II. Kết quả can thiệp công tác khử khuẩn tại bệnh viện Tuệ Tĩnh

Nghiên cứu đánh giá hiệu quả của các can thiệp khử khuẩn tại bệnh viện Tuệ Tĩnh. Các biện pháp bao gồm đào tạo nhân viên, cải thiện quy trình và đầu tư trang thiết bị. Kết quả cho thấy sự cải thiện đáng kể trong kiến thức và thực hành khử khuẩn dụng cụ y tế của nhân viên. Tỷ lệ tuân thủ quy trình tăng lên, giảm thiểu nguy cơ nhiễm khuẩn bệnh viện.

2.1. Đào tạo và nâng cao nhận thức

Các chương trình đào tạo về khử khuẩn dụng cụ y tế được triển khai tại bệnh viện Tuệ Tĩnh đã giúp nâng cao kiến thức và kỹ năng của nhân viên. Nhân viên y tế hiểu rõ hơn về tầm quan trọng của an toàn y tế và tuân thủ nghiêm ngặt quy trình.

2.2. Cải thiện quy trình và trang thiết bị

Việc đầu tư vào trang thiết bị hiện đại và cải thiện quy trình khử khuẩn đã mang lại hiệu quả tích cực. Các dụng cụ y tế được xử lý đúng cách, giảm thiểu nguy cơ lây nhiễm và nâng cao chất lượng điều trị.

III. Ý nghĩa và ứng dụng thực tiễn của nghiên cứu

Nghiên cứu này có ý nghĩa quan trọng trong việc cải thiện công tác khử khuẩn tại các bệnh viện y học cổ truyền. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học để xây dựng các chính sách và quy trình hiệu quả hơn. Đồng thời, nghiên cứu cũng nhấn mạnh tầm quan trọng của việc đầu tư vào nguồn lực và đào tạo nhân viên để đảm bảo an toàn y tế.

3.1. Cơ sở cho chính sách và quy trình

Nghiên cứu cung cấp dữ liệu thực tế để các nhà quản lý xây dựng chính sách và quy trình khử khuẩn dụng cụ y tế hiệu quả hơn. Điều này giúp giảm thiểu nguy cơ nhiễm khuẩn bệnh viện và nâng cao chất lượng dịch vụ y tế.

3.2. Đầu tư vào nguồn lực và đào tạo

Nghiên cứu nhấn mạnh sự cần thiết của việc đầu tư vào trang thiết bị và đào tạo nhân viên. Đây là yếu tố then chốt để đảm bảo an toàn y tế và hiệu quả trong công tác khử khuẩn tại các bệnh viện y học cổ truyền.

13/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN 1.Một số khái niệm cơ bản về khử khuẩn – tiệt khuẩn dụng cụ y tế liên quan nghiên cứu Quyết định số 3671/QĐ-BYT ngày 27 tháng 9 năm 2012 của Bộ Y tế đã đưa ra một số khái niệm như sau (10). Khử nhiễm (Decontamination): Là một quá trình sử dụng tính chất cơ học và hóa học, giúp loại bỏ các chất hữu cơ và giảm số lượng các vi khuẩn (VK) gây bệnh có trên các DC để bảo đảm an toàn khi sử dụng, vận chuyển và thải bỏ. Khử khuẩn (Disinfection): Là một quá trình liên quan đến sự phá hủy hoặc ức chế các vi sinh vật (VSV) trong mô sống do đó hạn chế hoặc ngăn ngừa tác hại của nhiễm khuẩn. Tiệt khuẩn (Sterilization): Là một quá trình diệt hoặc loại bỏ tất cả các dạng sống của VSV, gồm cả bào tử vi khuẩn bằng phương pháp hóa học hoặc vật lý.

Khử khuẩn mức độ cao (High level disinfection): Là quá trình tiêu diệt toàn bộ VSV và một số bào tử vi khuẩn. Đối với bào tử vi khuẩn phải có một số điều kiện nhất định mới diệt được (nhiệt độ, áp suất, độ ẩm và thời gian). Khử khuẩn mức độ trung bình (Intermediate-level disinfection): là quá trình khử được M.tuberculosis, vi khuẩn sinh dưỡng, virus và nấm, nhưng không tiêu diệt được bào tử vi khuẩn. Khử khuẩn mức độ thấp (Low-level disinfection): tiêu diệt được các vi khuẩn thông thường như một vài virus và nấm, nhưng không tiêu diệt được bào tử vi khuẩn.

