Đặt vấn đề Môi trường Việt Nam trong những năm qua đã chịu tác động đáng kể do tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh chóng. Các hoạt động kinh tế của con người đã làm biến đổi môi trường theo hướng ngày càng xấu đi, môi trường trở nên ngày càng ô nhiễm, gây ảnh tiêu cực đến đời sống của con người. Chất"thải rắn sinh hoạt đô thịngày càng trở thành vấn đề bức xúc, là một trong những nguyên nhân chính gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của cộng đồng và phát triển bền vững của Việt Nam. Tổng khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh cả nước mỗi năm vào khoảng 28 triệu tấn.
Dự báo con số này đến năm 2020 sẽ đạt khoảng 67,6 triệu tấn; năm 2025 khoảng 91 triệu"tấn. Cùng"với sự phát triển chung của đất nước, qua nhiều năm liên tục thực hiện công nghiệp hóa – hiện đại hóa, tỉnh Phú Thọ đã đạt được nhiều thành tựu đáng kể. Tuy nhiên, bên cạnh đó còn phát sinh những vấn đề về môi trường tỷ lệ thuận với tốc độ phát triển kinh tế trong đó vấn đề về phát sinh chất thải rắn sinh hoạt là vấn để nổi cộm hiện nay. Công tác thu gom, xử lý chất thải rắn đô thị đạt khoảng 81%, chủ yếu tập trung tại các khu vực nội thị.
Công ty môi trường đô thị, các đội vệ sinh dân lập thu gom, vận chuyển và xử lý chôn lấp tại các bãi chôn lấp rác thải rắn đảm bảo tiêu chuẩn hợp vệ sinh, còn lại đều là các bãi rác lộ hiên hoặc đổ tự nhiên. Một số bãi rác cũng đang quá tải, lượng thu gom phải chuyển chở đến nơi xử lý mới rất xa. Còn lại hầu hết các chất thải rắn nguy hại đều phải xử lý chung cùng các loại rác thải khác, đây đang là một nguy cơ ô nhiễm môi trường nghiêm trọng và ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe cộng đồng. Trong khuôn khổ của luận văn tác giả chỉ đưa ra một số đề xuất và các giải pháp để hoàn thiện công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt đô thị tại thành phố Việt Trì, tỉnh Phú"Thọ.
Mặt khác,tỉnh Phú Thọ đang trên đà phát triển công nghiệp, do đó một trong những thách thức lớn của thành phố Việt Trì là thực hiện mục tiêu phát triển bền vững, gắn phát triển kinh tế xã hội với nhiệm vụ bảo vệ môi trường. Vì vậy việc nghiên cứu và đề xuất mô hình quản lý chất thải rắn sinh hoạt đô thị phù hợp với điều kiện và hoàn 2 cảnh cụ thể của thành phố Việt Trì là vấn đề cần thiết và cấp bách mà hiện chưa có đề tài nghiên cứu nào cập"đến. Mục tiêu nghiên cứu 2. "Mục tiêu tổng quát: Mục tiêu của luận văn nhằm nghiên cứu hiện trạng phát sinh chất thải rắn sinh hoạt đô thị, các biện pháp đang được áp dụng trong quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ.
Đề xuất một số biện pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thành phố Việt Trì nói riêng và tỉnh Phú Thọ nói"chung. Mục tiêu cụ thể: - Đánh giá hiện trạng, "nguồn phát sinh, thành phần và khối lượng chất thải rắn sinh hoạt đô thị thành phố Việt Trì, tỉnh Phú"Thọ; - Đánh"giá hiện trạng công tác thu gom, phân loại và xử lý chất thải rắn sinh hoạt đô thị tại thành phố Việt"Trì; - Nghiên"cứu các mô hình quản lý chất thải rắn sinh hoạt của một số quốc gia trong khu vực và trên thế giới để rút ra bài học kinh nghiệp cho Việt"Nam. - Dự"báo khối lượng phát sinh chất thải rắn sinh hoạt đô thị đến năm"2025. - Đề"xuất mô hình phù hợp trong quản lý chất thải rắn sinh hoạt đô thị thành phố Việt"Trì; 3.
Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 3. Đối tượng nghiên cứu Hiện"trạng phát sinh và các biện pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt đô thị thành phố Việt Trì, tỉnh Phú"Thọ.Phạm vi nghiên cứu - Về học thuật: Luận văn sử dụng các kiến thức chuyên ngành Kinh tế và quản lý tài nguyên và môi trường. - Về phạm vi lãnh thổ: địa bàn thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ. - Về thời gian: "Thời gian thu thập số liệu, cơ sở dữ liệu sử dụng phục vụ nghiên cứu từ năm 2010 đến năm 2015; dự báo và đề xuất giải pháp cho giai đoạn đến năm"2025.
Phƣơng pháp nghiên cứu Luận văn kế thừa các cơ sở dữ liệu, nguồn tài liệu, các nghiên cứu đã có liên quan đến đề tài thông qua thu thập, xử lý và tổng hợp các tài liệu đó. Phương pháp điều tra tại hiện trường - Đối tượng được phỏng vấn: 60 hộ gia đình sinh sống tại thành phố"Việt Trì, những công nhân trực tiếp tham gia thu gom rác thải, những cán bộ chuyên môn am hiểu lĩnh vực môi"trường. - Hình thức phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp sau đó tác giả ghi chép lại các thông tin đã thu thập được. Trên cơ sở ghi chép đó, tác giả tổng hợp, phân tích các ý kiến và sử dụng trong phần kết quả ở chương 4-2.