Dụng cụ thiết yếu: là những dụng cụ có nguy cơ cao gây nhiễm khuẩn nếu bị ô nhiễm với bất kỳ vi sinh vật nào kể cả bào tử, là những dụng cụ được sử dụng để đưa vào mô, mạch máu và khoang vô khuẩn. 6 Dụng cụ bán thiết yếu: là những DC tiếp xúc với niêm mạc hoặc da bị tổn thương tối thiểu phải được khử khuẩn (KK) mức độ cao bằng hóa chất KK. Dụng cụ không thiết yếu: là những DC tiếp xúc với da lành, không tiếp xúc với niêm mạc. Kiểm soát nhiễm khuẩn (Infection Control): là việc xây dựng, triển khai và giám sát thực hiện các quy định, hướng dẫn, quy trình chuyên môn về kiểm soát nhiễm khuẩn (KSNK) nhằm giảm thiểu nguy cơ lây nhiễm VSV gây bệnh cho người bệnh (NB), nhân viên y tế (NVYT) và cộng đồng trong quá trình cung cấp dịch vụ khám chữa bệnh (KCB).

Nhân viên Y tế: Nhân viên Y tế (NVYT) là toàn bộ số lao động hiện đang công tác trong các cơ sở Y tế (kể cả công và tư, kể cả biên chế và hợp đồng) tại thời điểm báo cáo của một khu vực trên 10. Quy định khử khuẩn – tiệt khuẩn dụng cụ y tế tại Việt Nam 1. Những văn bản pháp luật liên quan đến khử khuẩn –tiệt khuẩn dụng cụ y tế Xuất phát từ nhu cầu thực tế, dưới sự chỉ đạo của Chính phủ, các Bộ, Ngành liên quan đã từng bước hoàn thiện hành lang pháp lý làm cơ sở cho công tác kiểm soát nhiễm khuẩn (KSNK) trong các cơ sở khám chữa bệnh (KCB). Các văn bản quy phạm và quy định cụ thể đã tạo môi trường và điều kiện cho công tác KSNK trong bệnh viện phát triển.

Năm 2009, Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã ban hành Luật khám chữa bệnh. Trong Luật đã đề cập các biện pháp KSNK trong cơ sở KCB trong đó có nội dung KK dụng cụ y tế (DCYT), môi trường và xử lý chất thải tại cơ sở KCB (11). Năm 1997 Bộ Y tế ban hành Quy chế Bệnh viện, trong đó có Quy chế hoạt động của khoa KSNK. Cũng từ thời điểm này, khoa KSNK đã được hình thành và phát triển.

Khoa KSNK có chức năng nhiệm vụ tham mưu cho Ban Giám đốc về công tác tổ chức thực hiện chuyên môn, là đầu mối xây dựng các quy trình, quy định và hướng dẫn về KSNK trong BV, bao gồm công tác KK-TK DCYT. Phối hợp với 7 các khoa, phòng có liên quan tiến hành kiểm tra việc thực hiện quy định kỹ thuật bệnh viện (BV) về KSNK (12, 13). Văn bản Quy phạm mới đây nhất là Thông tư số 16 năm 2018 của Bộ Y tế, tại điều 8 trong Thông tư này cũng đã quy định rõ về KSNK trong các cơ sở KCB. Trong đó quy định cụ thể việc tổ chức thực hiện quản lý, xử lý DCYT tập trung, kiểm soát việc xử lý DCYT tái sử dụng bảo đảm an toàn, chất lượng.

Bảo quản DCYT sau xử lý bảo đảm vô khuẩn trước khi sử dụng cho NB. Kiểm tra, giám sát việc tuân thủ các quy định về quản lý, xử lý DCYT tại các khoa, phỏng nhằm giảm thiểu nguy cơ lây nhiễm VSV gây bệnh cho NB, NVYT và cho cộng đồng trong quá trình cung cấp dịch vụ KCB (12). Thực tế, tái sử dụng DCYT trong chăm sóc và điều trị tại các cơ sở KCB ở Việt Nam được triển khai thường quy theo quy định. Tuy nhiên quá trình này nếu không được tuân thủ nghiêm ngặt từ khâu làm sạch đến khâu KK-TK sẽ tiềm ẩn nhiều nguy cơ dẫn đến NKBV lây lan qua DCYT đã sử dụng.

Vì vậy, Bộ Y tế đã ban hành hướng dẫn về xử lý DC tái sử dụng, nhằm hạn chế tới mức thấp nhất nguy cơ sai sót, bảo đảm an toàn cho NB và chất lượng điều trị (10, 14,15). Quy trình trong KSNK là quy phạm pháp luật, đề cập đến trình tự các bước công việc, nguồn lực được sử dụng, trách nhiệm của các bộ phận/phòng ban trực thuộc; trách nhiệm của các cá nhân trong việc phối hợp để quản lý và thực hiện đúng theo quy trình, quy định và mang tính chất bắt buộc để đáp ứng những mục tiêu cụ thể của hoạt động quản lý. Quy định bao gồm nội dung hướng dẫn cụ thể về chuyên môn, nghiệp vụ phục vụ cho công tác quản lý điều hành liên quan đến KSNK trong BV (10). Năm 2016, Bộ Y tế đã ban hành bộ tiêu chí đánh giá chất lượng BV có 83 tiêu chí, với mục tiêu nhằm khuyến khích, định hướng và thúc đẩy các BV tiến hành các hoạt động cải tiến và nâng cao chất lượng nhằm cung ứng dịch vụ y tế an toàn, chất lượng, hiệu quả và đem lại sự hài lòng cho NB, đồng thời phù hợp với bối cảnh kinh tế - xã hội đất nước (16).

Để liên tục và kịp thời, năm 2017 Bộ Y tế đã phê duyệt và ban hành một số Hướng dẫn KSNK trong các cơ sở KCB, gồm: Hướng dẫn giám sát NKBV; Hướng dẫn KSNK tại khoa gây mê hồi sức; Hướng dẫn phòng ngừa nhiễm 8 khuẩn tiết niệu liên quan đến đặt thông tiểu; Hướng dẫn xử lý DC phẫu thuật nội soi và xử lý ống nội soi mềm và Hướng dẫn thực hành vệ sinh tay (14). Văn bản quy định công tác khử khuẩn – tiệt khuẩn đối với các bệnh viện Y học cổ truyền. Để phù hợp với chỉ đạo của Chính Phủ, hiện nay các bệnh viện Y học cổ truyền (YHCT) đã chuyển mô hình điều trị chuyên khoa YHCT sang mô hình bệnh viện đa khoa, kết hợp Y học hiện đại vào công tác khám bệnh, chữa bệnh (8, 9). Hàng năm nhiều ca phẫu thuật, thủ thuật xâm lấn trên NB đã được thực hiện tại bệnh viện YHCT.

Tuy nhiên, thực tế thì lại chưa có Quy định và Hướng dẫn cụ thể nào dành cho các bệnh viện YHCT về công tác KSNK nói chung và công tác KK-TK DCYT nói riêng. Vì vậy các Quy định và Hướng dẫn về công tác KK-TK DCYT của Bộ Y tế hiện tại được áp dụng cho tất cả các BV, trong đó có các bệnh viện YHCT. Và mỗi BV tùy theo tính chất và quy mô và điều kiện thực tế để tổ chức KK-TK DCYT phù hợp, sao cho vừa hiệu quả vừa đúng Quy định (10). Hướng dẫn công tác khử khuẩn – tiệt khuẩn dụng cụ y tế tại Việt Nam 1.

Phân loại dụng cụ theo Spaudling và mức độ vô khuẩn Các DCYT liên quan đến chăm sóc NB được phân loại theo mức độ tiếp xúc với mô cơ thể và nguy cơ gây nhiễm khuẩn (18). Phân loại dụng cụ theo Spaulding và mức độ vô khuẩn (10) Áp dụng Loại Mức độ Một số DC/thiết bị Định nghĩa phương pháp DC vô khuẩn thông thường KK-TK DC Các DC được Diệt tất cả các TK ở mức độ DC phẫu thuật, cấy ghép, Thiết đưa vào mô, VSV, kể cả bào cao (thường là phục hình, ống thông yếu mạch máu, tử VK. nhiệt hấp nhiệt độ đường tiết niệu, ống thông màng nhầy cao hoặc hóa chất tim, kim và ống tiêm, hoặc vào nếu DC nhạy quần áo phẫu thuật, chỉ khoang cơ thể. cảm với nhiệt).