Phiếu điều tra gồm các nội dung sau: - Lượng rác thải phát sinh từ hộ gia đình. - Thành phần, khối lượng của rác thải sinh hoạt. - Cách thức xử lý các loại CTR. - Việc nộp phí vệ sinh môi trường.
- Ý kiến của người dân về vấn đề môi trường. - Thái độ làm việc của công nhân vệ sinh môi trường đô thị. Hình thức điều tra: phát phiếu trực tiếp cho các hộ gia đình, cá nhân sau đó tác giả điền thông tin đã thu thập được vào phiếu điều tra. Sau đó số phiếu này được tổng hợp lại và thống kê theo từng hạng mục đề ra trong phiếu.
Kết quả xử lý số liệu được sử dụng trong phần kết quả nghiên cứu ở chương 4 (Mẫu phiếu ở phần phụ lục). Phương"pháp này chủ yếu dựa vào số liệu tổng hợp từ phiếu điều tra khảo sát mức độ hiểu biết, nhận thức và sự tham gia của người dân tại thành phố Việt Trì trong việc phát sinh thu gom, xử lý CTRSH trên địa bàn. Bên cạnh đó, tác giả cũng tiến hành tham khảo ý kiến của các nhà quản lý, các cơ quan chức năng trong việc xử lý, quản lý CTR cũng như việc định hướng, quy hoạch trong tương lai đối với vấn đề trên. Phương pháp kế thừa Nghiên"cứu cũng thu thập, kế thừa và phân tích các số liệu thứ cấp như: các số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thành phố Việt Trì, các số liệu thu thập từ UBND các xã, phường, phòng Tài nguyên môi trường thành phố và Công ty CP môi trường và dịch vụ đô thị Việt Trì.
Các số liệu này được thu thập từ các nguồn trên theo mốc thời gian, có thể là 5 năm gần đây hoặc các số liệu cũ hơn. Bên cạnh đó, tác giả có tham khảo, kế thừa số liệu từ các nguồn tài liệu tham khảo của các công trình nghiên cứu đi trước, các nguồn dữ liệu từ internet, các bài giảng, công trình khoa học của các tác giả đã thực hiện của một số đề tài tương tự với mục đích làm phong phú thêm nội dung của luận văn về hàm lượng khoa"học. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu Sử"dụng các phần mềm word, excel để tổng hợp, phân tích các số liệu đã thu thập được. " Từ những số liệu thu thập, tìm những số liệu quan trọng, cần thiết để phục vụ vấn đề nghiên cứu.
Tổng hợp phiếu điều tra, phỏng vấn dựa trên phần mềm excel. 5 1CHƢƠNG1: CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT ĐÔ THỊ 1. TỔNGQUAN VỀ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT ĐÔ THỊ 1. Các khái niệm cơ bảnvề chất thải rắn sinh hoạt đô thị Theo"Điều 3 – Nghị định 38/2015/NĐ-CP ngày 24/4/2015 về quản lý chất thải và phế liệu đưa ra các định nghĩa như sau: " “- Chất thải là sản phẩm được sinh ra trong quá trình sinh hoạt của con người, sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, giao thông, dịch vụ, thương mại, sinh hoạt gia đình, trường học, các khu dân cư, nhà hàng, khách sạn…” “- Chất thải rắn là chất thải ở thể rắn hoặc sệt (còn gọi là bùn thải) được thải ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác.
- Chất thải rắn sinh hoạt (còn gọi là rác sinh hoạt) là chất thải rắn phát sinh trong sinh hoạt thường ngày của con người. - Chất thải rắn công nghiệp là chất thải rắn phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ. - Hoạt động quản lý CTR sinh hoạt đô thị bao gồm các hoạt động quy hoạch, quản lý, đầu tư xây dựng cơ sở quản lý CTR sinh hoạt đô thị, các hoạt động phân loại, thu gom, lưu giữ, vận chuyển, tái sử dụng, tái chế và xử lý CTR sinh hoạt đô thị nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu những tác động có hại đối với môi trường và đối với sức khỏe con người. - Phân loại rác tại nguồn là việc phân loại rác ngay từ khi mới thải ra hay gọi là từ nguồn.
Đó là biện pháp nhằm tạo thuận lợi cho công tác xử lý rác về sau. Nguồn phát sinh chất thải rắn Nhà Cơ Hoạt Nơi Bệnh Khu Giao Dịch vụ dân, quan, động công viện, cơ công thông, thương khu dân trường nông cộng sở y tế nghiệp, xây mại cư học nghiệp nhà máy dựng CHẤT THẢI RẮN Hình 1. Các nguồn phát sinh chất thải rắn sinh hoạt đô thị. (Nguồn: Giáo trình Quản lý chất thải rắn đô thị, NXB Xây dựng) CTR phát sinh"từ nhiều nguồn khác nhau trong đó chủ yếu từ các hoạt động: công- nông nghiệp, dịch vụ thương mại, các khu dân cư, cơ quan, trường học, bệnh viện…như sơ đồ hình 1.
Phân loại chất thải rắn sinh hoạt đô thị Chất thải rắn được phân loại theo: a. Theo nguồn gốc phát sinh:như sơ đồ hình 1.1 đã trình bày. Theo thuộc tính vật lý:chất thải rắn sinh hoạt được phân loại thành 3 loại: rắn, lỏng, khí. Theo tính chất hóa học: bao gồm 2 loại là chất thải vô cơ và hữu cơ.
Theo mức độ nguy hại đối với con người và sinh vật gồm: chất thải độc hại và đặc biệt nguy hại. Trong thực tế quản lý CTRSH thì cách phân loại theo nguồn gốc phát sinh là cách phân loại hay được áp dụng hơn cả.