khâu, bộ DC, DC nha khoa, ống soi phế quản cứng, ống soi bàng quang. DC Các DC tiếp Diệt tất cả các TK ở mức độ cao Thiết bị trợ hô hấp, thiết bị Bán xúc với màng VSV, ngoại trừ bằng nhiệt hoặc gây mê, nội soi, ống soi thiết yếu nhầy hoặc da một số bào tử hóa chất (kiểm âm đạo, khăn trải giường không còn VK. soát độc tính tối có thể tái sử dụng và bồn nguyên vẹn. thiểu với con tiểu /ống nước tiểu, bát người).

DC Các DC tiếp Diệt hầu hết VK KK mức độ thấp Cuốn đo huyết áp, ống không xúc với da thông thường, bằng hóa chất. nghe, dẫn điện tâm đồ, các thiết yếu lành, không nấm và virus. bề mặt môi trường khác. tiếp xúc với Không diệt niêm mạc.

được bào tử VK Phân loại DCYT cho phép xác định rõ thuộc nhóm nào để NVYT lựa chọn phương pháp khử KK-TK thích hợp. NVYT là người đóng vai trò quan trọng với việc quản lý sử dụng DCYT. Vì vậy, việc hướng dẫn đào tạo kiến thức cơ bản về KK-TK DCYT cho NVYT sử dụng trong chăm sóc NB là một yêu cầu bắt buộc. Nguyên tắc chung về khử khuẩn- tiệt khuẩn dụng cụ Xử lý và tái sử dụng DCYT được qui định theo những nguyên tắc chung sau (10) 1.

Dụng cụ y tế khi sử dụng cho mỗi NB phải được xử lý thích hợp. Dụng cụ tái sử dụng phải được làm sạch trước khi KK-TK 3. Dụng cụ tái sử dụng phải được tráng và lau khô trước khi KK-TK và để khô trước khi lưu giữ. Dụng cụ vô khuẩn được giữ vô khuẩn đến khi sử dụng.

Lưu ý khuyến cáo của nhà sản xuất: a) Khả năng tương thích của DCYT với các hóa chất sát khuẩn. b) Khả năng chịu nước của DCYT khi ngâm làm sạch. c) Cách KK-TK DCYT. Dụng cụ can thiệp đường hô hấp và gây mê cần khử khuẩn mức độ cao.

Quy trình TK được giám sát bằng chỉ thị cơ học, hóa học hoặc sinh học. Bảo quản DCYT vô khuẩn cho đến khi sử dụng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Thực trạng và kết quả can thiệp công tác khử khuẩn dụng cụ y tế tại bệnh viện y học cổ truyền Hà Nội là một tài liệu quan trọng phân tích hiệu quả của các biện pháp khử khuẩn dụng cụ y tế trong môi trường bệnh viện. Nghiên cứu này không chỉ đánh giá thực trạng công tác khử khuẩn mà còn đề xuất các giải pháp cải thiện, giúp giảm thiểu nguy cơ nhiễm khuẩn và nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe. Đây là nguồn thông tin hữu ích cho các nhà quản lý y tế, nhân viên y tế và những người quan tâm đến an toàn bệnh viện.

Để mở rộng kiến thức về các phương pháp điều trị và nghiên cứu y học cổ truyền, bạn có thể tham khảo thêm các tài liệu liên quan như Luận văn thạc sĩ y học đánh giá tác dụng của phương pháp điện châm kết hợp sóng ngắn điều trị thoái hóa khớp gối tại bệnh viện c đà nẵng, Luận văn thạc sĩ y học đánh giá hiệu quả của phương pháp dưỡng sinh kết hợp điện châm chiếu đèn hồng ngoại trên người bệnh đau thần kinh tọa, và Luận án nghiên cứu tác dụng của hào châm trong phục hồi chức năng tâm vận động ở bệnh nhi sau viêm não cấp do vi rút herpes simplex. Những tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu sâu hơn về các phương pháp điều trị hiện đại kết hợp y học cổ truyền, mang lại hiệu quả cao trong chăm sóc sức khỏe.